1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 1 – Tuần 30 - Lê Thị Nghĩa

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ,P tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,ưu,ươu chải chuốt, thuộc bài,con cừu, ốc bươu Hướng dẫn tô c[r]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 11 tháng 04 năm 2011

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc -Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

2 Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú

công” và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên

các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe

chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các

câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Ở lớp: (l  n), đứng dậy: (d  gi), trêu (tr  ch),

bôi bẩn: (ân  âng), vuốt tóc: (uôt  uôc)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

Các em hiểu như thế nào là trêu ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông

màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt

2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ

sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo

Trang 2

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu

bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối

tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần uôt, uôc

Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

o Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở

lớp?

o Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Vuốt

Học sinh đọc mẫu theo tranh:

Máy tuốt lúa Rước đuốc

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …

2 em

Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình và là chuyện ngoan ngoãn

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi và một em trả lời và ngược lại

Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?

Trang 3

Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh.

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …

Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:

Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế nào?

Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ CÂY VÀ HOA NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 1)

I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người

-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em

-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài tiết

trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân

trường, vườn trường, vườn hoa, công viên (hoặc

qua tranh ảnh)

Cho học sinh quan sát

Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn

Trang 4

hoa, công viên em có thích không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công

viên có đẹp, có mát không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công

viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?

Giáo viên kết luận:

Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,

không khí trong lành, mát mẻ

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa

Các em có quyền được sống trong môi trường

trong lành, an toàn

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi

công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận :

a Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt

sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm

sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường

em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành.

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo

luận theo cặp

1 Các bạn đang làm gì ?

2 Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?

Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có

hành động đúng trong tranh

Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước

lớp

Giáo viên kết luận :

 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá

hại cây là hành động đúng

 Bẻ cây, đu cây là hành động sai

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

hoa, công viên em rấtù thích

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 1:

Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây

Học sinh nhắc lại nhiều em

Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp

Trè cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây

Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây

Tuyên dương các bạn ấy

Thứ Ba, ngày 12 tháng 04 năm 2011

Trang 5

TOÁN: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TRỪ KHÔNG NHỚ)

I.Yêu cầu :

1.Kiến thức: Biết đặt tính và làm tính trừ số cĩ hai chữ số (khơng nhớ) dạng 65 – 30,

36 – 4

2.Kĩ năng: Rèn cho HS cĩ kĩ năng đặt tính và làm tính trừ khơng nhớ trong phạm vi 100

*Ghi chú: Làm bài 1, 2, 3(cột 1,3) –Em Hồng ơn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 8.

II.Chuẩn bị:

-Bộ đồ dùng tốn 1

-Các bĩ que tính, mỗi bĩ 1 chục que tính và các que tính rời

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

Giới thiệu cách làm tính trừ (khơng nhớ)

a Trường hợp phép trừ cĩ dạng 65 – 30

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác

trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính (gồm 6 chục

và 5 que tính rời), xếp 6 bĩ que tính bên trái, các

que tính rời bên phải

Cho nĩi và viết vào bảng con: Cĩ 6 bĩ, viết 6 ở

cột chục Cĩ 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Tách ra 3 bĩ, khi tách cũng xếp 3 bĩ về bên trái

phía dưới các bĩ đã xếp trước Giáo viên vừa nĩi

vừa điền vào bảng: Cĩ 3 bĩ, viết 3 ở cột chục Cĩ

0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị

Cịn lại 3 bĩ và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột

chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dịng cuối bảng

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng 65

– 30

Đặt tính:

Viết 65 rồi viết 30, sao cho các số chục thẳng cột

nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ

vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái

65 5 trừ 0 bằng 5, viết 5

30 6 trừ 3 bằng 3, viết 3

35

Như vậy : 65 – 30 = 35

Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ

b Trường hợp phép trừ cĩ dạng 36 – 4

Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở cột đơn

vị Khi tính từ phải sang trái cĩ nêu “Hạ 3, viết

Giải:

Số trang sách Lan cịn phải đọc là:

64 – 24 = 40 (trang)

Đáp số : 40 trang sách Học sinh nhắc tựa

Học sinh lấy 65 que tính, thao tác xếp vào từng cột, viết số 65 vào bảng con và nêu:

Cĩ 6 bĩ, viết 6 ở cột chục Cĩ 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bĩ và nêu:

Cĩ 3 bĩ, viết 3 ở cột chục Cĩ 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị

Học sinh đếm số que tính cịn kại và nêu:

Cịn lại 3 bĩ và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dịng cuối bảng

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 65 – 30 = 35 Nhắc lại: 65 – 30 = 35

Trang 6

3” để thay cho nêu “3 trừ 0 bằng 3, viết 3”.

