1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn lớp 1 - Tuần 31 năm 2010

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 229,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài Hướng dẫn HS nối các câu chỉ từng hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày với đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng.. Cñng cè, dÆn dß : - GV nhận xét đánh giá c[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2010

Tập đọc : T 37-38 Ngưỡng cửa

A Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng,

đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ khổ thơ.

- Hiểu được nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi

lớn lên đi xa hơn nữa

- Trả lời được câu hỏi 1( SGK)

- HS khá giỏi học thuộc lòng 1 khổ thơ

B Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK

- Bảng ghép, bộ chữ

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ :

GV gọi 2 HS đọc bài Người bạn tốt -

GV theo dõi, nhận xét

II Dạy - học bài mới :

Tiết 1

1 Giới thiệu bài : GV treo tranh trong SGK và

hỏi

- Tranh vẽ gì ? Nhìn vào tranh con thấy em bé

đang làm gì ?

- GV giới thiệu và ghi đầu bài : Ngưỡng cửa

2 Hướng dẫn luyện đọc :

a GV đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc

chậm, thiết tha, trìu mến

b Hướng dẫn HS luyện đọc

c Luyện các tiếng, từ ngữ : ngưỡng

cửa, nơi này, quen, dắt vòng, lúc nào

- GV ghi các từ ngữ lên bảng và gọi HS đọc

bài

 Luyện đọc câu : Mỗi dòng thơ gọi 2

HS đọc sau đó cho HS đọc nối tiếp các dòng

thơ

 Luyện đọc đoạn, bài :

- Gọi HS đọc mỗi khổ thơ cho 3 HS đọc.

- Đọc cả bài

 Thi đọc trơn từng khổ thơ:

- HS đọc bài (cá nhân, cả lớp).

- HS ghép từ ngưỡng cửa, nơi này, quen

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ.

- (2 HS)

Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- HS thực hiện

- HS đọc, HS chấm điểm

- HS đọc mẫu trong SGK và chia nhóm

Trang 2

- Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm

- GV nhận xét, cho điểm

3 Ôn các vần : ăt, ăc

 Tìm trong bài tiếng có vần ăt

 Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc

- Gọi nhóm khác bổ sung

- GV ghi bảng các từ sau khi đã bổ sung

 Nói câu chứa tiếng chứa vần:

- GV cho HS nói câu có vần ăt, ăc

- (GV nhận xét, tuyên dương đội nói tốt)

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :

Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc bài :

+ 3 HS đọc khổ thơ 1 rồi trả lời câu hỏi : Bạn

nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đâu? Ai dắt em bé

tập đi ngang qua ngưỡng cửa?

+ HS đọc tiếp khổ thơ 2, 3 và trả lời:

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đâu?

+ 2 HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi :

Con thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao?

- GV nhận xét, cho điểm

Luyện nói :

Đề tài : Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình

em đi những đâu ?

- GV cho HS quan sát tranh thảo

luận nhóm với các câu hỏi :

- Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ đi đâu? Từ

ngưỡng cửa nhà mình bạn đi những đâu?

III Củng cố, dặn dò:

- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

- Dặn dò : Tiếp tục luyện đọc bài vào

buổi 2

(4 HS thành 1 nhóm)

- HS thảo luận, tìm tiếng có vần ăt, ăc

sau đó nói tiếng có vần

(dắt)

- HS thực hiện

- Lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm

- HS viết vào vở BTTV vở

- HS thi nói

- HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi của từng đoạn

(Bà dắt bé tập đi men ngưỡng cửa)

(Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi tới trường)

- Hs nêu khổ thơ mình thích

- 3 HS đọc lại toàn bài

- HS đại diện cho các nhóm lên trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình

Ghi chuự :

Trang 3

Toán-T 121 Luyện tập

A Mục tiêu: Giúp HS

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3

B Đồ dùng dạy học:

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ :

II Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:

