1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM GAS PV CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH TRIỆU AN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

82 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 912,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận: “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm gas PV của khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Triệu An trên địa bàn thị xã Hương Trà” đã giải quyết một cách trọn vẹn các mụ[r]

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM GAS PV CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG

TY TNHH TRIỆU AN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

PHẠM VĂN MINH

KHÓA HỌC 2015 – 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM GAS PV CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG

TY TNHH TRIỆU AN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

Trang 3

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại Học Kinh Tế Huế lời cảm ơn chân thành nhất vì đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tham gia vào đợt thực tập nghề nghiệp Đặc biệt, tôi xin gởi lời đến giảng viên lời cảm ơn sâu sắc người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn báo cáo.

Xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên tại công ty TNHH Triệu An đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại cửa hàng.

Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô giáo trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp truyền đạt kiến thức cho thế hệ trẻ tương lại.

Mặc dù tối đã cố gắng nỗ lực hết sức để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô giảng viên.

Sinh viên thực hiện Phạm Văn Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 6

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1 Cơ sở lý luận 7

1.1 Một số vấn đề về Gas 7

1.2 Những vấn đề liên quan đến người tiêu dùng 8

1.2.1 Khái niệm hành vi của người tiêu dùng 8

1.2.2 Mô hình hành vi 9

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng 12

1.3 Những công trình và mô hình nghiên cứu có liên quan đến ý định sử dụng sản phẩm PV Gas 15

1.3.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng sản phẩm Gas PV 15

1.3.2 Những mô hình nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng sản phẩm Gas PV 15

1.4 Mô hình đề xuất 18

2 Cơ sở thực tiễn 21

2.1 Tình hình tiêu thụ Gas PV của Việt Nam 21

2.2 Tình hình tiêu thụ Gas PV của tỉnh Thừa Thiên Huế 21

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM PV GAS CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH TRIỆU AN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 23

1 Tổng quan về công ty TNHH Triệu An 23

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23 1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 23Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm PV Gas của công ty TNHH Triệu An 25

2 Đặc điểm sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm PV Gas trên địa bàn thị xã Hương Trà 25

2.1 Đặc điểm về sản phẩm khí hóa lỏng Gas 25

2.2 Nhãn hiệu và bao bì PV Gas 26

3 Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm PV Gas của khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Triệu An 27

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 27

3.1.1 Giới tính 28

3.1.2 Độ tuổi 28

3.1.3 Số nhân khẩu 29

3.1.4 Thu nhập 30

3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha 31

3.2.1 Kiểm định độ tin cậy của biến độc lập 31

3.2.2 Kiểm định độ tin cậy của biến phụ thuộc 32

3.3 Phân tích yếu tố khám phá EFA 32

3.3.1 Rút trích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm PV Gas của khách hàng cá nhân tại công ty 32

3.3.2 Rút trích yếu tố chính “ Ý định sử dụng “ sản phẩm gas PV Gas của khách hàng cá nhân tại công ty 35

3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 36

3.4.1 Xây dựng mô hình hồi quy 36

3.4.2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình 37

3.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 37

3.4.4 Kiểm định điều kiện hồi quy 38

3.4.5 Kết quả phân tích hồi quy 39 3.5 Ý kiến đánh giá của khách hàng cá nhân về các yếu tố tác động đến Ý định sử dụng sản phẩm gas PV Gas 40Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.5.3 Thành phần Cảm nhận chủ quan đối với thuộc tính sản phẩm 41

3.5.4 Thành phần Thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm 42

3.5.5 Thành phần Chuẩn chủ quan 42

3.5.6 Thành phần Kiểm soát hành vi 43

3.5.7 Thành phần Ý định sử dụng sản phẩm 43

3.6 Kiểm định sự khác biệt về giới tính của khách hàng cá nhân đối với ý định sử dụng sản phẩm PV Gas 44

3.7 Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm khách hàng cá nhân đối với ý định sử dụng sản phẩm PV Gas 44

3.7.1 Độ tuổi 45

3.7.2 Nhân khẩu 45

3.7.3 Thu nhập 46

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẦM PV GAS TẠI CÔNG TY TNHH TRIỆU AN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 47

