+ Việc đổi mới PP dạy học ngữ văn, đặc biêt là chú ý dạy kĩ năng, “cách học” cho học sinh; phương pháp củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức, kĩ năng muốn đạt được h[r]
Trang 1NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN THCS CHUYÊN ĐỀ
Trang 2I Tình hình môn Ngữ văn hiện nay trong nhà trưòng THCS
1 Thuận lợi
- Môn Ngữ văn là môn học có tính chất đặc thù và có vai trò rất quan trọng trong nhà trường, là bộ môn đóng vai trò
quan trọng để hình thành cho HS về kiến thức- kĩ năng, là
môn học có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thi tuyển sinh
- Chúng ta có đội ngũ vững chắc về chuyên môn cốt cán, dày dạn về kinh nghiệm dạy học, nhiệt tình hăng say và trăn trở với chuyên môn, với nghề ngiệp của mình
- Trong các bộ môn khoa học xã hội, môn Ngữ văn là bộ môn được các bậc phụ huynh, HS quan tâm chú ý; là môn đựơc sự quan tâm chú trọng của các cấp quản lí
Trang 32.Khó khăn
- Trong những năm qua do đặc thù của bộ môn KHXH nói chung
và bộ môn Ngữ văn nói riêng là đầu vào và đầu ra của nghề
nghiệp rất ít, chủ yếu là các môn tự nhiên nên đây là khó khăn lớn nhất khi thực hiện nâng cao chất lượng
- Do đặc thù của bộ môn nên nảy sinh nhiều vấn đề trong quá trình dạy học cũng như học tập
- Do GV trong quá trình dạy học chưa có khả năng thu hút được
sự chú ý học tập của HS, còn thiếu về năng lực chuyên môn
- Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở nhiều giáo viên chưa thực sự được đổi mới, còn mang tính hình thức đối phó, chưa thể hiện rõ nét qua từng tiết học
Trang 4- Trong đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn còn nảy sinh những vấn đề sau:
+ Việc đổi mới PP dạy học ngữ văn, đặc biêt là chú ý dạy
kĩ năng, “cách học” cho học sinh; phương pháp củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức, kĩ năng muốn đạt được hiệu quả thì phải thực hiện thường xuyên, liên tục, nó là cả quá trình chứ không phải ngày một ngày hai
+ Việc đổi mới PP dạy học trải qua rất nhiều khâu, nhiều công đoạn của quá trình dạy học
+ Việc đổi mới PP dạy học phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng đối tượng tham gia.
Trang 5II Giải pháp nâng cao chất lượng đại trà môn Ngữ văn
1 Trước hết, Gv phải nắm vững kiến thức, thường xuyên trau
dồi chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các khả năng tình huống trong quá trình dạy học có thể nảy sinh
2 GV cần xác định cho phụ huynh, HS tầm quan trọng và ý nghĩa
của bộ môn Ngữ văn Định hướng cho các em hiểu môn văn
không chỉ cung cấp bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng mà nó còn là một bộ môn đóng vai trò quan trọng trong các môn KHXH Hơn nữa, nó là môn ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập cũng như thi tuyển sinh vào THPT
3 Trong quá trình dạy học, cần chú trọng đến dạy đúng trọng
tâm chuẩn kiến thức kĩ năng, dạy phù hợp đặc trưng bộ môn và đối tượng Đặc biệt là chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, chú ý hình thành cách học cho học sinh:
Trang 6a Tìm hiểu năng lực và điều kiện hoàn cảnh, tâm tư tình cảm của học sinh;
b GV cần hướng dẫn các em cách thức tiếp cận tài liệu học tập
và tài liệu tham khảo như:
- Định hướng Hs về tài liệu chuẩn, đặc biệt là tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn HS cách soạn bài, học bài qua tài liệu: SGK,
STK
c Xác định mục tiêu môn học, bài học;
d Thiết kế bài học;
e. Ở hoạt động dạy- học trên lớp;
g. Khâu kiểm tra đánh giá;
h. Đánh giá rút kinh nghiệm.