GV hướng dẫn HS làm một số bài tập và

chữa bài

* Bài 1 : Cho HS tự làm bài và chữa bài

- Yêu cầu học sinh tính và ghi kết quả các

phép cộng, trừ trong phạm vi 100

- Cho HS quan sát, nhận xét các phép tính

cộng sau

34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

- Phép trừ

76 - 42 = 34

76 - 34 = 42

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, GV theo

dõi, nhận xét

* Bài 2 : HS nêu yêu cầu:

* Bài 3 : Điền dấu >, <, =

- GV hướng dẫn HS cách làm : Thực hiện

các phép tính cộng ở cả hai vế sau đó so

sánh và điền dấu

Ví dụ : 30 + 6 6 + 30 ( Lấy 30 + 6 = 36,

6 + 30 = 36 ; 36 = 36 nên 30 + 6 = 6 + 30)

* Bài 4: GV y/c HS làm và chữa bài

Khi chữa bài nếu sai phải giải thích được tại

sao ?

III Củng cố, dặn dò :

GV hỏi : Khi đặt tính cần chú ý điều gì ?

Khi tính thì tính theo thứ tự nào ?

*Chuẩn bị bài sau Đồng hồ, thời gian.

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS so sánh, nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- HS thực hiện

- Quan sát hình vẽ và chọn phép tính thích hợp sau dó tự chon phép tính và tính

- HS làm bài và chữa bài

- HS làm và chữa bài

Ghi chuự :

Trang 4

Đạo đức - T 31

A Mục tiêu : - Kể được một vài lợi ích của cây hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con

người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

- HS biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xómvà những nơi công

cộng khác; Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

- HS khá giỏi: Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với môi trường

sống

B Các hoạt động dạy - học :

I.Kiểm tra bài cũ

II Bài mới :

 GV giới thiệu và ghi đầu bài :

 GV tổ chức các hoạt động học tập

1 Hoạt động 1 : Làm bài tập 3.Quan sát cây

và hoa ở sân trường, vườn trường, vườn hoa (Hoặc

qua tranh ảnh)

- Gọi một số HS lên trình bày ý kiến thảo luận

* GV kết luận : Những tranh chỉ việc làm góp phần

tạo môi trường trong lành là tranh 1, 2, 4

2 Hoạt động 2 : HS thảo luận và đóng vai

theo tình huống bài tập 4

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm

*Kết luận: Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người

lớn khi không cản được bạn Làm như vậy là góp

phần bảo vệ môi trường, là thực hiện quyền được

sống trong môi trường trong lành

3 Hoạt động 3 : Thực hành xây dựng kế hoạch bảo

vệ cây và hoa

- Cho từng tổ HS thảo luận :

+ Nhận chăm sóc, bảo vệ cây hoa ở đâu?

+ Vào thời gian nào ?

+ Bằng việc làm cụ thể nào ?

+ Ai phụ trách từng việc ?

* GV kết luận : Môi trường trong lành giúp

các em khoẻ mạnh và phát triển Các em cần có các

hành động bảo vệ, chăm sóc cây hoa

4 Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS đọc đoạn thơ

trong vở bài tập

III Củng cố, dặn dò :

GV : Con đã làm những gì để chăm sóc và bảo vệ

cây và hoa nơi công cộng

- Học sinh quan sát tranh nghe giáo viên giải thích yêu cầu của bài

- HS thực hiện

- Cả lớp theo dõi bổ sung

- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai (Cả lớp theo dõi, bổ sung)

- HS thực hiện

- Đại diện các tổ trình bày ý kiến

- Lớp trao đổi, bổ sung

-Đọc: "Cây xanh cho bóng mát

Hoa cho sắc, cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ."

Ghi chuự :

Trang 5

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập viết – T 12 Tô chữ hoa Q, R

A Mục tiêu:

- HS tô được các chữ hoa Q, R

- Viết đúng các vần ăc, ăt, ươt, ươc các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh

mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, Tập 2.( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất

1 lần

- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định

trong vở Tập viết 1, tập 2

B Đồ dùng dạy - học:- Bảng phụ có viết mẫu chữ hoa Q, R ; vần ăc, ăt, ươc, ươt các từ

ngữ : dìu dắt, màu sắc, dòng nước, xanh mướt.