1 Định hướng phát triển sản phẩm Gas PV tại công ty TNHH Triệu An trên địa bàn thị xã Hương Trà 47

2 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân Gas PV tại công ty TNHH Triệu An trên địa bàn thị xã Hương Trà 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Hạn chế đề tài 50

3 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO52

PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Bảng 2.1: Khoảng nồng độ nguy hiểm cháy nổ của Gas 8

Bảng 2.2: Thang đo nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm PV gas của khách hàng cá nhân 19

Bảng 2.3: Thị phần gas trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2013 – 2015 21

Bảng 2.4: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Triệu An qua 3 năm từ 2016 – 2018 24

Bảng 2.5: Hoạt động kinh doanh sản phẩm PV Gas của công ty TNHH Triệu An 25

Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu nghiên cứu khách hàng cá nhân đang sử dụng sản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An 27

Bảng 2.7: Hệ số Cronbach’s Alpha cho biến độc lập 31

Bảng 2.8: Hệ số Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc 32

Bảng 2.9: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập 32

Bảng 2.10: Kết quả phân tích yếu tố biến độc lập 33

Bảng 2.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 35

Bảng 2.12: Kết quả phân tích yếu tố biến phụ thuộc 35

Bảng 2.13: Đánh giá sự phù hợp mô hình 37

Bảng 2.14: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 37

Bảng 2.15: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 38

Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 39

Bảng 2.17: Kiểm định One-Sample T-test đối với thang đo “Quan tâm đến môi trường” 40

Bảng 2.18: Kiểm định One-Sample T-test đối với thang đo “Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm” 41

Bảng 2.19: Kiểm định One-Sample T-test đối với thang đo “Cảm nhận chủ quan đối với thuộc tính sản phẩm” 41

Bảng 2.20: Kiểm định One-Sample T-test đối với thang đo “Thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm” 42 Bảng 2.21: Kiểm định One-Sample T-test đối với thang đo “Chuẩn chủ quan” 42Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

phẩm” 43Bảng 2.24: Kiểm định sự khác biệt về Ý định sử dụng sản phẩm theo giới tính kháchhàng 44Bảng 2.25: Kiểm định phương sai 45Bảng 2.26: Kiểm định ANOVA sự khác biệt về Ý định sử dụng sản phẩm theo độ tuổikhách hàng 45Bảng 2.27: Kiểm định phương sai 45Bảng 2.28: Kiểm định ANOVA sự khác biệt về Ý định sử dụng sản phẩm theo nghềnghiệp khách hàng 46Bảng 2.29: Kiểm định phương sai 46Bảng 2.30: Kiểm định ANOVA sự khác biệt về Ý định sử dụng sản phẩm theo thunhập khách hàng 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Biểu đồ 2.1: Các hãng kinh doanh Gas tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 22

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu theo giới 28

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo tuổi 28

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo thu nhập 30

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.7: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Triệu An 24

Sơ đồ 2.1: Mô hình đơn giản hành vi mua của người tiêu dùng 9

Sơ đồ 2.2: Quá trình dẫn đến hành động mua của người tiêu dùng 11

Sơ đồ 2.3: Những yếu tố kìm hãm ý định mua 12

Sơ đồ 2.4: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA 16

Sơ đồ 2.5: Mô hình Thuyết hành vi hoạch định TPB 17

Sơ đồ 2.6: Mô hình đề xuất của tác giả 19

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Logo Gas Petrovietnam 31

Hình 2: Vỏ bình gas Petrovietnam 26

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại hiện nay, gas được coi như là một phần không thể thiếu trong

đời sống con người, hầu như đa số các hộ gia đình hiện nay đều có sự hiện hữu của các

thiết bị gas trong gia đình Do đó nhu cầu sử dụng gas tại Việt Nam nói chung và Thị

xã Hương Trà nói riêng là rất lớn

Nắm bắt được nhu cầu đó nên hiện nay có rất nhiều thương hiệu gas đã có mặttại Việt Nam, có thể kể đến như: Petrolimex, PV Gas, Totalgaz, Shell Gas… Thị

trường kinh doanh gas trong những năm qua tăng trưởng cũng rất nhanh nhưng cũng

gặp rất nhiều khó khăn thách thức Để dành được thị phần trên thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tiếp cận nhiều hơn với khách hàng để nắm bắt được nhu cầu vàhành vi mua hàng của họ Bởi mỗi người có một hành vi mua hàng khách nhau và phụthuộc rất nhiều các yếu tố khác nhau Từ đó ta có thể thấy nghiên cứu hành vi muahàng của khách hàng là điều vô cùng cần thiết nhằm cạnh tranh và đem lại thị phần lớnnhất cho các cửa hàng gas phân phối gas hiện nay

