Cận thị Viễn thị Các tật về mắt Mắt chỉ có khả năng nhìn gần Mắt chỉ có khả năng nhìn xa - Bẩm sinh: do cầu mắt quá dài.. - Bẩm sinh: do cầu mắt quá ngắn?[r]
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SINH HỌC 8
Trường : THCS ĐINH TIÊN HOÀNG
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ SINH
Giáo sinh giảng dạy: DƯƠNG VĂN MINH
Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
BÀI 50: VỆ SINH MẮT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nguyên nhân của các tật cận thị, viễn thị, từ đó biết cách khắc phục và phòng tránh
- Biết được nguyên nhân gây bệnh, cách lây truyền và từ đó biết cách phòng tránh các bệnh về mắt, đặc biệt là bệnh đau mắt hột
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và kỹ năng phân tích kênh hình
- Phát triển tư duy so sánh, phân tích, khái quát hóa
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng sống:
+ Khả năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và quan sát tranh để nhận biết được những thói quen làm ảnh hưởng tới mắt biện pháp bảo vệ mắt
+ Khả năng hợp tác, lắng nghe, ứng xử, giao tiếp khi thảo luận
+ Khả năng tự tin, khả năng tự nhận thức
3 Thái độ:
- Biết được tầm quan trọng của mắt, từ đó có ý thức bảo vệ và chăm sóc mắt
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 50.1, 50.2, 50.3, 50.4 SGK/159- 160
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài 50, để tìm hiểu các tật, bệnh của mắt về nguyên nhân, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp vấn đáp tìm tòi
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp trực quan tìm tòi
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Câu hỏi: Màng lưới có cấu tạo như thế nào? Vì sao ta có thể nhìn được vật?
Trả lời: Màng lưới gồm tế bào hình nón, tế bào hình que, điểm vàng, điểm mù Ta có thể
nhìn được vật là nhờ các tia sáng phản chiếu từ vật tới mắt đi qua thể thủy tinh tới màng
Trang 2Trang 2 SVGD: Dương Văn Minh
lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm thị giác hưng phấn truyền tới tế bào thần kinh thị giác làm xuất hiện luồng thần kinh theo dây thần kinh thị giác về vùng thần kinh thị giác ở
vỏ não làm cho ta có cảm nhận hình ảnh của vật về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật
3 Vào bài mới: (1p ) Chúng ta nhìn thấy được các vật là nhờ có mắt Nếu chúng ta không
biết giữ gìn vệ sinh thì chúng ta sẽ mắc một số tật và bệnh về mắt Để phòng các tật và bệnh
về mắt, hôm nay chúng ta sang bài 50: “VỆ SINH MẮT”.
Hoạt đông 1: ( 20p)
TÌM HIỂU CÁC TẬT CỦA MẮT
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV hỏi: Hãy nêu các tật
về mắt mà em biết?
GV chuyển ý: Vậy thế
nào cận thị, viễn thị, do
đâu mà ta mắc các tật đó ,
chúng ta đi `sang phần 1:
“Các tật của mắt”.
GV yêu cầu HS đọc
thông tin phần I SGK trang
159- 160 và kết hợp với
hình 50.1, 50.3 trên bảng
hãy trả lời các câu hỏi sau:
1 Ở hình 50.1 thì ảnh của
vật nằm ở vị trí nào so với
màng lưới?
2 Ở hình 50.3 thì ảnh của
vật nằm ở vị trí nào so với
màng lưới?
3 Vậy ở hình 50.1 nói về
tật gì của mắt?
4 Vậy ở hình 50.3 nói về
tật gì của mắt?
5 Ở hình 50.1, muốn ảnh
của vật ở đúng trên màng
lưới thì vật phải di chuyển
như thế nào so với mắt?
6 Vậy cận thị là tật như
thế nào?
7 Ở hình 50.3, muốn ảnh
của vật ở đúng trên màng
lưới thì vật phải di chuyển
như thế nào so với mắt?
HS trả lời: các tật như: Cận thị, viễn thị, loạn thị
HS đọc to thông tin phần I trong SGK trang 159- 160 và suy nghĩ
để trả lời các câu hỏi của GV:
1 Ảnh của vật ở trước màng lưới
2 Ảnh của vật ở sau màng lưới
3 Tật cận thị
4 Tật viễn thị
5 Phải đưa vật lại gần hơn
6 Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
7 Phải đưa vật ra xa hơn
1 Các tật của mắt:
Trang 38 Vậy viễn thị là tật như
thế nào?