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra bảng con, phấn, khăn lau, bút chì,

bút mực

II Dạy - học bài mới :

Giới thiệu bài : Trong giờ tập viết này các con

sẽ tập tô các chữ hoa Q, R và tập viết các vần,

từ ngữ ứng dụng

Hướng dẫn HS tô chữ hoa :

a Chữ hoa Q :

GV treo bảng có viết chữ hoa Q và hỏi : Chữ Q

gồm có những nét nào ? Chữ Q có gì giống và

khác với chữ R ?

GV chỉ vào chữ hoa Q và nêu quy trình viết

b Chữ R : GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét xem chữ P đã học có gì giống và

khác nhau ?

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét và HS tô

chữ R theo quy trình đã hướng dẫn.

Hướng dẫn HS viết vần và từ ngữ ứng dụng :

- GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ

- GV nhận xét

Hướng dẫn HS viết vào vở :

GV gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

GV quan sát, uốn nắn cho HS Khen những HS

viết đẹp và tiến bộ

III Củng cố, dặn dò:Tiếp tục tìm thêm tiếng

có vần vừa luyện viết và luyện viết cho đẹp

Luyện viết tiếp phần B vào buổi 2

- HS trả lời

- HS theo dõi

- HS tô theo mẫu chữ Q.

- HS tô chữ R

- HS đọc cá nhân, tập thể các vần : vần

ăc, ăt, ươc, ươt các từ ngữ : dìu dắt, màu sắc, dòng nước, xanh mướt

- HS viết bảng con

1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- HS viết vào vở tập viết

Ghi chuự :

Trang 6

Chính tả- T 13 Ngưỡng cửa

A Mục tiêu :

- Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài : Ngưỡng cửa 20

chữ trong khoảng 8 – 10 phút

- Điền đúng vần ăc, ăt, chữ g hay gh vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3( SGK)

B Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ đã chép sẵn bài viết và bài tập trong SGK

- HS : Bộ chữ HVTH

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ: HS lên làm bài tập -

GV nhận xét

II Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi

đầu bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS tập chép :

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

khổ thơ cần viết

- (GV đọc, HS viết ; quan sát nhắc nhở HS tư thế

ngồi viết, cách cầm bút, nhắc viết tên bài vào

giữa trang)

- Soát lỗi : Cho HS đổi vở cho nhau để soát bài

(GV đọc, HS soát lỗi)

- GV thu vở, chấm một số bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

 Bài tập 2 : Điền vần ăt, ăc ?

- GV gọi HS đọc yêu cầu, cho HS quan

sát 2 bức tranh và hỏi:Người đàn ông đang làm

gì ? Em bé đang làm gì ?

- GV gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm vào

vở bài tập và chữa bài

 Bài tập 3 : Điền g hay gh?

GV nêu luật chính tả : Âm g đi với e, ê, i,

phải viết bằng con chữ gh

III Củng cố dặn dò :

- GV khen những HS có bài viết đẹp

- Ghi nhớ cách chữa lỗi chính tả mà các con

đã viết sai trong bài

- 3, 5 HS đọc lại khổ thơ và tìm tiếng khó viết dễ sai

- HS phân tích tiếng khó và viết vào bảng con

- HS chép bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau để soát bài

- HS ghi số lỗi ra lề vở

- HS trả lời : Họ bắt tay chào nhau ; Bé treo áo lên mắc

- HS thực hiện

- HS nhắc lại luật chính tả e, ê, i trước khi làm bài

- HS quan sát tranh làm và chữa bài

- HS ôn lại luật chính tả

- HS nhắc lại (3, 4 HS)

Ghi chuự :

Trang 7

Toán – T 122

Đồng hồ Thời gian

A Mục tiêu : Giúp HS

- Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ

- Có biểu tượng ban đầu về thời gian

B Đồ dùng dạy học : Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

C Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

II Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên bài

GV giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ

giờ đúng trên mặt đồng hồ

- GV cho HS xem đồng hồ để bàn Hỏi HS xem

mặt đồng hồ có những gì?