Công ty TNHH XĂNG DẦU TRIỆU AN hiện nay đang là một nhà phân phối

chính thức sản phẩm Gas Petrovietnam trên địa bàn thị xã Hương Trà Thời gian gần

đây, ngành kinh doanh gas đang phát triển rất nhanh chóng tuy nhiên cũng rất bất ổn,

đã làm cho doanh nghiệp gặp không ít khó khăn, thách thức Trên địa bàn thị xãHương Trà hiện có rất nhiều nhà phân phối của nhiều hãng gas khác nhau Vì vậy,

trong quá trình thực tập tại đây, tôi ý định thực hiện đề tài “Các y ếu tố ảnh hưởng đến

ý định sử dụng sản phẩm gas PV của khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Triệu

An trên địa bàn thị xã Hương Trà” nhằm nghiên cứu và đưa ra giải pháp nâng cao

tính cạnh tranh trong khu vực Thị xã Hương Trà

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hành vi tiêu dùng thương hiệu PV Gas tại công ty

 Đề xuất giải pháp nhằm mạnh thu hút khách hàng cá nhân sử dụng PV Gas tại

công ty TNHH Triệu An trên địa bàn Thị xã Hương Trà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm PV

Gas của khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Triệu An

 Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng PV Gas công ty TNHH

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp

Khoá luận nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ củacông ty TNHH Triệu An về tình hình cơ cấu lao động, tình hình hoạt động kinh doanh,tình hình tiêu thụ PV Gas trên địa bàn Thị Xã Hương Trà

Ngoài ra nghiên cứu dựa vào các số liệu được công bố trên Internet và các côngtrình nghiên cứu khoa học, mô hình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

 Số liệu sơ cấp

Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu

4.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

 Xác định kích cỡ mẫu

 Được tính theo kỹ thuật phân tích yếu tố: Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương

pháp phân tích, nghiên cứu này có phân tích yếu tố khám phá EFA Nên theo Hachter

1994 cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát, Hoàng Trọng và ChuNguyễn Mộng Ngọc (phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê 2005)

thông thường thì số quan sát ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích yếu

tố Nếu số mẫu bằng 5 lần số quan sát trong phân tích yếu tố thì ta có mẫu theo côngthức sau:

n= m*5= 21*5=105

Trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến đưa vào bảng hỏi (với m=21)

 Được tính theo phương pháp Phân tích hồi quy của Tabachnick and fidell

(1991): Ta có công thức

n>= 8p + 50 => n>= 98

Trong đó: n là cỡ mẫu; p là số biến độc lập trong mô hình (với p=6)

Như vậy, từ các điều kiện để đảm bảo kích thước mẫu có thể tiến hành các phân

tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra, thì số

lượng mẫu tối thiểu là 105 mẫu, để tránh sai sót trong quá trình phân tích, tiến hành

phỏng vấn 160 khách hàng và thu về 150 bảng đạt tiêu chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

 Kỹ thuật lấy mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Vì thông tin khách hàng cá nhân

đang sử dụng Gas PV tại công ty TNHH Triệu An quá lớn không thể tiếp cận Về mặt

lí thuyết phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên sẽ không đảm bảo tính đại diện cho tổngthể và không được phép dùng để suy luận kết quả cho tổng thể, đây cũng là hạn chếcủa đề tài

Việc phỏng vấn được tiến hành bằng cách phỏng vấn tất cả các khách hàng gọi

điện thoại tới đặt hàng và đi theo nhân viên giao hàng tới tận nhà khách hàng để phỏng

vấn điều tra

4.3 Phương pháp phân tích số liệu.

 Đối với số liệu thứ cấp

 Phương pháp tổng hợp: Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ

thống hóa tài liệu nghiên cứu, số liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêunghiên cứu

 Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạtđộng kinh doanh, cơ cấu nhân lực tại công ty TNHH Gas Petrovietnam

 Đối với số liệu sơ cấp

- Th ống kê tần số: mục đích của phương pháp này nhằm mô tả, hiểu rõ được đặc

điểm của đối tượng điều tra Thông qua các tiêu chí tần số (Frequency), biểu đồ, giá trị

trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo: tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo

thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số

Cronbach’s Alpha được đưa ra như sau:

Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation)lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn 0,6 sẽ được chấp nhận và đưa vàonhững bước phân tích xử lý tiếp theo Cụ thể là :

 Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8 : hệ số tương quan cao

 Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 : chấp nhận được

 Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7 : chấp nhận được nếu thang đo mớiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Phân tích y ếu tố khám phá EFA: phân tích yếu tố khám phá được sử dụng để

rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các yếutố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến

ban đầu (theo Hair & cộng sự, 1998)

Trong phân tích yếu tố khám phá, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là chỉ

số dùng để xem xét sự thích hợp của các yếu tố Trị số KMO phải có giá trị trongkhoảng 0,5 đến 1,0 và giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, cònnếu trị số KMO nhỏ hơn 0,5 thì phân tích yếu tố khám phá EFA có khả năng là khôngthích hợp với các dữ liệu

- Phân tích h ồi quy tương quan

Sau khi tiến hành điều tra sơ bộ và lập bảng hỏi chính thức, đề tài sẽ rút ra đượccác biến định tính phù hợp để điều tra và lập mô hình hồi quy với các biến độc lập vàbiến phụ thuộc

Sau khi rút trích được các yếu tố từ phân tích yếu tố EFA, xem xét các giả định

cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm tra

hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin – Watson Nếu các giả định ởtrên không bị vi phạm, mô hình hồi quy được xây dựng Hệ số R2 cho thấy các biến

độc lập đưa vào mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của biến

β1: Hệ số hồi quy riêng phần (Hệ số phụ thuộc)

Xi: Các biến độc lập trong mô hình

ei: Biến độc lập ngẫu nhiên (Phần dư)

Dựa vào hệ số Bê-ta chuẩn hóa với mức ý nghĩa Sig tương ứng để xác định cácbiến độc lập nào có ảnh hưởng đến biển phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu và ảnh

hưởng với mức độ ra sao, theo chiều hướng nào Từ đó, làm căn cứ để có những kếtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao Kết quả của môhình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh

hưởng đến ý định sử dụng của khách hàng đối sản phẩm Xăng sinh học E5 của Công

ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

 Ki ểm định One - Sample T - Test

Kiểm định One - Sample T - Test nhằm mục đích so sánh trung bình (mean) củatổng thể với một giá trị cụ thể nào đó Cụ thể trong đề tài này, sẽ so sánh trung bình

đánh giá mức độ đồng ý các tiêu chí trong các nhóm yếu tố Thang đo được sử dụng để

đo lường sự đồng ý trong trường hợp này là Likert 1-5

 Ki ểm định sự khác biệt Independent Sample T - Test

Kiểm định sự khác biệt trung bình của biến định lượng với các giá trị khác nhaucủa một biến định tính trong trường hợp biến định tính có 2 giá trị Ví dụ như biến giớitính nam và nữ

 Ki ểm định sự khác biệt One - way ANOVA

Kiểm định One way ANOVA giải quyết trở ngại của Independent Sample T

-Test Phương pháp này kiểm định sự khác biệt trung bình của biến định lượng với các

giá trị khác nhau của một biến định tính có 3 giá trị trở lên Đối với đề tài này, sử dụngphép kiểm định giá trị trung bình để xem có sự khác nhau về Ý định sử dụng sản phẩmgiữa đặc điểm của khách hàng

5 Bố cục đề tài

- Phần 1: Đặt vấn đề

- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm Gas PV

của khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Triệu An trên địa bàn Thị xã Hương Trà

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân ý định sử

dụng sản phầm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An trên địa bàn Thị xã Hương Trà

- Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận

1.1 Một số vấn đề về Gas

 Khái niệm về Gas

Khí Gas là là hỗn hợp khí hydro carbon, nhẹ, ở thể khí Khí Gas tồn tại trongthiên nhiên ở các mỏ dầu hoặc mỏ khí dầu và cũng có thể sản xuất ở các nhà máy lọcdầu trong quá trình trưng cất dầu thô