GV yêu cầu học sinh
xem thông tin phần I SGK
trang 159- 160 và kết hợp
hình trên bảng, thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 1 trong thời
gian 4 phút
GV nhận xét và giải
thích thêm về hình 50.1,
50.3 để làm rõ cho HS
thấy được có 2 nguyên
nhân gây ra cận thị và viễn
thị: Do bẩm sinh và do sự
phồng lên quá, xẹp quá của
thể thuỷ tinh, do không giữ
vệ sinh mắt, tuổi tác,
GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin phần I SGK
và trả lời các câu hỏi sau:
1 Để người bị cận thị,
viễn thị nhìn rõ vật mà
không di chuyển vật thì
người cận thị, viễn thị phải
làm sao?
2 Đối với người bị cận thị
muốn nhìn rõ vật thì phải
đeo kính gì?
3 Đối với người bị viễn
thị muốn nhìn rõ vật thì
phải đeo kính gì?
GV nhận xét, giải thích
và chỉ trên hình về tác
dụng của kính cận (kính
mặt lõm- kính phân kì),
kính viễn (kính mặt lồi-
kính hội tụ) rồi ghi bảng
4 Cận thị có thể do bẩm
sinh hoặc do ta không biết
giữ vệ sinh mắt Vậy để
phòng tránh tật cận thị ta
phải làm gì?
8 Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
HS tìm hiểu thông tin phần I và kết hợp với hình trên bảng hoàn thành phiếu học tập
HS vừa chú ý lắng nghe và vừa quan sát
GV chỉ trên tranh
HS nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV
1 Người cận thị, viễn thị phải đeo kính cận hoặc kính viễn
2 Người cận thị phải đeo kính cận (kính mặt lõm- kính phân kì)
3 Người viễn thị phải đeo kính viễn (kính mặt lồi- kính hội tụ)
HS chú ý lắng nghe
và quan sát
4 Ta phải tránh đọc sách ở chỗ thiếu ánh sáng, giữ khoảng cách vừa phải giữa vật với mắt, không đọc sách
- Nội dung phiếu học tập số 1
Các tật
về mắt
Cận thị
(Mắt chỉ
có khả năng nhìn gần)
Viễn thị
(Mắt chỉ
có khả năng nhìn xa)
Nguyên nhân
- Bẩm sinh: do cầu mắt quá dài
- Bẩm sinh: do cầu mắt quá ngắn
Trang 4Trang 4 SVGD: Dương Văn Minh
5 Để phòng tránh các tật
về mắt, trong khi học ta
cần có những biện pháp
gì?
GV cung cấp thêm: Khi
đọc sách nên giữ khoảng
cách giữa sách với mắt là
25- 30 cm, khi xem ti vi
nên giữ khoảng cách giữa
ti vi với mắt ít nhất là 2,5m
và 55- 60 cm đối với người
sử dụng máy vi tính
khi đi tàu,xe,…
5 HS trả lời: ta phải ngồi học đúng tư thế, học ở nơi có đủ ánh sáng, giữ khoảng cách giữa mắt và vật phù hợp
HS chú ý lắng nghe
để tiếp thu
- Do thuỷ tinh thể quá phồng: do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách
- Do thể thuỷ tinh
bị lão hoá (xẹp xuống) mất khả năng điều tiết
Cách khắc phục
- Đeo kính mặt lõm (Kính cận- kính phân kì)
- Đeo kính mặt lồi (Kính viễn- kính hội tụ)
Chuyển ý: Ngoài các tật của mắt thì mắt cũng có bệnh, đó là những bệnh gì, nguyên nhân do
đâu, chúng lây truyền như thế nào? Tiếp theo ta sẽ đi tìm hiểu: “Các bệnh của mắt”.
Hoạt đông 1: ( 15p)
TÌM HIỂU CÁC BỆNH CỦA MẮT
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV hỏi:
1 Hãy nêu các bệnh về
mắt mà em biết?
2 Bệnh nào là phổ biến
nhất?
GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin trong
mục 2 SGK trang 160- 161
và hoàn thành phiếu học
tập số 2 trong thời gian 4
phút
GV gọi đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác bổ
sung
GV nhận xét, bổ sung,
cung cấp thêm về bệnh đau
mắt hột và ghi bảng
Từ đó, em hãy cho biết
HS trả lời:
1 Các bệnh như: đau mắt hột, đau mắt đỏ, viêm kết mạc,
2 Bệnh đau mắt hột
HS nghiên cứu thông trong mục 2 SGK trang 160- 161 và hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 4 phút
Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi và bổ sung
HS chăm chú lắng nghe thông tin và ghi bài
HS suy nghĩ trả lời:
2 Các bệnh về mắt:
Trang 5cách giữ gìn vệ sinh mắt.