- GV giới thiệu : Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim

dài và có ghi các số từ 1 đến 12 Kim ngắn và

kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số

bé đến số lớn

- GV : Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ vào

đúng số nào đó, chẳng hạn chỉ vào số 9, thì đồng

hồ chỉ lúc đó là 9 giờ Cho HS xem mặt đồng hồ

chỉ 9 giờ và nói : "chín giờ"

- Cho HS thực hành xem đồng hồ ở các thời

điểm khác nhau: HS xem tranh trong sách toán 1

và hỏi nội dung tranh từ trái sang phải

" Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?

; Kim dài chỉ số mấy ?

; Lúc 5 giờ sáng em bé đang làm gì ?

Hướng dẫn HS thực hành xem đồng hồ, ghi số

giờ ứng với từng mặt đồng hồ

- HS xem giờ :

- Cho HS đọc giờ trên đồng hồ kết hợp liên hệ

với thực tế cuộc sống

Ví dụ : Vào buổi tối, em thường làm gì ?"

* Trò chơi : Thi xem đồng hồ nhanh và đúng

- GV quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng trên

mặt đồng hồ HS quan sát và đọc giờ đúng Ai

đọc đúng và nhanh nhất thì sẽ được tuyên

dương

III Củng cố, dặn dò :

* GV nhận xét giờ học

* Dặn dò : Tập xem giờ đúng trên đồng hồ, tập

xem giờ để đi học cho đúng giờ

- HS : Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và có các số từ 1 đến 12

HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói :

"chín giờ"

(số 5) (12) (đang ngủ)

- 8 giờ

- HS quan sát và đọc tiếp 9 giờ, 10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ

- HS thực hiện

Ghi chuự :

Trang 8

Tự nhiên - Xã hội – T 31 Thực hành: Quan sát bầu trời

A Mục tiêu: Giúp HS

- Biết mô tả khi quan sát bầu trời những đám mây cảnh vật xung quanh khi trời

nắng mưa

- - HS khá giỏi: Nêu được một số nhận xét vào buổi sáng, trưa, tối hay những

lúc đặc biệt như khi có cầu vồng, ngày có mưa bão lớn

B Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK, giấy màu

I ổn định tổ chức:

II Bài mới: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài

Hoạt động 1 : Quan sát bầu trời

* Cách tiến hành : + Bước 1 : GV nêu nhiệm vụ

trước khi cho HS ra ngoài trời quan sát

a, Quan sát bầu trời : Nhìn lên bầu trời, em có

trông thấy mặt trời và những khoảng trời xanh

không ? Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ?

Những đám mây có màu gì ? Chúng đứng yên hay

chuyển động ?

b, Quan sát cảnh vật xung quanh : Sân trường, cây

cối, mọi vật lúc này khô ráo hay ướt át ?

Em có trông thấy ánh nắng vàng (Hoặc những hạt

mưa rơi ) không ?

+ Bước 2 : GV tổ chức cho HS ra sân trường để

thực hành quan sát theo yêu cầu trên (GV hỏi HS

trả lời)

+ Bước 3 : Sau khi HS thực hành quan sát, gv cho

HS vào lớp thảo luận câu hỏi :

Những đám mây trên bầu trời cho biết điều gì ?

Kết luận : Quan sát những đám mây trên bầu trời

ta biết được trời đang nắng, trời dâm hay trời sắp

mưa

Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh.