Tên đầy đủ của Khí Gas là "Khí dầu mỏ hóa lỏng" hay được gọi tên đơn giản là

"Khí hóa lỏng " Khí Gas được gọi là khí dầu mỏ hóa lỏng vì các chất khí này có thể

được hóa lỏng ở nhiệt độ bình thường bằng cách gia tăng áp suất vừa phải, hoặc ở áp

suất bình thường bằng cách sử dụng kỹ thuật làm lạnh để làm giảm nhiệt độ Khí Gas

tên tiếng Anh là Liquefied Petroleum Gas; viết tắt: LPG

 Hiện tượng khí Gas hóa lỏng

Dưới áp suất khí quyển và nhiệt độ bình thường, Khí Gas tồn tại ở thể khí Để

thuận tiện trong vận chuyển, khí Gas được nén lại dưới áp suất cao chuyển sang thể lỏng

Khi chuyển hóa từ thể lỏng sang thể khí, Gas sẽ thu nhiệt từ bên trong LPGlỏng & môi trường ngoài Điều này giải thích tại sao khi sử dụng chai (bình) gas sẽ bịlạnh và nếu sử dụng quá nhiều, trên bề mặt (chai) bình gas có thể bị đọng nước hoặc

đóng tuyết, thậm chí đóng băng

 Thành phần của khí Gas

Propane có công thức hóa học là C3H8

Butan có công thức hóa học là C4H10

Và một số thành phần khác

Trong thành phần của khí Gas, tỷ lệ pha trộn thông thường của Propan: Butan là30:70, 40:60, 50:50

 Khí Gas có mùi gì?

Ở trạng thái nguyên chất, Khí Gas không mùi, không màu, không vị, không độc

hại Tuy nhiên, trong thực tế khí gas có mùi là do nhà sản xuất pha trộn thêm chất tạoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

mùi đặc trưng để giúp phát hiện khí gas khi xảy ra sự cố rò rỉ Đáng lo ngại là, chất tạo

mùi này là chất có hại cho sức khỏe nếu thường xuyên tiếp xúc với liều lượng quá mứccho phép

Khí Gas nặng hơn không khí (Propan gấp 1,55 lần; Butan gấp 2,07 lần) nên khithoát khỏi thiết bị chứa, gas tích tụ ở những chỗ trũng trên mặt đất và tạo thành hỗnhợp nguy hiểm cháy nổ

Việc sử dụng Gas hay khí Gas trong kinh doanh, sinh hoạt để đảm bảo an toànphòng cháy chữa cháy là một vấn đề báo động trong xã hội hiện nay

Khi thoát ra khỏi thiết bị chứa, gas chuyển thành thể khí nên rất khó bảoquản Chỉ cần một tỷ lệ nhỏ hỗn hợp khí GAS (2,37% đối với Propane và 1,86% đốivới Butan) trong môi trường bắt lửa là có thể tạo thành một hỗn hợp cháy nổ.Khoảng giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ của khí Gas rất rộng được tính theo %thể tích như sau:

Bảng 2.1: Khoảng nồng độ nguy hiểm cháy nổ của Gas

(%)

Giới hạn nồng độ

cao (%)

1.2 Những vấn đề liên quan đến người tiêu dùng

1.2.1 Khái ni ệm hành vi của người tiêu dùng

Cho đến nay có rất nhiều khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều khái niệm về hành vi của

người tiêu dùng khác nhau, cho ta một cách nhìn đa chiều hơn về hành vi tiêu dùng

Theo Philip Kotler (2007): “Hành vi người tiêu dùng (hay còn gọi là khách

hàng) là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các ý định mua sắm, sửdụng và vứt bỏ sản phẩm hay sản phẩm”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, hành vi khách hàng chính là sự tác động qualại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người

mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ Hay nói cách khác, hành vikhách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành

động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như ý kiến từ những người

tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm đều có thể tác

động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng

Tóm lại Hành vi của người tiêu dùng: Là hành động của người tiêu dùng liên

quan đến việc mua sắm và tiêu dùng sản phẩm/ sản phẩm: tìm kiếm, lựa chọn, mua

sắm, tiêu dùng sản phẩm, sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu, đánh giá và loại bỏ sảnphẩm/ sản phẩm; những ý định của người tiêu dùng liên quan tới việc sử dụng nguồnlực (tài chính, thời gian, công sức, kinh nghiệm) tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu

– mong muốn cá nhân

1.2.2 Mô hình hành vi

1.2.2.1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng

Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng bao gồm 3 yếu tố cơ bản: các tácnhân kích thích, hộp đen ý thức và các phản ứng đáp lại của người tiêu dùng

Sơ đồ 2.1: Mô hình đơn giản hành vi mua của người tiêu dùng

(Nguồn: Trần Thị Thập, 2013)

 Tác nhân kích thích

Tác nhân kích thích là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêudùng có thể gây ảnh hưởng tới hành vi của người tiêu dùng Gồm 2 nhóm chính:

 Các yếu tố kích thích của marketing

Đây là những hoạt động marketing của doanh nghiệp tác động vào người tiêu

dùng một cách có chủ đích thông qua các chương trình, chiến dịch marketing 4Ps

Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát các kích thích này

 Các tác nhân kích thích khác

Tác nhân kích thích Hộp đen ý thức Các phản ứng đáp lại

của người tiêu dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Là những tác nhân thuộc môi trường bên ngoài, doanh nghiệp không điềukhiển, kiểm soát được Bao gồm các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Các yếu tố này cóthể gây ra rủi ro hay thuận lợi cho doanh nghiệp, việc doanh nghiệp cần làm đó là dự báo

và đưa ra các kế hoạch để giảm thiểu rủi ro và khai thác tối đa thuận lợi

 Hộp đen ý thức

Hộp đen là thuật ngữ chỉ hệ thần kinh và cơ chế tiếp nhận, xử lí thông tin và phản

ứng đáp lại các kích thích của con người Hộp đen ý thúc bao gồm 2 thành phần:

 Đặc tính của người tiêu dùng

 Quá trình ý định mua sắm

Phân tích ‘’hộp đen’’ là một quá trình diễn ra bên trong khách hàng, đòi hỏingười bán hàng, những người xây dựng các chương trình marketing cần phải rất tinh

tế, có những kỹ năng về phân tích tâm lý người tiêu dùng để có thể đoán, nhận biết

được sự băn khoăn của khách hàng, từ đó xác định được nên đưa ra thêm những thôngtin hay hành động… để hóa giải được những khúc mắc của khách hàng và kích thích/ tácđộng vào những suy nghĩ tích cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm, sản phẩm và

giúp họ tiến gần hơn tới ý định mua hàng/ sản phẩm của doanh nghiệp

 Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng

Là những phản ứng người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể

quan sát được Nói cách khác, là tập hợp các cảm xúc, thái độ và hành động của người

tiêu dùng khi tiếp cận với các kích thích

 Ý nghĩa của việc nghiên cứu mô hình hành vi mua: Giúp người làm marketing

hiểu biết sâu sắc về người tiêu dùng, gia tăng khả năng dự báo và khai thác những đặc

điểm về hành vi người tiêu dùng khi xây dựng chiến lược và các chương trình

marketing mix khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.2.2.2 Các giai đoạn của quá trình thông qua ý định lựa chọn sản phẩm

Để dẫn tới hành động mua hàng, theo Philip Koter người tiêu dùng trải qua 5giai đoạn:

Sơ đồ 2.2: Quá trình dẫn đến hành động mua của người tiêu dùng

(Nguồn: Philip Kotler)

 Nhận biết nhu cầu

Bắt đầu khi người tiêu dùng cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế vàtình trạng mong muốn từ đó hình thành lên nhu cầu Nguyên nhân của sự hình thànhnhu cầu này đó là do người tiêu dùng chịu những tác nhân kích thích từ bên trong hoặc

từ bên ngoài

 Tìm kiếm thông tin

Ngay khi nhu cầu đã xuất hiện, một phản ứng thường trực của người tiêu dùng

đó là đi tìm hiểu thêm thông tin phục vụ cho việc thỏa mãn nhu cầu Mục đích tìm

kiếm thêm thông tin đó là: hiểu rõ hơn về sản phẩm/ thương hiệu, hoạt động cung ứngcủa các doanh nghiệp -> liên quan tới các phương án lựa chọn của khách hàng và giảmrủi ro trong mua sắm, tiêu dùng

