1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY MAY 4 – CÔNG TYCỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

82 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 915,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

còn tồn tại ở nhà máy, em xin đưa ra một vài kiến nghị đối với công tác chuẩn bị điều kiện của CTCP Dệt May Huế như sau: - Thực hiện kiểm tra xuyên suốt quá trình cung ứng nguồn nguyên v[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY MAY 4 – CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY MAY 4 – CÔNG TYCỔ PHẦN DỆT

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này trước hết em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến

quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, những người trực tiếp giảng dạy,truyền đạt những kiến thức bổ ích, cung cấp những hành trang vô cùng quý giá giúp

em vững bước trong tương lai Qua quá trình thực tập tại công ty em đã được mở rộngtầm nhìn và tiếp thu được kiến thức xác với thực tế, em thấy rằng việc cọ xác với môi

trường thực tế rất quan trọng giúp bản thân xây dựng nền tảng để tiếp cận với môitrường làm việc sau khi ra trường dễ dàng và nhanh chóng hơn Đặc biệt, em xin gửi

lời cảm ơn đến thầy Th.S Trần Đức Trí người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và giải đápmọi thắc mắc, động viên tinh thần cho em trong quá trình làm bài

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý ban lãnh đạo Nhà máyMay 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã tạo điều kiện cho em thực tập và tiếp thukinh nghiệm, em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị trong Nhà máy May 4 đã

góp ý giúp đỡ tận tình cho em trong suốt cả quá trình thực tập tại công ty

Em xin gửi lời cảm ơn đến người thân, gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh

động viên, ủng hộ và khích lệ giúp em vượt qua những khó khăn những trở ngại trong

quá trình làm khóa luận này

Trong quá trình thực tập, vì kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinhnghiệm nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận

được sự góp ý quý báu từ quý thầy cô cũng như các anh chị trong công ty để em có thể

rút ra những hạn chế, những thiếu sót để hoàn thiện bài khóa luận này và cũng qua đâyhoàn thiện bản thân mình hơn trên con đường dài sắp tới

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứmệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 01 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phú Duyên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 2

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3

5 Cấu trúc của khóa luận 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ SẢN XUẤT NGÀNH MAY 4

1.1 Khái niệm về sản xuất 4

1.2 Quá trình hoạt động sản xuất 4

1.3 Mục tiêu của quá trình chuẩn bị sản xuất 5

1.4 Quy trình sản xuất 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.5 Nội dung của quá trình chuẩn bị sản xuất 7

1.5.1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm 7

1.5.1.1 Vai trò của dự báo 7

1.5.1.2 Phân loại dự báo 8

1.5.2 Hoạch định tổng hợp các nguồn lực trong sản xuất 9

1.5.2.1 Phân loại kế hoạch 9

1.5.2.2 Nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp 9

1.5.2.3 Mục tiêu của hoạch định tổng hợp 10

1.5.2.4 Quá trình lập kế hoạch 10

1.6 Bố trí mặt bằng và lựa chọn thiết bị trong sản xuất 10

1.6.1 Bố trí mặt bằng sản xuất 10

1.6.1.1 Các yếu tố quyết định bố trí mặt bằng sản xuất 10

1.6.1.2 Các nguyên tắc sắp xếp bố trí mặt bằng sản xuất 11

1.6.1.3 Các hình thức bố trí sản xuất trong doanh nghiệp 12

1.6.2 Nguyên tắc lựa chọn thiết bị 15

1.7 Điều độ sản xuất 15

1.7.1 Khái niệm công tác điều độ sản xuất 15

1.7.2 Nhiệm vụ của điều độ trong sản xuất 15

1.8 Hoạch định nguyên vật liệu và quản trị hàng dự trữ 16

1.8.1 Vai trò của hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu 16

1.8.2 Vai trò của hàng dự trữ 18

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY MAY 4 – CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 20

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế 20

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.1.1 Khái quát chung 20

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 22

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 22

2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 22

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Dệt May Huế 23

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 25

2.1.4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Dệt May Huế 27

2.1.4.4 Tình hình sử dụng nguồn lao động của CTCP Dệt May Huế 29

2.1.4.5 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu của CTCP Dệt May Huế 30

2.2 Giới thiệu sơ lược về Nhà máy May 4 31

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà máy May 4 31

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các Bộ phận tại Nhà máy May 4 33

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế 34

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất 34

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng nguyên phụ liệu 37

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất 38

2.3.3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến cách thức bố trí lao động 38

2.3.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm 38

2.3.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến bố trí mặt bằng sản xuất 39

2.4 Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.4.1 Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị nguyên phụ liệu đầu vào 40

2.4.1.1 Tình hình nhận kiểm tra nguyên phụ liệu 40

2.4.1.2 Tình hình kiểm tra mức độ rủi ro 44

2.4.2 Tình hình xây dựng định mức nguyên phụ liệu 46

2.4.3 Tình hình kiểm soát sản phẩm do bên ngoài cung cấp 48

2.4.4 Tình hình thực hiện quy trình cắt 52

2.4.5 Tình hình thực hiện quá trình chuẩn bị đưa vào dây chuyền sản xuất 57

2.4.6 Tình hình phân công lao động 58

2.5 Đánh giá chung quá trình chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 59

2.5.1 Môi trường vận hành các quá trình tại Nhà máy 59

2.5.2 Đánh giá quá trình chuẩn bị sản xuất 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY MAY 4 – CTCP DỆT MAY HUẾ 64

3.1 Đánh giá công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại nhà máy May 4 – CTCP Dệt May Huế 64

3.1.1 Sự cần thiết và tầm quan trọng trong công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm 64

3.1.2 Những giải pháp trong công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất 65

3.1.2.1 Tuân thủ và cải tiến theo quy trình 65

3.1.2.2 Tăng cường sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu 66

3.1.2.3 Đảm bảo công tác điều hành 66

3.1.2.4 Đảm bảo công tác quản lý hệ thống chất lượng 67

3.1.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công tác tổ chức 67

PHẦN 3: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 68

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3.1 Kết luận 68

3.2 Đề xuất, kiến nghị 69

3.2.1 Kiến nghị với nhà nước 69

3.2.2 Kiến nghị với CTCP Dệt May Huế 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quá trình sản xuất 5

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất công nghệ may 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy CTCP Dệt May Huế 24

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy May 4 32

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm kê nguyên phụ liệu tại kho 41

Sơ đồ 2.4: Quy trình xây dựng định mức cho một sản phẩm 47

Sơ đồ 2.5: Quy trình cắt 56

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mục tiêu quá trình chuẩn bị sản xuất 5

Hình 1.2: Quá trình lập kế hoạch sản xuất 10

Hình 2.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch sản xuất 34

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình tài chính giai đoạn 2016 - 2017 27

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tài chính của CTCP Dệt May Huế 28