* Cách tiến hành :+ Bước 1 :

+ Bước 2 : GV yêu cầu HS sau khi vẽ xong thì giới

thiệu tranh của mình với bạn bên cạnh

- GV chọn một số bài vẽ cho cả lớp cùng quan sát

và học tập

III Tổng kết, dặn dò :

GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét chung giờ học

* Dặn dò : Chuẩn bị bài sau : Gió

- HS nghe

- HS thực hiện

- HS vào lớp thảo luận câu hỏi

- HS trả lời

- HS chuẩn bị vở, bút chì, bút màu

để vẽ theo gợi ý của GV

- HS thực hiện

Ghi chuự :

Trang 9

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2010

Tập đọc – T 39-40

Kể cho bé nghe

A Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn,

nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu được nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà,

ngoài đồng

- Trả lời được câu hỏi 2( SGK)

B Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK

- Bảng ghép, bộ chữ

C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS đọc bài Ngưỡng cửa và trả lời câu

hỏi :

- Em bé qua ngưỡng cửa để đi những đâu?

II Dạy - học bài mới :

Tiết 1

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu và ghi đầu bài : Kể cho bé nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc :

a GV đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc vui, tinh

nghịch , nghỉ hơi sau các câu chẵn 2, 4, 6

b Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Luyện các tiếng, từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng

dây, quay tròn, trâu sắt

GV ghi các từ ngữ lên bảng và gọi HS đọc bài

- GV giải nghĩa từ khó quay tròn, trâu sắt

Luyện đọc câu : Gọi 2 HS đọc 2 câu trọn vẹn ;

HS đọc nối tiếp các câu

Luyện đọc đoạn, bài :

- Cho 4 HS thành một nhóm đọc nối tiếp (mỗi

HS đọc một dòng thơ)

Cho 2 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc đồng thanh

Thi đọc trơn cả bài :

Lưu ý: HS đọc đúng giọng của các nhân vật (Lời

người dẫn, lời Mèo, lời Cừu)

- GV nhận xét, cho điểm

3 Ôn các vần : ươc, ươt

- HS đọc bài (cá nhân, cả lớp)

- HS ghép từ chăng dây, quay tròn

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- Mỗi tổ cử 3 HS thi đọc, 1 HS chấm

điểm

- HS chấm điểm

Trang 10

Tìm tiếng trong bài có vần ươc

Tìm tiếng có vần ngoài bài có vần ươc, ươt

Nói câu chứa tiếng có vần ươc, ươt

- GV cho một bên nói câu có vần ươc một bên

nói câu có vần ươt

- (GV nhận xét, tuyên dương đội nói tốt)

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :

- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

+ 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi : Con hiểu

con trâu sắt trong bài là gì ?

GV : Vì máy cày làm việc thay con trâu và được

chế tạo bằng sắt nên gọi là con trâu sắt

- Chia lớp thành 2 đội : Một đội đọc câu hỏi nêu

đặc điểm, một bên nói tên đồ vật, con vật Bên

nào không trả lời được hoặc trả lời chậm bị trừ

điểm

(GV nhận xét, cho điểm)

Luyện nói :

Đề tài : Hỏi - Đáp về những con vật mà em

biết.

GV treo tranh - Tranh vẽ gì ?

GV gọi 2 HS nói về một bức tranh

- Ví dụ : Tranh 1 : Con gì sáng sớm gáy ò ó

o gọi người thức giấc ?

- HS 2 : Con gà trống

- GV gợi ý cho HS nói về nhiều con

vật khác nhau

III Củng cố, dặn dò:

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi :

- Dặn dò : Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- HS đọc kết hợp phân tích tiếng có vần theo yêu cầu

- HS quan sát tranh, đọc câu mẫu và nói câu mới theo yêu cầu

- HS thi nói

- HS đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi của từng đoạn

(Con trâu sắt là cái máy cày)

+ 2 HS đọc

HS 1: Đọc các dòng thơ số lẻ ( 1,3,5 )

HS 2: Đọc các dòng thơ số chẵn (2,4,

6, 8, )

- HS thực hiện

- 3 HS đọc toàn bài

- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi :

- HS thực hiện

Ghi chuự :

Toán - T 123 Thực hành

A Mục tiêu:

- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm