Do đó, nghiên cứu cũng đã đề ra các biện pháp quản lý về nhân lực, hoạt động giám sát chất lượng nước sông, quy hoạch hệ thống xử lý nước thải và áp dụng các chế tài pháp luật [r]
Trang 1-
HOÀNG MỸ PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀ VÙNG CỬA SÔNG CÀ TY – ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Công nghệ môi trường
Mã số: 60520320
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH NGUYỄN TRỌNG CẨN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Học viên thực hiện luận văn
Hoàng Mỹ Phượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi gửi đến với tất cả quý thầy cô Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp Hồ Chí Minh và đặc biệt là các thầy cô khoa Khoa Môi trường & Công nghệ Sinh học lời cảm ơn chân thành nhất Cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cám ơn và biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn đã hết lòng hướng dẫn, bổ sung kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thức hiện luận văn
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận, Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bình Thuận, và đặc biệt xin cảm ơn bà Phan Thị Xuân Thu nguyên là Giám đốc Trung tâm Quan trắc môi trường Bình Thuận, và hiện là Chi cục phó Chi cục Bảo vệ môi trường Bình Thuận Đồng cảm ơn tập thể các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành trong thời gian học tập và thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin cám ơn các bạn bè cùng khóa và gia đình đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóa học này./
HỌC VIÊN
Hoàng Mỹ Phượng
Trang 4iii
TÓM TẮT
Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch và công nghiệp - khai thác chế biến hải sản của tỉnh Bình Thuận Sự phát triển về kinh tế và xã hội của thành phố như xây dựng cơ sở hạ tầng, gia tăng dân số, phát triển công nghiệp… đang làm cho chất lượng môi trường của thành phố bị xuống cấp về mọi mặt, đặc biệt là chất lượng môi trường nước Do đó, việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trong địa bàn thành phố phản ánh qua chất lượng nước sông và vùng cửa sông Cà Ty là vấn đề cấp thiết hiện nay
Qua phân tích chất lượng nước sông Cà Ty tại 5 vị trí (gồm triều cường và triều kiệt) theo thời gian và so sánh các chỉ số chất lượng nước với QCVN 08:2008/BTNMT cho thấy DO, TSS, PO43-, Cl-,hàm lượng dầu mỡ động thực vật
và Coliform đều vượt quy chuẩn, trong đó PO43-, Cl- và Coliform vượt quy chuẩn nhiều lần Từ phân tích, so sánh, nghiên cứu đánh giá chất lượng sông Cà Ty đoạn chảy qua địa bàn Tp.Phan Thiết hiện đã có dấu hiệu bị ô nhiễm từ hoạt động kinh doanh, sản xuất và sinh hoạt của thành phố Với tốc độ phát triển KT-XH và gia tăng dân số như hiện tại, nếu không được quan tâm đúng mức, chất lượng nước sông Cà Ty sẽ ngày càng ô nhiễm và ảnh hưởng đến chất lượng sống của người dân cũng như sự phát triển KT-XH của Tp.Phan Thiết Do đó, nghiên cứu cũng đã đề ra các biện pháp quản lý về nhân lực, hoạt động giám sát chất lượng nước sông, quy hoạch hệ thống xử lý nước thải và áp dụng các chế tài pháp luật nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng môi trường nước trên địa bàn thành phố Phan Thiết
Trang 5ABSTRACT
Phan Thiet City is type II city of Vietnam, is the center of economy, politics, culture, science and technology, tourism, industrial – fishery and seafood processing
of Binh Thuan province The development of economy and society such as development of city’s infrastructures, population growth or industrial development are adverse to the quality of environment of the city in all aspects, especially quality
of water Thus, assessing current state of water quality of the city reflected in the water quality of river and estuary Ca Ty is a critical issue today
Analyzing water samples were collected at five locations (including tides and storm out) on Ca Ty river over time and comparing the water quality index with QCVN 08:2009/BTNMT show TSS, DO, PO43-, Cl- and coliforms exceeded the allowance limit of standard, which PO4 3-, Cl- and Coliform exceeded many times From these analysis and comparison, our research confirm that the water quality of
Ca Ty river flows through Phan Thiet city has now signs of pollution from production operations and activities of the city With the pace of socio-economic development and population growth as the present’s, without proper care, Ca Ty river’s water quality will be increasingly polluted and affect people's life quality as well as socio-economic development of the city Besides that, our research has also provided management for human resources, water quality monitoring, wastewater treatment system and law applying in water quality control with one purpose to improve the efficiency of water quality management of the city
Trang 6v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu , kỹ thuật sử dụng 4
6 Ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa khoa học 5
6.1 Ý nghĩa thực tiễn 5
6.2 Ý nghĩa khoa học 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SÔNG NGÒI TP PHAN THIẾT 6
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên thành phố Phan Thiết 6
1.1.1 Vị trí địa lý [9] 6
1.1.2 Điều kiện tự nhiên [9] 7
1.1.3 Địa hình [9] 8
1.1.4 Địa chất, thủy văn và địa chấn 8
1.1.5 Thủy văn, hải văn 9
1.2 Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội 10
1.2.1 Điều kiện tinh tế [9] 10
1.2.2 Điều kiện xã hội [9] 14
1.3 Các đặc điểm tự nhiên, sự phát triển KT-XH ảnh hưởng đến môi trường 15
1.3.1 Thuận lợi 15
1.3.2 Những khó khăn – hạn chế: 15
1.4 Các áp lực đến môi trường nước mặt trên địa bàn Tp Phan Thiết 16
1.4.1 Áp lực gia tăng dân số và khía cạnh dân sinh 16
1.4.2 Áp lực của quá trình đô thị hóa 17
1.4.3 Áp lực của quá trình công nghiệp hóa 17
1.4.4 Áp lực của quá trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 18
1.4.5 Áp lực từ phát triển ngành du lịch, dịch vụ 19
Trang 71.4.6 Một số nguyên nhân trực tiếp làm ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường nước mặt 20
1.5 Tổng quan về các nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận [11] 20
1.6 Một số đặc điểm lưu vực sông Cà Ty 23
1.6.1 Phạm vi 23
1.6.2 Đặc điểm địa hình [11] 25
1.6.3 Đặc điểm mạng lưới sông suối 25
1.6.4 Đặc điểm thủy văn 27
1.7 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 28
1.7.1 Ô nhiễm nước do nước thải khu dân cư 29
1.7.2 Ô nhiễm nước do nước thải công nghiệp 31
1.7.3 Ô nhiễm do nước thải y tế 34
1.7.5 Ô nhiễm nước do nước thải từ các hoạt động du lịch, dịch vụ 35
1.7.5 Ô nhiễm nước do nước chảy tràn mặt đất 35
1.8 Một số tác nhân gây ô nhiễm nước mặt 36
1.8.1 Ô nhiễm nước do tác nhân vật lý và hóa học 36
1.8.2 Ô nhiễm nhiệt 37
1.8.3 Các hợp chất hữu cơ 37
1.8.4 Dầu mỡ 38
1.8.5 Ô nhiễm nước do tác nhân sinh học 38
1.9 Các chỉ số chỉ tiêu đo lường 39
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Đối tượng nghiên cứu 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 44
2.3 Phương pháp phân tích và khảo sát 49
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Diễn biến hiện trạng chất lượng nước sông Cà Ty đoạn chảy vào Tp Phan Thiết52 3.1.1 Sự biến đổi của pH 52
3.1.2 Diễn biến hàm lượng TSS 55
3.1.3 Diễn biến hàm lượng DO 59
3.1.4 Diễn biến hàm lượng BOD 5 62
3.1.5 Diễn biến hàm lượng COD 65
3.1.6 Diễn biến hàm lượng NO 3 69
3.1.7 Diễn biến hàm lượng PO 4 72
3.1.8 Diễn biến hàm lượng Cl - 75
3.1.9 Diễn biến hàm lượng Fe 79
3.1.10 Diễn biến hàm lượng dầu mỡ động thực vật 84
3.1.11 Diễn biến hàm lượng Coliforms 87
3.2 Nhận xét đánh giá tổng quát mức độ ô nhiễm sông Cà Ty đoạn chảy vào thành phố Phan Thiết 91
3.3 Tác động do suy thoái môi trường nước tới sức khỏe con người và các vấn đề kinh tế - xã hội 93
Trang 8vii
3.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 93
3.3.2 Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội 97
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT 98
4.1 Thực trạng quản lý môi trường ở địa phương 98
4.1.1 Những thành công 98
4.1.2 Những tồn tại, thách thức 100
4.2 Đề xuất biện pháp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 100
4.2.1 Quy hoạch chiều cao đất xây dựng 100
4.2.2 Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải 100
4.2.3 Quy hoạch cấp nước 102
4.3 Đề xuất biện pháp hoàn thiện khung pháp lý về môi trường 103
4.3.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 103
4.3.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường nước 103
4.3.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường nước 104
4.3.4 Tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường nước 105
4.3.5 Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 106
4.4 Đề xuất biện pháp tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh 107
4.5 Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường tại thành phố Phan Thiết đến năm 2020110 4.5.1 Đề xuất các dự án về xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt110 4.5.2 Đề xuất các dự án về giải quyết các vấn đề môi trường do các nguồn thải điểm gây ô nhiễm 110
4.5.3 Đề xuất các dự án về chương trình thu gom và xử lý chất thải khu vực đô thị 111