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng nguồn lao động của CTCP Dệt May Huế giai đoạn 2015-2017 29

Bảng 2.4: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu của CTCP Dệt May Huế 30

Bảng 2.5: Bảng thống kê nguyên phụ liệu sai hỏng 43

Bảng 2.6: Thể hiện một số nguyên phụ liệu chính trong quá trình sản xuất 48

Bảng 2.7: Bảng thang điểm đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng 49

Bảng 2.8: Tình trạng cảnh báo nhà cung ứng 51

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

QC( Quality Contol) : Kiểm soát chất lượng

QA(Quality Assurance) : Đảm bảo chất lượng

CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức

Trang 12

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, chính sách mở cửa thị trường đã tạo điều kiện cho hàng hóa ở nước

ta phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại Qua đó cũng tạo điều kiện cho ngành

Dệt – May cọ xát, học hỏi kinh nghiệm với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Cácdoanh nghiệp hầu hết phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Điều này đòi hỏi các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào khác phải đổi mới cho phùhợp từ việc nghiên cứu xem sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào đến việc tổ chức điềuhành sản xuất ra sao để với chi phí thấp nhất sản xuất ra những sản phẩm đạt chất

lượng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Để nâng cao công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất thì quá trình biến đổi yếu

tố đầu vào thành yếu tố đầu ra phải được đảm bảo trong tất cả các khâu Quá trìnhchuyển đổi này là yếu tố quan trọng để tạo ra giá trị gia tăng cung cấp cho khách hàng.Hoàn thành tốt tất cả các khâu trong quá trình chuẩn bị sản xuất có thể duy trì và tạolợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Ngoài ra còn đảm bảo tính hiệu quả và chất lượngtrong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng

Để đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm, trong tất cả các công đoạn sản

xuất phải được tiến hành chặt chẽ Tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất điềurất quan trọng mỗi công đoạn điều có một chức năng riêng vì thế trong quá trình sảnxuất phải thực hiện tốt tất cả các khâu

Công ty Cổ Phần Dệt May Huế (HUEGATEX), được thành lập từ 1988 đến

nay, được đánh giá là một trong những doanh nghiệp có quy mô rộng lớn trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế Chuyên sản xuất kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm sợi, vảidệt kim, hàng may mặc,…Đặc biệt hiện nay tổng diện tích của các Nhà máy May hơn40.000m2 với số lượng lớn công nhân và 86 chuyền may được trang bị các máy móc

và trang thiết bị hiện đại Để đảm bảo cho quá trình hoạt động diễn ra một cách thuậnlợi thì vấn đề chuẩn bị trong các điều kiện sản xuất là rất quan trọng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Qua đây, có thể thấy công tác chuẩn bị các điều kiện trong quá trình sản xuất có

ý nghĩa rất lớn và được xem là vấn đề cấp thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Qua thời gian thực tập tại công ty và vận dụng các kiến thức vào thực tế em xin lựachọn đề tài“Công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ

ph ần Dệt May Huế” để hoàn thành khóa luận này.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa được các vấn đề lí luận thực tiễn trong công tác chuẩn bị các

điều kiện sản xuất ngành may

- Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà máy May

4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác chuẩn bị các điều kiện sảnxuất của Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Để hoàn thành được đề tài đối tượng nghiên cứu chủ yếu là những công nhân

làm việc tại Nhà may May 4 – Công ty cổ phần Dệt May Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Nội dung chính của đề tài này là tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề líluận thực tiễn, thực trạng về công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất của Nhà máy

- Phạm vi về không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt MayHuế, khu công nghiệp Phú Đa - Phú Vang - Thừa Thiên Huế

- Phạm vi về thời gian

Thời gian nghiên cứu đề tài: Ngày 1/10/2018 đến ngày 31/12/2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép lại công việc thực hiện các quytrình quy định của đơn vị tại Nhà máy làm cơ sở để phân tích, nhận định tổng hợp và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

đánh giá cả quá trình.

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Nghiên cứu các đề tài liên quan, tổng hợp đúc kết lại vấn đề Tham khảo cáctài liệu tại thư viện và các giáo trình liên quan đến quá trình chuẩn bị sản xuất

- Thu thập thông tin từ các báo cáo của CTCP Dệt may Huế và của Nhà máyMay 4, các thông tin liên quan đến các yếu tố trong các khâu chuẩn bị quá trình sảnxuất, các kế hoạch và kết quả hoạt động kinh doanh

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Để phục vụ cho việc nâng cao công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà

máy May 4 cũng như xác định được tình hình hoạt động của Nhà máy, khóa luận này

được nghiên cứu chủ yếu theo phương pháp mô tả, đánh giá tình hình sản xuất, quá

trình chuẩn bị sản xuất và các yếu tố đầu vào của Nhà máy

5 Cấu trúc của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày lí do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vinghiên cứu

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

- Chương 1: Tổng quan về vấn đền nghiên cứu

- Chương 2: Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tạiNhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

- Chương 3: Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác chuẩn bị các điềukiện sản xuất của Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ SẢN XUẤT NGÀNH MAY

1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ.Về thực chất, sản xuất chính làquá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào biến chúng thành các yếu tố đầu ra dưới dạngsản phẩm hay dịch vụ, có giá trị mang lại lợi ích cho người sử dụng

Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người, là quátrình làm ra sản phẩm để sử dụng, trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vàonhững vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giáthành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cầnthiết làm ra sản phẩm – (Giáo trình Quản trị sản xuất (2010) - Nguyễn Anh Sơn )

1.2 Quá trình hoạt động sản xuất.

Sản xuất trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến

đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đẩu ra như các loại dịch vụ, bán thành phẩm,

thành phẩm…ở từng công đoạn trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp Sựchuyển đổi này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất Đây là mộthoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công vàphát triển của doanh nghiệp

Quá trình sản xuất sử dụng các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, dịch vụ phù hợpvới mục đích sử dụng hay trao đổi trong nền kinh tế thị trường Các công tác chuẩn bịtrong quá trình sản xuất phải có sự phối hợp nhịp nhàng

Quá trình sản xuất gồm ba yếu tố cơ bản: Sức lao động, đối tượng lao động và

tư liệu lao động

Hoạt động sản xuất liên quan trực tiếp đến chất lượng, chi phí và giá cả sảnphẩm trên thị trường Việc phân tích tập trung chủ yếu vào đánh giá năng lực sản xuất,quá trình sản xuất, chất lượng, chi phí của doanh nghiệp Việc xác định đúng những

điểm mạnh điểm yếu trong chức năng sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những

quyết định phù hợp Khi doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm có giá thành thấp,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

chất lượng cao thì hoạt động của doanh nghiệp xét về tổng thể sẽ rất thuận lợi, từ hoạt