Trang 7- Yêu cầu người GV phải có sự nhiệt tình, chịu khó GV phải thường xuyên trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, phải tận tâm với nghề, có hiểu biết sâu rộng
- Cần chú trọng hình thành cách học cho các em bằng nhiều cách như hướng dẫn các em nắm kiến thức cơ bản, kiến thức lồng ghép, tích hợp từ đó mà nâng cao dần lên
- Chú trọng tính tự giác học tập bằng việc thực hành các bài tập từ thấp lên cao giúp các em tiếp cận với những cái mới
cái hay ở thông tin đại chúng hay ngoài xã hội Chú trọng
hình thành các kĩ năng nghe đọc, nói, viết hiệu quả
- Giáo viên phát hiện, phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu cấp học, đầu năm học…
Trang 8III. MỘT SỐ CẤU TRÚC ĐỀ THI THƯỜNG GẶP TRONG CÁC KÌ THI LÊN LỚP 10 THPT
Cấu trúc 1:
Câu 1: (2 điểm) Kiểm tra, đánh giá kĩ năng đọc hiểu: -
Tiếng Việt
- Tập làm văn,
- Quan điểm của tác giả,
- Nội dung của đoạn trích…
Câu 2: (3 điểm) Kiểm tra, đánh giá cách làm bài văn
NLXH
Câu 3: (5 điểm) Kiểm tra, đánh giá cách làm bài văn NLVH
Trang 9Cấu trúc 2:
Câu 1: (3 điểm) Kiểm tra, đánh giá kĩ năng đọc hiểu: -
Tiếng Việt
- Tập làm văn,
- Quan điểm của tác giả,
- Nội dung của đoạn trích…
Câu 2: (2 điểm) Kiểm tra, đánh giá cách làm đoạn văn
NLXH
Câu 3: (5 điểm) Kiểm tra, đánh giá cách làm bài văn NLVH
Trang 10Câu 3: NLVH
1 Chuyện người con gái Nam
Xương
2 Chị em Thúy Kiều
3 Kiều ở lầu Ngưng Bích
4 Đồng chí
5 Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
6 Ánh trăng
7 Đoàn thuyền đánh cá
8 Bếp lửa
9 Làng
10 Lặng lẽ Sa Pa
11 Chiếc lược ngà
12 Mùa xuân nho nhỏ
13 Sang thu
14 Nói với con
15 Viếng lăng Bác
16 Những ngôi sao xa xôi
Trang 11ĐỀ THI LÊN LỚP 10
Mã đề 1
Câu 1 (2.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Mây tụ về rừng thầm
Suối lượn dưới thung xa
Đồng xanh ôm núi biếc
Trâu gặm chiều nhẩn nha
Đàn cò trắng về qua
Vẽ lên ngàn chớp sáng
Những làng mạc an hòa
Bên núi sông bình lặng
Trích Nam thiêng Hồng lĩnh Trần Đức Cường, Tạp chí Văn hóa Hà Tĩnh - Số 261, tháng 4 năm 2020)
a Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
b Nêu nội dung của đoạn thơ.
c Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ.
Câu 2 (3,0 điểm).
Em hãy viết bài văn (khoảng 300 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về bài học cuộc sống gợi ra từ câu tục ngữ: Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"
Trang 12Câu 3 (5.0 điểm)
Cảm nhận đoạn thơ sau
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ Văn 9, Tập 1, Nxb Giáo Dục Việt Nam)
Trang 13Mã đề 2
Câu 1 (2.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Gió Lào đuổi theo trăng
đầu tháng chị Hằng treo chót vót
em nhìn lên trời sao vằng vặc
Bắc Đẩu, Nam Vương, Hoàng Hậu đâu rồi
Trăng tháng Năm không giống tháng Mười
thương nhà nông ra đồng lúc xẩm tối
chị Hằng chong đèn tay cầm quạt thổi
gặt đi anh lúa chín chờ người
(Trích Trăng tháng 5 – Ngô Đức Hạnh)
a Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
b Nêu nội dung của đoạn thơ.
c Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ.
Câu 2 (3.0 điểm)
Em hãy viết bài văn (khoảng 300 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về bài học cuộc
sống gợi ra từ câu tục ngữ: Thương người như thể thương thân.
Trang 14Câu 3 (5,0 điểm)
Cảm nhận đoạn thơ sau:
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ Văn 9, Tập 1, Nxb Giáo
Dục Việt Nam