4.5.4 Đề xuất các dự án về chương trình quản lý và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 111
4.5.5 Đề xuất các dự án về triển khai áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn 112
4.5.6 Đề xuất các dự án về bảo vệ môi trường nông nghiệp và nông thôn 112
4.5.7 Đề xuất các dự án về chương trình phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý và kiểm soát ô nhiễm vùng du lịch 112
4.5.8 Đề xuất các dự án các chương trình hành động hỗ trợ và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường 113
4.6 Tổ chức thực hiện 113
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤLỤC 1
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANQP : An ninh quốc phòng;
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường;
TNMT : Tài nguyên và Môi trường;
BVMT : Bảo vệ môi trường;
BVTV : Bảo vệ thực vật;
CCN : Cụm công nghiệp;
KCN : Khu công nghiệp;
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học;
COD : Nhu cầu oxy hóa học;
DO : Nhu cầu oxy hòa tan;
TDS : Tổng chất rắn hòa tan;
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng;
ĐVT : Đơn vị tính;
GDP : Tổng sản phẩm quốc dân;
KPH : Không phát hiện;
KT-XH : Kinh tế - Xã hội;
KTH : Không tiến hành;
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance);
PTBV : Phát triển bền vững;
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam;
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép;
QLNN : Quản lý nhà nước;
QĐ : Quyết định;
UBND : Ủy ban Nhân dân;
U.S EPA : Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
Trang 10ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh
tế (giá hiện hành) [9] 12
Bảng 1 2: Các đặc trưng chính của các sông tỉnh Bình Thuận 21
Bảng 1 3: Đặc trưng hình thái lưu vực sông Cà Ty 27
Bảng 1 4: Dự báo lượng nước thải phát sinh tại vào năm 2012, 2020 30
Bảng 1 5: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (chưa xử lý) 30
Bảng 1 6: Dự báo tải lượng trung bình các chất thải sinh hoạt năm 2011, 2015 30
Bảng 1 7: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải KCN, CCN 33
Bảng 1 8: Ước tính lưu lượng nước thải do hoạt động du lịch phát sinh năm 2011, 2015 35 Bảng 2 1: Công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Phan Thiết 45
Bảng 2 2: Tọa độ nguồn thải cố định trên sông Cà Ty (đoạn khảo sát) 46
Bảng 2 2: Phương pháp phân tích và dụng cụ lấy mẫu thiết bị phân tích 50
Bảng 3 1: Kết quả đo độ pH tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, và vị trí cầu Trần Hưng Đạo 52
Bảng 3 2: Kết quả đo độ pH tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 54
Bảng 3 3: Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 55
Bảng 3 4: Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 58
Bảng 3 5: Kết quả phân tích hàm lượng DO tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 59
Bảng 3 6: Kết quả phân tích hàm lượng DO tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 61
Bảng 3 7: Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 62
Bảng 3 8: Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 64
Bảng 3 9: Kết quả phân tích hàm lượng COD tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 65
Bảng 3 10: Kết quả phân tích hàm lượng COD tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 68
Bảng 3 11: Kết quả phân tích hàm lượng NO3- tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 69
Bảng 3 12: Kết quả phân tích hàm lượng NO3- tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 71
Bảng 3 13: Kết quả phân tích hàm lượng PO43- tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 72
Trang 11Bảng 3 14: Kết quả phân tích hàm lượng PO43- tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 74 Bảng 3 15: Kết quả phân tích hàm lượng Cl
tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 76 Bảng 3 16: Kết quả phân tích hàm lượng Cl
tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 78 Bảng 3 17: Kết quả phân tích hàm lượng Fe tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 80 Bảng 3 18: Kết quả phân tích hàm lượng Fe tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 82 Bảng 3 19: Kết quả phân tích hàm lượng dầu mỡ động thực vật tại điểm cầu Cà Ty, Cầu
Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 84 Bảng 3 20: Kết quả phân tích hàm lượng dầu mỡ động thực vật tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 86 Bảng 3 21: Kết quả phân tích hàm lượng Coliforms tại điểm cầu Cà Ty, Cầu Lê Hồng Phong, cầu Trần Hưng Đạo 87 Bảng 3 22: Kết quả phân tích hàm lượng Coliforms tại điểm đập Phú Hội và cách đập Phú Hội 200m 89