động maketing đến bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

Quá trình sản xuất được thực hiện qua sơ đồ dưới đây:

(Nguồn: Giáo trình quản trị sản xuất (2010), Nguyễn Anh Sơn )

1.3 Mục tiêu của quá trình chuẩn bị sản xuất

Kết nối các khâu nhằm đảm bảo

- Thông qua

- Sản xuất

- Hoạt động tàichính

- Marketing

Đầu ra

- Sản phẩm vàdịch vụ

- Máy mócthiết bị

Sơ đồ 1.1: Quá trình sản xuất

Hình 1.1: Mục tiêu quá trình chuẩn bị sản xuất

(Nguồn: Giáo trình Quản trị sản xuất (2010), Nguyễn Anh Sơn)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.4 Quy trình sản xuất

(Nguồn: Giáo trình công nghệ may (2015), đại học công nghiệp TP.HCM)

Quy trình công nghệ sản xuất

Giai đoạn sản xuất Chuẩn bị sản xuất

cắt

Chuyềnmay

Bộ phậnKCS

ủi thành

phẩm

Gắn thẻ bài,gắn nhãn

Lắp rápcác cụm

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất công nghệ may

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.5 Nội dung của quá trình chuẩn bị sản xuất

1.5.1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc có thể xảy ra trong

tương lai

- Tính khoa học của dự báo nhu cầu được thể hiện ở chỗ khi tiến hành dự báo

người ta phải căn cứ trên các dữ liệu phản ánh tình hình thực tế trong quá khứ và hiện

tại, căn cứ vào cơ sở khoa học để dự đoán những sự việc có thể xảy ra trong tương lai

Người ta có thể sử dụng phương pháp định lượng trên cơ sở một số mô hình toán họcnào đó để đưa ra những dự báo trong tương lai Phương pháp định lượng có tính khoa

học cao và làm cơ sở cho nhà quản trị đưa ra quyết định về dự báo Tuy nhiên nhu cầu

về sản phẩm không phải lúc nào cũng ổn định, cố định mà nó luôn biến động đòi hỏicác nhà quản trị phải sử dụng kết hợp với phương pháp nghệ thuật

- Nghệ thuật trong dự báo nhu cầu thể hiện ở chổ nhà quản trị phải có tài phán

đoán, kinh nghiệm trong những điều kiện thiếu thông tin nhu cầu của khách hàng biếnđộng mạnh.Chính tính nghệ thuật này làm cho dự báo linh hoạt hơn, nhưng cũng làm

giảm tính chính xác của nó

 Dự báo vừa có tính chính xác, vừa có sai lệch và rất khó dự báo chính xác

hoàn toàn Dự báo bao giờ cũng có sai số, chỉ ngẫu nhiên nếu chúng ta dự báo đúnghoàn toàn Tính chính xác của dự báo càng thấp khi thời gian dự báo càng dài Khinghiên cứu các kỹ thuật dự báo thì ít có phương pháp nào vượt trội hơn cả Phươngpháp này có thể là tốt đối với doanh nghiệp này dưới những điều kiện nào đó, nhưngcũng có thể là không tốt đối với doanh nghiệp khác hoặc mỗi bộ phận trong doanhnghiệp nó có thể khác nhau

1.5.1.1 Vai trò của dự báo

Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, nhu cầu vềsản phẩm và dịch vụ cũng thay đổi theo từng tháng Khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế

công ty thay đổi xoay quanh nhu cầu Kết quả của dự báo là cơ sở cho doanh nghiệp lập

kế hoạch sản xuất và kế hoạch sử dụng các nguồn lực để chủ động kinh doanh

Các kết quả của dự báo làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng chiến lược dàihạn giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với những thay đổi của thị trường và dùng

làm căn cứ cho các quyết định điều hành hàng ngày Để hoạt động sản xuất kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

ổn định, các nguồn lực được cung cấp đầy đủ, kịp thời đòi hỏi việc dự báo của doanh

nghiệp phải tương đối chính xác và phải đảm bảo liên tục

1.5.1.2 Phân loại dự báo

Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo:

 Dự báo kinh tế

Dự báo kinh tế do cơ quan nghiên cứu, các bộ phận tư vấn kinh tế nhà nướcthực hiện Những chỉ tiêu này có giá trị lớn trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho côngtác dự báo trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp

 Dự báo kỹ thuật công nghệ

Dự báo này đề cập đến các mức độ phát triển khoa học kĩ thuật công nghệ trong

tương lai Loại này rất quan trọng đối với các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao như dựbáo năng lượng nguyên tử, hàng không vũ trụ, dầu lửa, công nghệ thông tin

 Dự báo nhu cầu

Thực chất dự báo nhu cầu là dự kiến, tiên đoán về nhu cầu cấp độ vĩ mô, vi mô.Loại dự báo này các nhà quản trị sản xuất đặc biệt quan tâm vì qua đó các doanhnghiệp sẽ quyết định được quy mô sản xuất hoạt động của công ty, là cơ sở để dự kiến

về tài chính nhân sự, tiếp thị

Căn cứ vào thời gian

 Dự báo ngắn hạn:

Thời gian: Khoảng thời gian dự báo ngắn hạn dưới 1 năm

Mục tiêu chủ yếu là phục vụ cho các hoạt động điều hành sản xuất

Ví dụ: Kế hoạch mua hàng, phân công, bố trí công việc cho người và máy

 Dự báo trung hạn:

Thời gian: khoảng 1 đến 3 năm

Ví dụ: Có cần làm thêm giờ hay tuyển thêm lao động mới, lập kế hoạch sảnxuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách,kế hoạch tiền mặt…

 Dự báo dài hạn:

Thời gian: Kéo dài 3 năm trở lên đề cập đến vấn đề mang tính định hướng

Ví dụ: Kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, kế hoạch định vịdoanh nghiệp hoặc mở rộng doanh nghiệp, chiến lược cạnh tranh, chiến lược đầu tư,chiến lược về chất lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.5.2 Hoạch định tổng hợp các nguồn lực trong sản xuất

1.5.2.1 Phân loại kế hoạch

Trong quá trình lập kế hoạch xét về mặt thời gian, nhà quản trị lập ra 3 loại kế hoạch:

- Chỉ bắt đầu sau khi đã có quyết định về công suất dài hạn

- Kế hoạch trung hạn không thể thực hiện được trong ngày mộtngày hai mà cũng không thể kéo dài như kế hoạch dài hạn được

Kế hoạch dài hạn

- Giúp nhà quản trị đưa ra những kế hoạch dài hạn thuộc vềchiến lược, huy động công suất của doanh nghiệp và nó thường

là trách nhiệm của các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp

- Kế hoạch dài hạn có thể là nghiên cứu và phát triển sản phẩmmới, đầu tư, mở rộng sản xuất

1.5.2.2 Nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp

- Điều chỉnh tốc độ sản xuất, số lượng công nhân, mức độ tồn kho, thời gianlàm việc thêm giờ, và lượng đặt hàng gia công bên ngoài với mục đích là giảm thiểuchi phí sản xuất hoặc giảm thiểu sự biến động nhân lực hay mức độ tồn kho trong suốt

giai đoạn kế hoạch

- Hoạch định tổng hợp là bước mở rộng hệ thống kế hoạch sản xuất Do đó khihoạch định tổng hợp cần nắm rõ các yếu tố tác động lên kế hoạch sản xuất

- Nhà quản trị không chỉ dựa vào những kết quả dự báo mà còn xem xét những

số liệu về tình hình tài chính, về nhân sự, về nguồn cung ứng nguyên vật liệu, lượng

dự trữ, khả năng thuê gia công bên ngoài mới có thể tiến hành hoạch định sản xuất

được Từ hoạch định tổng hợp doanh nghiệp mới có thể lập lịch trình sản xuất, hoạchđịnh nhu cầu nguyên vật liệu và điều độ sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.5.2.3 Mục tiêu của hoạch định tổng hợp

- Phát triển kế hoạch sản xuất có tính hiện thực và tối ưu.

- Tính hiện thực: Các kế hoạch phải đáp ứng nhu cầu khách hàng trong khả

năng của doanh nghiệp

- Tính tối ưu: Bảo đảm việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị

Tính tối ưu mặc dù rất khó đạt được,song hoạch định tổng hợp ít nhất cũng phải

đảm bào sử dụng hợp lí các nguồn lực và chi phí ở mức thấp nhất

1.5.2.4 Quá trình lập kế hoạch

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất có thể xảy ra hai khuynh hướng:

- Thứ nhất: Duy trì mức sản xuất quá cao để doanh nghiệp hoạt động trong tìnhtrạng dư thừa khả năng, hoặc tích lũy tồn kho quá cao gây lãng phí

- Thứ hai: Duy trì sản xuất quá thấp không đủ đối phó với nhu cầu tăng lên làmmất khách hàng, bỏ lở cơ hội kinh doanh

Quá trình lập kế hoạch được thể hiện rõ ở sơ đồ sau:

(Nguồn: Giáo trình Quản trị sản xuất (2015), Đại học công nghiệp TP.HCM)

Hình 1.2: Quá trình lập kế hoạch sản xuất

1.6 Bố trí mặt bằng và lựa chọn thiết bị trong sản xuất

1.6.1 Bố trí mặt bằng sản xuất

1.6.1.1 Các yếu tố quyết định bố trí mặt bằng sản xuất

Việc lựa chọn địa điểm mặt bằng sản xuất và bố trí mặt bằng do nhiều yếu tốquyết định như:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất:

Thứ tự phân xưởng được sắp xếp theo trình tự của quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, sản phẩm đi qua phân xưởng nào trước thì phân xưởng đó được bố trí gầnkho nguyên liệu, phân xưởng cuối cùng mà sản phẩm phải đi qua sẽ nằm gần khothành phẩm, hai phân xưởng có quan hệ trực tiếp trao đổi sản phẩm cho nhau sẽ được

bố trí cạnh nhau Để thuận lợi cho việc vận chuyển, kho nguyên liệu và kho thànhphẩm thường được bố trí gần đường giao thông chính bên ngoài doanh nghiệp

 Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất:

Quy luật phát triển thường dẫn đến tăng năng suất sản lượng hoặc đa dạng hóasản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất thêm các loại sản phẩm khác, điều đó đòi hỏicác doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động thường có nhu cầu mở rộng mặt bằngsản xuất Vì vậy, ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt bằng sản xuất phải dự kiếnkhả năng mở rộng trong tương lai

 Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động:

Khi bố trí mặt bằng đòi hỏi phải tính đến các yếu tố về an toàn cho người lao

động, máy móc thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo môi trường làm việc

thuận lợi cho người công nhân Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chốngnóng, chống cháy nổ…phải được tuân thủ Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo khả

năng thông gió và chiếu sáng tự nhiên Các phân xưởng sinh ra nhiều bụi, khói, hơiđộc, bức xạ có hại…phải được bố trí thành khu nhà riêng biệt và không được bố trí sát

khu vực có dân cư Các kho chứa vật liệu dể cháy nổ phải bố trí xa khu vực sản xuất

và phải trang bị các thiết bị an toàn phòng chống cháy nổ Những thiết bị gây ra rung

động lớn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác và ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm không nên đặt cạnh các thiết bị có giá trị lớn…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng:

Sử dụng tối đa diện tích mặt bằng hiện có sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đượcchi phí thuê mặt bằng Điều này không chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà còn

áp dụng cả đối với diện tích kho hàng Việc tận dụng tối đa diện tích không chỉ đề cập

đến diện tích mặt sàn tính theo m2mà còn tính cả không gian hiện có

Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năngthay đổi và các thiết bị phải được bố trí làm sao để có thể thực hiện được những thayđổi đó với chi phí thấp nhất và đảm bảo tính ổn định trong quy trình sản xuất

Tránh hay giảm tới mức tối thiểu trường hợp nguyên liệu đi ngược chiều:

- Vận chuyển ngược chiều không những làm tăng cự ly vận chuyển mà còn gây

ùn tắc các kênh vận chuyển vật tư

1.6.1.3 Các hình thức bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

 Bố trí theo sản phẩm

Bố trí sản xuất theo sản phẩm (dây chuyền hoàn thiện thực chất) là sắp xếpnhững hoạt động theo một dòng liên tục những việc cần thực hiện để hoàn thành mộtcông việc cụ thể

Hình thức bố trí này phù hợp với kiểu sản xuất hàng loạt, sản xuất liên tục, khối

lượng sản xuất lớn hoặc những công việc có tính chất lặp lại và nhu cầu ổn định

Dòng di chuyển của sản phẩm có thể theo một đường thẳng, đường gấp khúchoặc có dạng chữ U, chữ L, W, M hay xương cá Chọn bố trí mặt bằng như thế nàophụ thuộc vào diện tích và không gian của nhà xưởng, tính chất của thiết bị, quy trìnhcông nghệ, mức độ dể dàng giám sát hoặc các hoạt động tác nghiệp khác

 Đặc điểm:

+ Vật tư di chuyển theo băng tải

+ Khối lượng các chi tiết đang gia công tương đối nhỏ, phần lớn chúng được

lưu giữ tạm thời trên hệ thống vận chuyển vật tư

+ Công nhân đứng máy có tay nghề vừa phải, thường phụ trách hai hay nhiều máy

+ Sử dụng những máy chuyên dùng đặc biệt, các đồ gá, kẹp

+ Ít cần quy định chi tiết trình tự kiểm tra sản xuất

+ Đầu tư lớn vào các máy móc chuyên dùng có tính linh hoạt kém

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

 Đánh giá

- Ưu điểm:

+ Chi phí đơn vị sản phẩm thấp

+ Giảm bớt khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu

+ Giảm bớt khối lượng lao động trong quá trình

+ Giảm thời gian gia công và tổng thời gian sản xuất

+ Đơn giản hóa các bước thực hiện công việc

+ Hệ thống sản xuất ít khi bị ngừng vì những trục trặc của máy móc thiết bị và

con người

- Hạn chế:

+ Độ linh hoạt thấp, mỗi lần thay đổi sản phẩm lại phải sắp xếp lại mặt bằng

+ Các công việc bị phụ thuộc vào thời gian và trình tự ( mỗi một bộ phận trên

đường dây đều phụ thuộc lẫn nhau, máy móc hỏng hoặc có công nhân nghỉ việc sẽ ảnhhưởng đến tính liên tục của dây chuyền)

+ Công việc đơn điệu sẽ gây nhàm chán cho công nhân

+ Chi phí bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị cao

 Bố trí theo quá trình

Bố trí theo quá trình, hay còn gọi là bố trí theo chức năng hoặc bố trí theo côngnghệ, thực chất là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùngquá trình hoặc chức năng thực hiện Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộphận này sang bộ phận khác theo trình tự các công đoạn phải được thực hiện trước đó

+ Luôn cần nhiều lệnh sản xuất trong quy trình

+ Nguyên vật liệu luôn di chuyển giữa các công đoạn và các phân xưởng

+ Khối lượng vật tư trong qua trình gia công lớn

+ Trong phân xưởng cần một địa điểm rộng để trữ vật tư chưa gia công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

+ Thiết bị vận chuyển vật tư vạn năng.

 Đánh giá

- Ưu điểm:

+ Có tính linh hoạt cao về thiết bị và con người

+ Đầu tư thiết bị ban đầu nhỏ

+ Nâng cao trình độ chuyên môn

+ Công việc đa dạng khiến công nhân không bị nhàm chán

- Hạn chế:

- Chi phí sản xuất đơn vị cao

- Vận chuyển kém hiệu quả

- Việc lập kế hoạch, lập lịch trình sản xuất không ổn định

- Khó kiểm tra, kiểm soát các công việc

- Năng suất thấp vì các công việc không giống nhau, mỗi lần thay đổi côngnhân lại mất công tìm hiểu công việc mới

- Mức độ sử dụng thiết bị không cao

 Bố trí theo vị trí cố định

Bố trí theo vị trí là kiểu bố trí mang tính chất đặc thù của dự án sản xuất, sảnphẩm được định tại một địa điểm và người ta sẽ mang máy móc thiết bị, công nhân vànguyên phụ liệu đến để thực hiện các công việc tại chổ Hình thức này phù hợp với cácsản phẩm dể vỡ, cồng kềnh hoặc rất nặng không thể chuyển được

+ Đòi hỏi phải sử dụng thợ có kỹ năng cao và đa năng để có thể thực hiện công

việc có trình độ chuyên môn hóa cao

+ Chi phí vận chuyển thiết bị, con người và nguyên vật liệu cao

+ Khó kiểm soát con người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

+ Hiệu quả sử dụng thiết bị thấp, vì thiết bị có thể được chuyển đến mà chưa

dùng được ngay

1.6.2 Nguyên tắc lựa chọn thiết bị

Để lựa chọn được máy móc, thiết bị thích hợp và có lợi nhất, cần tuân thủ các

nguyên tắc sau:

- Thiết bị phải phù hợp với công nghệ, công suất đã lựa chọn

- Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu

- Phải phù hợp với xu thế phát triển kỹ thuật chung, càng tiên tiến càng tốt Hạnchế nhập các thiết bị lần thứ hai

- Giá cả phải chăng

- Có bảo hành

- Tuổi thọ kinh tế dài

- Phải kiểm tra tận gốc, nhất là đối với các thiết bị chủ yếu

- Phải tính toán kinh tế, so sánh giữa các phương án với nhau để chọn ra

phương án tốt nhất

1.7 Điều độ sản xuất

1.7.1 Khái niệm công tác điều độ sản xuất

Điều độ sản xuất là công tác điều hành, sắp xếp phân bổ các yếu tố có sẳn, bao

gồm thiết bị, lao động, nguyên vật liệu, nhà xưởng sao cho khoa học, chặt chẽ, hợp lý

để sản xuất được hiệu quả cao nhất, thời gian thực hiện nhanh nhất, ít tốn kém nhất,

mang lại lợi nhuận cao nhất

Điều độ sản xuất là khâu tiếp tục ngay sau khi hoàn thành thiết kế hệ thống sản

xuất và xây dựng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Đây là khâu tổ chức, chỉ đạotriển khai hệ thống tổ chức sản xuất đã được thiết kế, nhằm đạt được mục tiêu, kếhoạch đã đề ra

Điều độ sản xuất phụ thuộc rất lớn vào hoạt động thiết kế và hoạch định hệ

thống sản xuất, đặc biệt trong tất cả các khâu

1.7.2 Nhiệm vụ của điều độ trong sản xuất

- Dựa vào kế hoạch của ban giám đốc, phòng điều hành và phòng kế hoạch xuấtnhập khẩu để lên phương án, đưa ra kế hoạch sản xuất cụ thể cho nhà máy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Tìm ra phương án khả thi đảm bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa cácmục tiêu.

- Trong quá trình điều độ thường có rất nhiều phương án được đặt ra Mỗi

phương án phù hợp với những điều kiện cụ thể và có những mặt tích cực riêng

 Quá trình điều độ sản xuất bao gồm các nội dung khác nhau:

- Dự tính các nguồn lực như số lượng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao

động cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm

- Xây dựng lịch trình sản xuất, bao gồm các công việc chủ yếu là xác định số

lượng khối lượng các công việc trong một khoảng thời gian nhất định, tổng thời gian

phải hoàn thành tất cả các công việc, thời gian bắt đầu và kết thúc của từng công việc,thứ tự các công việc

- Phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trong những khoảng thờigian nhất định cho từng người, từng bộ phận, từng máy…

- Sắp xếp thứ tự các công việc trên các máy và nơi làm việc sao cho thời gianngừng máy và thời gian chờ đợi là nhỏ nhất

- Theo dõi, phát hiện những biến động bất thường có thể ảnh hưởng đến khả

năng hoàn thành lịch sử sản xuất đúng kế hoạch hoặc những hoạt động gây lãng phí,tăng chi phí và đề xuất những giải pháp chỉnh sửa kịp thời

 Việc sắp xếp, phân công, giao công việc cho nơi làm việc, máy móc hoặc

người lao động cần các yếu tố như:

- Đặc điểm, tính chất công việc

- Những đòi hỏi về công nghệ

- Công dụng tính năng của máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ

- Trình độ và khả năng của công nhân

1.8 Hoạch định nguyên vật liệu và quản trị hàng dự trữ

1.8.1 Vai trò của hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu

Nguyên phụ liệu là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối vớimột doanh nghiệp.Việc hoạch định chính xác và quản lý tốt nguyên phụ liệu sẽ góp phần

đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi

thời điểm và là biện pháp quan trọng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất nhiều

chủng loại sản phẩm thì việc xác định nhu cầu và dự trữ nguyên phụ liệu ảnh hưởngrất nhiều đến chi phí sản xuất Để sản xuất mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phải có một số

lượng các chi tiết, bộ phận nguyên phụ liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau.Thêm vào đó, lượng nguyên phụ liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và

không cố định Vì vậy, việc lập kế hoạch xác định nhu cầu nguyên phụ liệu, đúng khối

lượng và thời điểm là một vấn đề không hề đơn giản, đòi hỏi nhà quản trị phải tính

toán sao cho nguyên phụ liệu đầy đủ, kịp thời với chi phí nhỏ nhất

Các bước hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu

- Bước 1: Phân tích cấu trúc sản phẩm

Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu được tiến hành dựa trên việc

phân loại nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc

Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận

khách đặt hàng

Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu tạo ra từ các nhu cầu độc lập, nó được tínhtoán từ các quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết và nguyên phụ liệu

- Bước 2: Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế

Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với loại chi tiết hoặc nguyênphụ liệu trong tưng giai đoạn mà không tính đến dự trữa hiện có

Nhu cầu thực tế là lượng nguyên phụ liệu cần thiết trong từng khoảng thời giannhất định và được xác định như sau:

Dự trữ sẵn có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ còn lại kì trước

Dữ trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ Dựtrữ sẵn có theo kế hoạch là số lượng dữ trữ theo dự kiến, có thể được sử dụng để thỏamãn nhu cầu sản xuất

Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đã đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn

thành hoặc số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu mỗi giai đoạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng

trong từng giai đoạn

Đặt hàng theo lô là số lượng đặt hàng bằng với nhu cầu thực tế

Đặt hàng theo kích cở là số lượng hàng hàng đặt có thể vượt nhu cầu bằng cách

nhân với một lượng cụ thể hoặc bằng đúng lượng yêu cầu trong thời điểm đó

- Bước 3: Xác định thời gian phát lệnh sản xuất đơn hàng theo nguyên tắc trừlùi từ thời điểm sản xuất

Để cung cấp hoặc sản xuất nguyên liệu, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi,

chuẩn bị, bốc dở, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất Đó là thời gian phân phối haythời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận Do đó, từ thời điểm cần có sản phẩm để

đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ

phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết bộ phận.Thời gian phải đặt hàng sản xuất được tính bằng cách lấy thời điểm cần có trừ đikhoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàngyêu cầu

1.8.2 Vai trò của hàng dự trữ

Hàng dự trữ là số lượng hàng hóa được tạo trong kinh doanh nhằm đáp ứng chonhu cầu tương lai Hàng dự trữ thường chiếm tỷ trong lớn trong tài sản của doanhnghiệp (thông thường chiếm 40 – 50%) Chính vì vậy, việc quản lý, kiểm soát tốt hàng

dự trữ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất tiếnhành liên tục, có tính hiệu quả

Đối với lĩnh vực sản xuất, sản phẩm trải qua một quá trình chế biến để biến các yếu

tố đầu vào là nguyên vật liệu sản phẩm thành các yếu tố ở đầu ra tạo nên hàng dự trữ baogồm nguyên liệu, bán thành phẩm trên dây chuyền và thành sản phẩm cuối cùng

Trong quản trị dự trữ thường đề cập đến các loại chi phí liên quan sau đây:

- Chi phí mua hàng: Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và

giá mua một đơn vị Chi phí này có thể được hưởng giảm giá nếu mua cùng một lúcvới số lượng lớn

- Chi phí lưu kho: Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ.

Nó bao gồm các chi phí:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

+ Chi phí cơ hội: Khi món hàng được dự trữ thì vốn đầu tư không dùng vào

mục đích khác được hoặc lãi suất ngân hàng không tồn đọng hàng

+ Chi phí cất giữ: Chi phí thuê địa điểm lưu giữ hàng hóa, chi phí hao mòn cơ

sở hạ tầng kho bãi, bảo hiểm, chi phí bảo quản

+ Chi phí do lỗi thời, hư hỏng và mất mát: Chi phí do lỗi thời sẽ được phân bổ

cho các món hàng có nhiều rủi ro bị lỗi thời, mà rủi ro càng cao thì chi phí càng lớn.Chi phí mất mát là chi phí có thể do hàng hóa bị láy cắp, thất thoát hoắc đổ vỡ

- Chi phí thiếu hàng: Là những tổn thất do thiếu hàng gây nên Từ góc độ bán

hàng, nếu thiếu hàng cung cấp, khách hàng sẽ chuyển sang đặt hàng của doanh nghiệpkhác Từ góc độ sản xuất, trong quá trình sản xuất, thiếu hàng dẫn đến việc ngừng sảnxuất đợi nguyên liệu, ứ đọng bán thành phẩm, kéo dài thời gian giao hàng và dẫn đến

cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết Nhờ duy trì dự trữ, quá trình sản xuất sẽ được

tiến hành liên tục, tránh được sự thiếu hụt đứt quãng của quá trình sản xuất

- Đảm bảo kịp thời nhu cầu khách hàng, trong bất kì thời điểm nào Đây cũng làcách tốt nhất để duy trì và tăng số lượng khách hàng của doanh nghiệp Trong nềnkinh tế thị trường, việc duy trì một khách hàng là rất khó khăn, ngược lại, để mất đimột khách hàng là rất dễ

- Phòng ngừa những yếu tố rủi ro trong sản xuất và cung ứng (những lúc máyhỏng hoặc cung ứng nguyên phụ liệu chưa kịp thời) Sự thay đổi của thời gian sản xuất

và vận chuyển trong suốt quá trình hoạt động cũng có thể diễn ra sẽ dẫn đến các sựkhông chắc chắn về thời gian đáp ứng đơn hàng Dữ trữ có thể làm giảm tác động của

sự biến đổi trên giúp doanh nghiệp hoạt động trong môi trường một cách bình thường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY MAY 4 – CÔNG TY CỔ

PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Khái quát chung

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: HUEGATEX

- Logo:

- Vốn điều lệ: 100.000.000 (Một trăm tỷ đồng chẵn)

- Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – Phường Thủy Dương – Thị xã Hương Thủy

– Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Các mốc phát triển của Công ty:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Tháng 04/1994: Nhà máy Sợi Huế tiếp nhận nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế vàchuyển đổi tổ chức của Nhà máy sợi Huế thành Công ty Dệt Huế theo Quyết định số

140/QĐ – TCLĐ

+ Tháng 05/2000: Do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tênthành Công ty Dệt May Huế theo Quyết định số 29/QĐ – HĐQT ngày 18/08/2000 củaTổng Công ty Dệt May Việt Nam

+ Tháng 04/2002: Công ty Dệt May Huế tiếp nhận và sát nhập công ty May xuấtkhẩu Thừa Thiên Huế chuyển giao và thành lập một đơn vị thành viên là nhà máy May II

+ Tháng 11/2005 đến nay, do nhu cầu đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công

ty Dệt May Huế thực hiện phương án cổ phần hóa công ty, chuyển tên Công ty DệtMay Huế thành CTCP Dệt May Huế theo quyết định số 169/2004/ QĐ-BCN

Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng sợi, vải dệtkim và hàng may mặc Công ty có 7 nhà máy thành viên và gần 6.000 cán bộ công

nhân lao động, doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng, mức tăng trưởng từ 15%/năm Các nhà máy thành viên của Công ty bao gồm:

12 Nhà máy Sợi được trang bị đồng bộ 03 dây chuyền, thiết bị nhập khẩu từ Đức,Thụy Sĩ, Trung Quốc, Nhật Bản với 60.000 cọc sợi, sản lượng sợi hàng năm trên12.000 tấn, bao gồm các loại sợi PE, PECO, sợi Cotton chải thô và chải kỹ có ghi số từ

Ne 16 đến Ne 60

- Nhà máy Dệt Nhuộm được trang bị các thiết bị dệt kim nhuộm, hoàn tất nhậpkhẩu từ Đức, Thụy Sỹ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.200 tấn

- Công ty hiện có 5 Nhà máy may thành viên, được trang bị các máy may hiện

đại với các sản phẩm chính là áo T – shirt, Polo-shirt, áo Jacket, quần Short, quần áo

trẻ em và các loại hàng may mặc khác làm từ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng đạttrên 15 triệu sản phẩm/năm, tiếp tục cải tiến công tác quản lý, tiền lương, nâng cao

năng suất, chất lượng sản phẩm bao gồm:

+ 3 Nhà máy May tại Hương Thủy, Thừa Thiên Huế với 50 chuyền May

+ 1 Nhà máy May tại khu công nghiệp Phú Đa, Phú Vang, Thừa Thiên Huế với

16 chuyền May

+ 1 Nhà máy May tại Lệ Thủy, Quảng Bình với 20 chuyền May

- Xí nghiệp Cơ Điện chuyên vận hành, chuyển tải trạm 110/6 KV, gia công cơTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

khí; sửa chửa và xây dựng các công trình phụ cho các nhà máy thành viên.

Sản phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU,

Đài Loan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc), Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha (đối

với sản phẩm sợi) và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa Sản phẩm công ty nhiều

năm được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao

Năm 2017, tổng doanh thu Công ty đạt 1.653 tỷ đồng

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Ngành nghề : sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm sợi, vải, hàngmay mặc

- Địa bàn kinh doanh trong nước và xuất khẩu

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

+ Là đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Bảo toàn và phát

triển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế phát triển

+ Thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nước

+ Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảmbảo việc làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộ, công nhân viên

- Sứ mệnh của Công ty

+ Huegatex cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm thời

trang đáng tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo sự tự tin khi đồng hànhcùng thương hiệu Huegatex

- Triết lý kinh doanh

+ Làm đúng ngay từ đầu

+ An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế

+ Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội

+Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của Huegatex

2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy CTCP Dệt May Huế

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Đại hội cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyết định cao nhất của công ty cổ phần; có chức năng quyết định những vấn đề đượcLuật pháp và điều lệ Công ty quy định

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyềncủa Đại hội cổ đông và chịu trách nhiệm quản lí công ty và các quyền hợp pháp của cổ

đông

- Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra

tính hợp lí, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính củacông ty Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trong hoạt độngkinh doanh, báo cáo tài chính Công ty

- Tổng giám đốc: Có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan trực tiếp đến

tình hình hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hộ đồng quản trị

về việc thực hiện các quyền nhiệm vụ được giao

- Các Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho tổng giám đốc và chịu trách

nhiệm trước Tổng giám đốc về các phần phụ trách, chủ động giải quyết những côngviệc được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo chế độ chính sách Nhà nước và

điều lệ của công ty

Các phòng ban nghiệp vụ:

- Phòng nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản lí lao động,

an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồ dưỡng nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển

công ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêucầu của lãnh đạo Công ty và các phòng nghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sáchcủa Nhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty Giải quyết các chế độ đối với người

lao động Xây dựng các nội quy, quy chế công ty theo luật lao động

- Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ

hàng nội địa Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc, phát triển thị trường nội địa

theo đúng định hướng của công ty

- Phòng quản lí chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản lý

định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong

công tác kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng Xây dựng mục tiêuchiến lược chung trong toàn công ty

- Phòng Kế hoạch – Xuất Nhập khẩu: Phụ trách chính đối với mặt hàng may về

các vấn đề như khai thác thị trường, tìm kiếm và lựa chọn khách hàng, định hướng chiến

lược, xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh tham mưu choBan giám đốc về kế hoạch thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản

xuất theo từng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có và tình hình thị trường Tổchức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi hợp đồng

- Phòng tài chính - Kế toán: Lập kế hoạch về việc sử dụng và quản lí nguồn tài

chính, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của công ty, tổ chức công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lí tài chính của Nhà

nước Ngoài ra, còn thực hiện thanh, quyết toán các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo công ty về các chế độ quản lí tài chínhtiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm

- Phòng Kỹ thuật Đầu tư: Có chức năng xây dựng, triển khai chiến lược đầu tư

tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư nua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp

đặt thiết bị mới Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và theo dõi

thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới Tổ chức nghiên cứu đề xuất cácgiải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang lại hiệu quả

- Phòng điều hành May: Đảm bảo việc kiểm tra nguyên phụ liệu kịp thời theo

quy định, đúng chất lượng chính xác về số lượng Xây dựng kế hoạch sản xuất cho cácnhà máy May đảm bảo sản lượng sản xuất ra đáp ứng nhu cầu đơn hàng Đảm bảo việc

quyết toán và hoàn trả nguyên phụ liệu còn thừa của các đơn hàng gia công được hoànthành trong thời gian quy định và đảm bảo không để xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫntrong việc giao hàng

- Ban kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy chế tổ chức, phương thức hoạt động và

các tài liệu hệ thống liên quan của ban để đảm bảo hoạt động có hiệu quả và tiến hànhphân công nhiệm vụ cụ thể và tổ chức đào tạo cho các thành viên của ban

- Nhà máy sợi, nhà máy dệt nhuộm, nhà máy May 1,2,3,4, nhà máy May Quảng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bình: Trực tiếp sản xuất theo kế hoạch của Công ty Đảm bảo các mặt hàng sản xuất

