1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8, học kì I

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 354,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quan sát hình 2.3 và cho - Trao đổi nhóm để chỉ ra - Sự phối hợp hoạt biết các mũi tên từ hệ thần mối quan hệ qua lại giữa động của các cơ quan kinh và hệ nội tiết tới các các hệ cơ qu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2010

Ngày dạy: 17/8/2010

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU

HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của mơn học

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nắm được phương pháp học tập đặc thù của mơn học

Rèn kỹ năng hoạt động nhĩm

Kỹ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK

Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ thể

Trọng tâm: Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của mơn học

 GV: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ mơn

 HS: Sách vở học bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :

+ Em hãy kể tên các

ngành động vật đã học

trong chương trình SH7 ?

+ Ngành động vật nào cĩ

cấu tạo hồn chỉnh nhất ?

- GV giới thiệu phần

thơng tin 

+ Con người cĩ những

đặc điểm gì khác biệt so

với động vật?

+ Em cĩ kết luận gì về vị

trí của con người trong tự

nhiên?

- HS trao đổi nhĩm, vận dụng kiến thức lớp dưới

để trả lời câu hỏi

- Kể đủ sắp xếp các ngành theo sự tiến hĩa

- Lớp thú là lớp tiến hĩa nhất, đặc biệt là bộ Linh trưởng

- HS tự nghiên cứu và giải phần  trong SGK

- HS rút ra kết luận

I Vị trí của con người trong tự nhiên:

- Lồi người thuộc lớp thú

- Con người cĩ tiếng nĩi, chữ viết, tư duy trừu tượng, biết chế tạo và sử dụng cơng cụ lao động vào mục đích nhất định

Hoạt động 2 :

+ Bộ mơn cơ thể người _ HS nghiên cứu thơng

II Nhiệm vụ của mơn

c ơ thể người và vệ sinh

Trang 2

và vệ sinh cho chúng ta

hiểu biết điều gì?

+ Hãy cho biết kiến thức

về cơ thể người và vệ

sinh có quan hệ mật thiết

với những ngành nghề

nào trong xã hội?

+ Cho ví dụ về mối liên

quan giữa bộ môn cơ thể

người và vệ sinh với các

môn khoa học khác?

tin trong SGK trang 5, trao đổi nhóm

- Một vài đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh

- HS chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với môn TDTT mà các em đang học

- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể

- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề

ra biện pháp bảo vệ cơ thể

- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác như:

y học, TDTT, điêu khắc, hội họa ……

Hoạt động 3 :

+ Nêu các phương pháp

cơ bản để học tập bộ

môn?

+ GV lấy ví dụ cụ thể

minh họa cho các phương

pháp mà học sinh nêu ra

- HS nghiên cứu SGK, trả lời

III Phương pháp học tập môn học

- SGK

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh là gì?

Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào?

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Kẻ bảng 2 trang 9 SGK vào vở học bài

Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

Trang 3

Ngày soạn: 17/8/2010

Ngày dạy: 18/8/2010

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I MỤC TIÊU

HS kể tên được cơ quan trong cơ thể người, xác định được vị trí của các hệ

cơ quan trong cơ thể mình

Giải thích được vai trị của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hịa hoạt động các cơ quan

Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức

Rèn tư duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhĩm

Trọng tâm: xác định được vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể người

 GV: + Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan của người

+ Sơ đồ phĩng to hình 2.3 SGK trang 9

 HS: Ơn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

+ Trả lời câu hỏi mục 

SGK trang 8

- GV tổng kết ý kiến của hs

và thơng báo ý đúng

- GV giới thiệu k/n hệ cơ

quan

+ Em hãy kể tên các hệ cơ

quan ở động vật thuộc lớp

thú?

+ Cơ thể người gồm những

- HS quan sát tranh hình 2.1 và 2.2 SGK, hồn thành câu trả lời

- HS nhớ lại kiến thức cũ

và kể đủ 7 hệ cơ quan

- HS xác định các cơ quan trên mơ hình

I Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân

- Cơ hồnh ngăn cách khoang ngực và khoang bụng

Trang 4

hệ cơ quan nào?

+ Hoàn thành bảng 2 SGK

T9

+ Ngoài các cơ quan trên,

trong cơ thể còn có hệ cơ

quan nào?

- HS nghiên cứu SGK, tranh hình, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2 SGK trang 9

- Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng và các nhóm khác bổ sung

- Bảng 2: SGV trang

28

Hoạt động 2:

- Giới thiệu kiến thức phần

thông tin 

+ Em hãy lấy ví dụ về một

hoạt động khác và phân

tích

+ Quan sát hình 2.3 và cho

biết các mũi tên từ hệ thần

kinh và hệ nội tiết tới các

hệ cơ quan nói lên điều gì?