GV nhận xét và bổ sung
thêm, rồi ghi bảng:
- Giữ mắt luông sạch sẽ,
không dung chung khăn
chậu với người bị bệnh
- Hạn chế tiếp xúc với bụi
bẩn, chất độc, không tắm
ở nhưng nơi nước bẩn, tù
đọng
- Khi đi ra ngoài trời nắng
phải đeo kính để tránh tia
cực tím là ảnh hưởng xấu
tới mắt
- Khi thấy mắt bị ngứa
không dụi tay bẩn vào mắt
mà rửa mắt bằng nước ấm
pha muối loãng và dùng
thuốc nhỏ mắt
- Dùng thức ăn có nhiều
vitamin A để tránh các
bệnh về mắt như: bệnh
khô giác mạc, quáng
gà,…
- Khi mắc bệnh phải đi
khám và điều trị đúng
cách, giữ vệ sinh để tránh
lây lan
- Giữ mắt luôn sạch sẽ
- Rửa mắt bằng nước muối pha loãng, nhỏ thuốc mắt
- Ăn uống đủ vitamin A
- Khi ra đường nên đeo kính
HS chú ý lắng nghe
và ghi bảng
- Nội dung phiếu học tập số 2
1 Nguyên nhân - Do virut gây nên
2 Đường lây
- Dùng chung khăn chậu với người bệnh
- Tắm rửa trong nước ao hồ tù đọng
3 Triệu chứng
- Mặt trong mi mắt
có nhiều hột nổi cộm lên
4 Hậu quả
- Hột vỡ làm thành sẹo sinh lông quặm, cọ xát đục màng giác dẫn đến mù lòa
5 Cách phòng tránh
- Giữ vệ sinh mắt
- Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
- Biện pháp giữ vệ sinh mắt:
+ Giữ mắt luôn sạch sẽ
+ Đeo kính khi ra ngoài trời nắng + Rửa mắt bằng nước ấm pha muối loãng và dùng thuốc nhỏ mắt
+ Đảm bảo đủ vitamin A trong bữa ăn hằng ngày
+ Đi khám và điều trị đúng cách, giữ gìn vệ sinh khi mắt bị bệnh
4 Củng cố: ( 4p )
Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng
nhìn xa.
- Ở người cận thị, ảnh của vật ở trước màng lưới Ở người viễn thị, ảnh của vật ở sau
màng lưới.
- Người cận thị có cầu mắt dài, người viễn thị thì có cầu mắt ngắn.
Trang 6Trang 6 SVGD: Dương Văn Minh
- Ở người cận thị, muốn nhìn rõ vật thì phải đeo kính cận Ở người viễn thị, muốn nhìn
rõ vật thì phải đeo kính viễn.
- Bệnh đau mắt hột là do virut gây nên.
5 Hướng dẫn về nhà: ( 1p )
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục em có biết
- Đọc trước bài 45: “Cơ quan phân tích thị giác”, vẽ hình 51.1, 51.2 vào vở
- Ôn lại chương II “ Âm thanh” môn Vật lí 7
- Về nhà kiểm tra lại góc học tập của mình xem đã đảm bảo vệ sinh mắt chưa? Nếu chưa
thì điều chỉnh như thế nào?
Phiếu học tập số 1
Các tật về mắt (Mắt chỉ có khả năng nhìn gần)Cận thị (Mắt chỉ có khả năng nhìn xa)Viễn thị
Nguyên nhân
- Bẩm sinh: do cầu mắt quá dài
- Do thuỷ tinh thể quá phồng: do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách
- Bẩm sinh: do cầu mắt quá ngắn
- Do thể thuỷ tinh bị lão (xẹp xuống) hoá mất khả năng điều tiết
Cách khắc phục - Đeo kính mặt lõm (Kính cận-
kính phân kì)
- Đeo kính mặt lồi (Kính viễn- kính hội tụ)
Phiếu học tập số 2
2 Đường lây - Dùng chung khăn chậu với người bệnh- Tắm rửa trong nước ao hồ tù đọng
3 Triệu chứng - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên
4 Hậu quả - Hột vỡ làm thành sẹo sinh lông quặm, cọ xát đục màng giác dẫn đến mù lòa.
5 Cách phòng tránh - Giữ vệ sinh mắt.- Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
Ninh hoà, ngày 11 tháng 03 năm 2011
Giáo viên chỉ đạo
Trần Thị Sinh