đáp ứng kịp thời tiến độ và chất lượng yêu cầu, tiết kiệm chi phí bỏ ra Phân công

nhiệm vụ hợp lí cho các nhân viên đạt hiệu quả tối đa

- Cửa hàng Kinh doanh giới thiệu sản phẩm: Trực tiếp giới thiệu sản phẩm,

mẫu mã các mặt hàng của công ty cho khách hàng Nhanh chóng cập nhập, nắm bắtthông tin về mã sản phẩm, các mẫu mới sản xuất ra của công ty

- Ban bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào của công ty, tổ chức đốn tiếp khách hàng

đến giao dịch tại công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật

tư ra vào công ty, bảo vệ tài sản công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chửa

cháy, công tác bảo vệ quân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi tình huống xấu xảy ra

- Ban đời sống: Có trách nhiệm phụ trách về công tác phục vụ bữa ăn cho cán

bộ, công nhân viên trong công ty

- Trạm y tế: Có chức năng chăm sóc sức khỏe các bộ, công nhân viên trong

công ty

2.1.4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Dệt May Huế.

Bảng 1.1: Tình hình tài chính CTCP Dệt May Huế giai đoạn 2016 - 2017

(ĐVT: Triệu đồng)

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49.417 46.492 -5,92

( Nguồn: Báo cáo tài chính CTCP Dệt May Huế năm 2017)

Các chi tiêu sản xuất kinh doanh năm 2017 so với năm trước giảm không đáng

kể Giá trị tổng tài sản công ty đạt 648.236 triệu đồng, giảm 4,56% Doanh thu thuần

năm 2017 tăng hơn 11% so với năm 2016 Tỷ lệ chia cổ tức tăng 5% so với năm trước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính của CTCP Dệt May Huế Chỉ tiêu ĐVT 2016 2017 Tăng/giảm Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,26 1,39 0,13Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,74 0,81 0,07

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Hệ số nợ phải trả/Tổng tài sản Lần 0,69 0,66 -0,03

Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu Lần 2.30 1,97 -0,33

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho Vòng 8,23 9,20 0,97Doanh thu thuần/tổng tài sản Lần 2,17 2,55 0,38

Chỉ tiêu khả năng sinh lời

Lợi nhuận/doanh thu % 3,47 3,05 -0,42Lợi nhuận/vốn điều lệ % 52,86 50,39 -1,47Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 6,29 6,26 -0,03Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần % 3,35 2,81 -0,54

(Nguồn: Báo cáo tài chính CTCP Dệt May Huế năm 2017)

Tình hình tài chính Công ty tiếp tục duy trì sự ổn định Các chỉ tiêu về khả năngthanh toán tiếp tục có chiều hướng tốt tăng điều qua các năm Hệ số nợ phải trả trêntổng tài sản và vốn chủ sở hữu giảm thể hiện khả năng thanh toán ổn định và tốt hơn

so với năm trước các chỉ tiêu về năng lực hoạt động tăng cho thấy tài chính công ty

đang sử dụng tốt Các chỉ tiêu trên thể hiện việc cân đối đảm bảo, khả năng độc lập vềtài chính tăng sau tăng vốn điều lệ

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời điều giảm do hoạt động sản xuất kinh doanh

năm 2017 khó khăn, tỷ lệ tăng doanh thu tương ứng với tỷ lệ tăng của giá vốn hàng

bán, tuy nhiên chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí khác tăng cao nên lợi nhuậnthuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính giảm

(Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP Dệt May Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Tình hình sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2018:

- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) thực hiện là 1.159 tỷ đồng,

đạt 70% kế hoạch năm 2018, giảm 1% so với cùng kì năm 2017

- Doanh thu (không có VAT) thực hiện là 1.239 tỷ đồng, đạt 72% kế hoạch năm

2018, giảm 5% so với cùng kì năm 2017

- Kim ngạch xuất khẩu là 40,4 triệu USD đạt 69% kế hoạch năm, tăng 22% sovới cùng kì năm 2017

- Lợi nhuận trước thuế thực hiện là 29,8 tỷ đồng đạt 54,2% kế hoạch

- Lao động bình quân là 4.808 người Tiền lương bình quân tại CTCP Dệt mayHuế là 6.909.000 đồng/người/tháng, tại chi nhánh Quảng Bình là 4.222.000

/đồng/người/tháng; tại nhà máy May 4 là 5.253.000 đồng/người/tháng

2.1.4.4 Tình hình sử dụng nguồn lao động của CTCP Dệt May Huế.

Bảng 1.3: Tình hình sử dụng nguồn lao động của CTCP Dệt May Huế giai đoạn

(người)

% Số lượng

(người) %

2016/2015 201672016 Tăng/

Giảm (+/-)

%

Tăng/

Giảm (+/-)

% Tổng số lao động 3.942 100 3.960 100 3936 100 18 0,46 - 24 - 0,60

1 Phân theo tính chất lao động Trực tiếp 3.682 93,40 3.573 90,22 3628 92,17 -109 -2,96 55 1,54

Phân theo tính chất lao động: Nhận thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao

trong tổng số lao động, tỷ lệ lao động trực tiếp từ năm 2015 đến năm 2017 lần lượtchiếm 93,40%, 90,22%,92,17% Tuy nhiên số lao động trực tiếp lại biến động qua các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Anh Sơn (2010), giáo trình Quản trị sản xuất, Đại học Đà Lạt Khác
2. TS. Nguyễn Tuấn Hùng, giáo trình Quản trị sản xuất, Đại học thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. PGS.TS Đỗ Thị Ngọc (2015), giáo trình Quản trị chất lượng, trường Đại học Thương mại, Hà Nội Khác
4. Lê Thị Thu Thảo (2017), Phân tích hoạt động quản trị nguyên vật liệu đối với ngành hàng may mặc tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế, khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Kinh tế Huế Khác
5. Hồ Thị Kim Linh (2018), Hoàn thiện hệ thống quản lí chất lượng ISO 9009:2015 tại công ty Cổ phần Dệt May Huế, khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Kinh tế Huế Khác
6. Các báo cáo thường niên của CTCP Dệt May Huế.2. Văn bản pháp luật Khác
1. Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và quyết định số 2722/QĐ – BCN ngày 25/8/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) chuyển Công ty Dệt May Huế thành Công ty Cổ phần Dệt May Huế Khác
2. Quyết định DHM-QT-04 (00-01-11-2016) Quy định sản xuất may Khác
3. Quyết định MAY 4-QC-01 (01-04-2018) Quy chế tổ chức Nhà máy May 4 Khác
4. Quyết định số 309/BB –ĐHCĐ –Ngày 30/3/2018 Đại hội cổ đông thường niên công ty cổ phần Dệt May Huế nhiệm kỳ 2018 – 2030.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w