- GV nhận xét ý kiến của

HS

- Điều hòa hoạt động đều là

phản xạ

- Kích thích từ môi trường

ngoài và trong cơ thể tác

động đến cơ quan thụ cảm,

rồi đến trung ương thần

kinh, đến cơ quan phản ứng

Kích thích từ môi trường

đến cơ quan thụ cảm rồi đến

tuyến nội tiết hoocmôn rồi

đến cơ quan để tăng cường

hay giảm hoạt động

- HS nghiên cứu SGK mục  trong SGK, trả lời

- Trao đổi nhóm để chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

- Đại diện nhóm trình bày và các nhóm khác bổ sung

- HS vận dụng giải thích một số hiện tượng như : Thấy mưa chạy nhanh về nhà, khi đi thi hay hồi hộp

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dưới sự điều khiển của

hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và hệ nội

tiết (cơ chế thể dịch)

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện như thế nào?

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật

Trang 5

Ngày soạn: 22/8/2010

Ngày dạy: 24/8/2010

Tiết 3 TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS phải nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào (lưới nội chất, ribơxơm, ti thể, bộ máy gơngi, trung thể … ), nhân (nhiễm sắc thể, nhân con)

HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mơ hình tìm kiến thức

Kỹ năng suy luận logic, kỹ năng hoạt động nhĩm

Trọng tâm: Chức năng của các bộ phận và hoạt động sống của tế bào

- Mơ hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật

- Bảng phụ về chức năng chi tiết của các bào quan chủ yếu

Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào? chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện như thế nào?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :

+ Một tế bào điển hình

gồm những thành phần

nào?

- GV treo sơ đồ câm về

cấu tạo tế bào và các

mảnh bìa tương ứng với

tên các bộ phận và gọi

HS lên hồn chỉnh sơ đồ

- GV nhận xét và thơng

báo đáp án đúng

- HS quan sát mơ hình và hình 3.1 SGK trang 11,

và ghi nhớ kiến thức

- Đại diện các nhĩm lên gắn tên các thành phần cấu tạo của tế bào

- HS các nhĩm khác bổ sung

I Cấu tạo tế bào :

- Tế bào gồm 3 phần: + Màng

+ Tế bào chất: gồm các bào quan

+ Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con

Trang 6

+ Màng sinh chất có vai

trò gì?

+ Lưới nội chất có vai trò

gì trong hoạt động sống

của tế bào?

+ Năng lượng cần cho

các hoạt động lấy từ đâu?

+ Tại sao nói nhân là

trung tâm của tế bào?

- GV tổng kết ý kiến của

HS và nêu nhận xét

+ Hãy giải thích mối

quan hệ thống nhất về

chức năng giữa màng

sinh chất, chất tế bào và

nhân tế bào?

+ Tại sao nói tế bào là

đơn vị chức năng của cơ

thể?

- HS nghiên cứu hình 3.1 SGK trang 11, trả lời

- HS trao đổi nhóm, dựa vào bảng 3 để trả lời

+ ở tế bào cũng có quá trình trao đổi chất, phân chia…

+ cơ thể có 4 đặc trưng

cơ bản như trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến hành ở tế bào

bộ phận trong tế bào

- Nội dung như bảng 1 SGK trang 11

Hoạt động 3:

+ Cho biết thành phần

hóa học của tế bào?

- GV nhận xét phần trả

lời của HS và thông báo

đáp án đúng

+ Các chất hóa học cấu

tạo nên tế bào có mặt ở

đâu?

+ Tại sao trong khẩu

phần ăn của mỗi người

cần có đủ: Prôtêin, Lipit,

Gluxit, Vitamin, Muối

khoáng?

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK trang 12, trả lời

- Ăn đủ các chất để xây dựng tế bào

III Thành phần hóa học của tế bào

* Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu

- Chất hữu cơ:

+ Prôtêin : C, H, O, N, S,

P + Gluxit: C, H, O

+ Lipit: C, H, O

+ Axit nuclêic: ADN, ARN

- Chất vô cơ: Muối khoáng: Ca, K, Na, Cu

Hoạt động 4 :

+ Cơ thể lấy thức ăn từ

đâu?

+ Thức ăn được biến đổi

- HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 SGK trang 12

- 1 HS trình bày

IV Hoạt động sống của

tế bào

- Gồm trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm

Trang 7

và chuyển hóa như thế

nào trong cơ thể?

+ Cơ thể lớn lên được do

đâu?

+ Giữa tế bào và cơ thể

có mối quan hệ như thế

nào?