36 6 trừ 4 bằng 2, viết 2

4 hạ 3, viết 3

32

Như vậy : 36 – 4 = 32

Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài, Lưu

ý: Cần kiểm tra kĩ năng thực hiện tính trừ của

học sinh và các trường hợp xuất hiện số 0, chẳng

hạn: 55 – 55 , 33 – 3 , 79 – 0, và viết các số thật

thẳng cột

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách

làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho học sinh

Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả

*Bài tập dành cho HS khuyết tật.

8 - 3 = 8 - 5 = 8 - 6 = 8 - 8 =

8-1-2 = 8 -3 -2 = 8 -1-5 = 8 - 0 =

8-2-1 = 8 -2 -3 = 8 -5 -1= 8 + 0 =

Hướng dẫn em thực hiện từng phép tính

4.Củng cố, dặn dị:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 36 – 4 = 32 Nhắc lại: 36 – 4 = 32 Học sinh thực hành ở bảng con

Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …

58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …

Thực hiện trên que tính từng phép tính rồi ghi vào vở ơ li 6 phép tính

Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang trái)

Thực hành ở nhà

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp Biết cách trình bày

thể thơ 5 chữ.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Trang 7

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các

em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,

ngoan; viết vào bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt

vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng

thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần uôt hoặc uôc

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải

Buộc tóc, chuột đồng

Túi kẹo, quả cam

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Trang 8

TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA O, Ơ, Ơ, P

I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:Giúp HS tơ được chữ hoa O, Ơ, Ơ,P.

-Viết đúng các vần uơc, uơt, ưu, ươu các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài , con cừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập 2

2.Kĩ năng: Rèn cho HS cĩ kĩ năng tơ chữ hoa và viết chữ thường theo mẫu vở tập viết đúng, thành thạo

3.Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận

*Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng

cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dịng quy định trong vở tập viết

-Em Hồng viêt vở tập viết nhưng khơng theo cỡ chữ quy định

II.Chuẩn bị::

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: O, Ơ, Ơ ,P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: viết các từ: con cĩc, cá lĩc, quần soĩc,

đánh moĩc

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tơ chữ hoa O, Ơ,

Ơ,P tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

trong các bài tập đọc: uơc, uơt,ưu,ươu chải chuốt,

thuộc bài,con cừu, ốc bươu

Hướng dẫn tơ chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đĩ nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nĩi vừa tơ chữ

trong khung chữ O, Ơ, Ơ,P

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở

tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hồn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tơ

chữ O, Ơ, Ơ,P

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dị: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới.

Lớp viết bảng con các từ: con cĩc, cá lĩc, quần soĩc, đánh moĩc

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa O, Ơ, Ơ ,Ptrên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tơ trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong

vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tơ chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Thứ Tư, ngày 13 tháng 04 năm 2011

Trang 9

TẬP ĐỌC: Mèo con đi học

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:

-Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu

-Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi

2 Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu

3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa

-HTL bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết bảng

con: vuốt tóc, đứng dậy

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,

nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt

mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu

to, nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng

sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Buồn bực: (uôn  uông), cái đuôi: (uôi  ui),

cừu: (ưu  ươu)

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu thế nào là buồn bực?

Kiếm cớ nghĩa là gì?

Be toáng là kêu như thế nào?

Luyện đọc câu:

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Buồn bực: Buồn và khó chịu

Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học

Be toáng: Kêu lên ầm ĩ

Học sinh nhắc lại

Trang 10

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ

nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai

Cừu, 1 em vai Mèo

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ưu, ươu.

Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?

Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc

ươu?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?

2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay

?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc

lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc

HTL theo bàn, nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ

Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai

Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Cừu

Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng Con, thi đua giữa các nhóm

Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, … Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu, …

2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:

Cây lựu vừa bói quả

Đàn hươu uống nước suối

Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe

2 em đọc lại bài thơ

Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học

Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay

Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ

Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w