- HS khác nhận xét ứng

- Tế bào thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể, giúp cơ thể lớn lên

và sinh sản  Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào

HS đọc kết luận chung ở cuối bài

GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK trang 13

Học bài, trả lời câu hỏi 2 SGK

Đọc mục “em có biết”

Ôn tập lại phần mô ở thực vật

Ngày soạn: 24/8/2010

Ngày dạy: 25/8/2010

Tieát 4 MOÂ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

HS nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức

Kỹ năng khái quát hóa, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe

Trọng tâm: Cấu tạo và chức năng của các loại mô

- Tranh hình SGK, phiếu học tập, tranh một số loại tế bào, tập đoàn Vônvốc, động vật đơn bào

2 Kiểm tra :

Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

Trang 8

Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng

3 Bài mới

Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể có những loại mô nào?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

+ Hãy kể tên những loại tế

bào có hình dạng khác

nhau mà em biết?

+ Vì sao tế bào lại có hình

dạng khác nhau?

+ Thế nào là mô?

- Trong mô, ngoài các tế

bào còn có yếu tố không

có cấu tạo tế bào gọi là phi

bào

- HS tự nghiên cứu SGK trang 14, 15, 16

Quan sát hình 4.2, 4.2, 4.3, 4.4, trả lời

- HS nhận xét bổ sung

I Khái niệm mô

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định

- Mô gồm tế bào và phi bào

Hoạt động 2 :

+ Cơ thể người gồm mấy

loại mô?

+ Hoàn thành bảng sau

(phiếu học tập)

- GV nhận xét kết quả các

nhóm và nêu đáp án đúng

- Trao đổi nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày (4 nhóm)

II Các loại mô

Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh Đặc

điểm

cấu tạo

- Các tế bào xếp sít nhau

Các tế bào nằm rải rác trong chất nền

Các tế bào dài, xếp thành lớp, thành bó

Nơron có thân nối với sợi trục và các sợi nhánh

Chức

năng

Bảo vệ, hấp thụ

và tiết (mô sinh sản làm nhiệm

vụ sinh sản)

Nâng đỡ, liên kết các cơ quan, đệm (máu vận chuyển các chất)

Co, dãn tạo nên sự vận động của các

cơ quan và vận động của cơ thể

- Tiếp nhận kích thích

- Dẫn truyền xung thần kinh

- Xử lí thông tin

- Điều hoà hoạt động các cơ quan

Trang 9

+ Máu thuộc loại mô

gì? Vì sao máu được

xếp và loại mô đó?

+ Giữa mô cơ vân, cơ

trơn, cơ tim có đặc

điểm nào khác nhau về

cấu tạo và chức năng?

- HS dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập

và trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời

+ Mô cơ vân và mô cơ tim: tế bào có nhiều nhân,

có vân ngang và hoạt động theo ý muốn

+ Mô cơ trơn: tế bào hình thoi có 1 nhân ở giữa và hoạt động ngoài ý muốn

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất

1 Chức năng của mô biểu bì là:

a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

b Bảo vệ, che chở và tiết các chất

c Co giãn và che chở cho cơ thể

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau

b Các tế bào dài, tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào

3 Mô thần kinh có chức năng:

a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau

b Điều hòa hoạt động các cơ quan

c Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng

Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,4 SGK

Đọc trước bài 6

Trang 10

Ngày soạn: 30/8/2010

Ngày dạy: 31/8/2010

Tiết 5 PHẢN XẠ

I MỤC TIÊU

HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của nơron

HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát kênh hình

Kỹ năng hoạt động nhĩm

3 Thái độ: Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ thể

Trọng tâm: Khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vịng phản xạ

- Tranh phĩng to hình 6.1 , 6.2 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Cơ vân, cơ trơn, cơ tim cĩ gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

Hãy xác định trên chiếc chân giị lợn cĩ những loại mơ nào?

3 Bài mới:

- Ở người : + Sờ tay vào vật nĩng thì rụt tay lại

+ Nhìn thấy quả khế thì tiết nước bọt

- Hiện tượng rụt tay khi chạm vào vật nĩng và tiết nước bọt khi ăn … được gọi là gì? Và cơ chế diễn ra ntn?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :

- GV treo tranh vẽ hình

6.1 và nêu câu hỏi

+ Hãy mơ tả cấu tạo của

1 nơron điển hình?

- Bao miêlin tạo nên

những eo chứ khơng phải

nối liền

+ Nơron cĩ chức năng gì?

- HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 6.1 trang 20 và trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

- HS nghiên cứu thơng tin trong SGK, trả lời

- HS khác nhận xét bổ

I Cấu tạo và chức năng của nơ ron:

gồm :

- Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn (sợi nhánh)

- Tua dài (sợi trục) cĩ bao miêlin, tận cùng là cúc xináp

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w