Các nguồn thông tin cơ bản mà người tiêu dùng thường chủ động tìm kiếm:

 Nguồn thông tin cá nhân: bạn bè, người thân, đồng nghiệp…

 Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, người bán hàng, bao bì, triễn lãm…

 Nguồn thông tin phổ thông: phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức

Trang 21

đánh giá các phương án để chọn ra phương án mà người tiêu dùng cho là tối ưu nhất,

phù hợp với họ nhất Đây được coi là quá trình sắp xếp các “giá trị” của các tiêu chí

đánh giá về sản phẩm, sản phẩm của khách hàng

 Ý định mua hàng

Sau khi đánh giá các phương án khách hàng đã hình thành lên 1 danh sách xếp

hạng các phương án rồi hình thành ý định mua Tuy nhiên từ ý định mua đến ý định muathực tế, người tiêu dùng cong phải chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kìm hãm

Sơ đồ 2.3: Những yếu tố kìm hãm ý định mua

(Nguồn: Philip Kotler)

 Đánh giá sau khi mua

Hành vi sau mua là tập hợp các cảm xúc, thái độ, quan điểm và hành động của

người tiêu dùng khi họ tiêu dùng sản phẩm/ sản phẩm của doanh nghiệp Đánh giá sau

khi mua liên quan trực tiếp tới mức độ hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng sảnphẩm/ sản phẩm của doanh nghiệp: hài lòng hay không hài lòng

 Nếu hài lòng: Khả năng họ sử dụng lại, mua lại sản phẩm của doanh nghiệp là

cao và họ sẽ trở thành kênh truyền thông hữu ích nhất

 Nếu không hài lòng: khả năng họ quay lại sử dụng sản phẩm/ hàng hóa của

doanh ngiệp là thấp và nguy hại hơn là họ sẽ đi nói với các đối tượng khác, chuyểnsang sử dụng sản phẩm/ sản phẩm của đối thủ

1.2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: văn hóa, xãhội, cá nhân, và tâm lý Tất cả những yếu tố này đều cho những căn cứ để biết cáchtiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Các yếu tố về văn hóa

 Nền văn hóa là yếu tố ý định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của mộtngười Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở thích

và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác

 Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên

những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó

 Tầng lớp xã hội: Xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội Sự phân

tầng này đôi khi mang hình thức một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viênthuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trònhất định

 Các yếu tố thuộc về xã hội

Ngoài các yếu tố thuộc về văn hóa, hành vi người tiêu dùng cũng bị ảnh hưởngmạnh mẽ với các yếu tố thuộc về xã hội

 Địa vị và giai tầng xã hội: Trong xã hội nào cũng tồn tại các giai tầng xã hội

khác nhau Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong xã hội được sắpxếp theo thứ bậc, đẳng cấp và được đặc trưng bởi các quan điểm giá trị, lợi ích và hành

vi đạo đức chung trong mỗi giai tầng Người tiêu dùng thường mua sắm những hàng

hóa, sản phẩm phản ánh vai trò địa vị của họ trong xã hội

 Gia đình: Có ảnh hưởng mạnh đến hành vi của cá nhân, đặc biệt trong điều kiện

Việt Nam khi có nhiều thế hệ chung sống trong một gia đình

 Nhóm tham khảo: Bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt)

hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người tiêu dùng: gia đình, bạn bè, xómgiềng, đồng nghiệp, nhóm ngưỡng mộ, nhóm tẩy chay…

 Các yếu tố thuộc về cá nhân

 Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Nhu cầu về các loại hàng hóa, sản phẩm

cũng như khả năng mua của người tiêu dùng gắn liền với tuổi tác và giai đoạn của chu

kỳ sống của gia đình

 Nghề nghiệp: Nghề nghiệp cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng Nhữngngười tiêu dùng có nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhu cầu tiêu dùng khác nhau ngay từTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

những hàng hóa chính yếu như quần áo, giày dép, thức ăn… đến những loại hàng hóa

khác như: mĩ phẩm, máy tính, điện thoại…

 Tình trạng kinh tế: Là điều kiện kiên quyết để người tiêu dùng có thể mua được

hàng hóa Khi ngân sách tiêu dùng càng cao thì tỷ lệ phân bố cho tiêu dùng các hàng

xa xỉ càng tăng lên, tỷ lệ chi tiêu cho các hàng thiết yếu giảm xuống Nói chung, vàothời kì kinh tế đất nước phồn thịnh, tăng trưởng thì người ta tiêu dùng nhiều hơn và

ngược lại

 Lối sống: Bị chi phối bởi nhiều yếu tố như nhánh văn hóa, nghề nghiệp, nhóm

xã hội, tình trạng kinh tế và hoàn cảnh gia đình nhưng lối sống mỗi người mang sắc

thái riêng Trong khi đó, cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi người dẫnđến các hành vi ứng xử mang tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung

quanh Cá tính sẽ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

 Các yếu tố thuộc về tâm lí

 Nhu cầu và Động cơ: Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà conngười đòi hỏi để tồn tại và phát triển Tại những thời điểm khác nhau, người tiêu dùng

bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết lànhững nhu cầu quan trọng nhất Khi người ta đã thoả mãn được một nhu cầu quantrọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng thỏamãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo

 Nhận thức: Là một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải

thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh Nhận thứckhông chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả mối quan hệcủa các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trong cá thể

đó

 Sự hiểu biết: Là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của con ngườidưới ảnh hưởng của kinh nghiệm được họ tích lũy Con người có được kinh nghiệm

hiểu biết là do sự từng trải và khả năng học hỏi

 Niềm tin và thái độ: Làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự

vật tương tự Con người không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo mộtcách mới vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.3 Những công trình và mô hình nghiên cứu có liên quan đến ý định sử dụng sản phẩm Gas PV

1.3.1 Nh ững công trình nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng sản phẩm Gas PV

 “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng gas petrolimex của người

dân trên địa bàn thành phố Đông Hà” của Nguyễn Đức Hiếu năm 2018, nghiên cứu

này nhằm mục đích kiểm định mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý địnhtiếp tục sử dụng của Khách hàng Sử dụng phương pháp định lượng thực hiện với kỹthuật phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích yếu tố khám pháEFA , phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm tra mô hình với 177 mẫu hợp lệ Kết quả

phân tích đã đề xuất được 6 yếu tố sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp: yếu tố cảm

nhận chủ quan đối với thuộc tính sản phẩm, quan tâm đến môi trường, yếu tố chuẩnchủ quan, yếu tố niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm, nhận thức kiểm soát hành vi,

thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm Mô hình nghiên cứu này đã giải thích được

50.6% biến thiên của biến phụ thuộc

 “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm khí hóa lỏng

(gas) Petrolimex của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế” của Hoàng Thị

Khánh Nhi năm 2016 dựa trên mô hình hành vi dự định TPB của Ajzen (1991) nghiên

cứu đã đưa ra thang đo ý định hành vi và 6 yếu tố tác động và xem xét mối quan hệ,

tác động lẫn nhau giữa các yếu tố này Kết quả cụ thể như sau : Thang đo ý định hành

vi đề xuất ban đầu gôm 28 biến quan sát, sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo bằng

hệ số Cronbach’s Alpha chỉ còn 26 biến được tiếp tục đưa vào phân tích yếu tố khámphá EFA loại thêm một biến nữa còn 25 biến; kết quả phân tích có 6 yếu tố hình thành,

trong đó yếu tố Niềm tin đối với sản phẩm và Cảm nhận chủ quan đối với thuộc tính

sản phẩm tác động đến yếu tố Thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm; yếu tố thái độ

đối với việc sử dụng sản phẩm, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi tácđộng đến ý định tiếp tục sử dụng

1.3.2 Những mô hình nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng sản phẩm PV Gas

1.3.2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA (The theory of reasoned action)

Mô hình TRA được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệuchỉnh mở rộng theo thời gian Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dựTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xuhướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.

Trong mô hình TRA, thái độ được đo bằng nhận thức về các thuộc tính của sảnphẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và

có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự

đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng Yếu tố chủ quan có thể được đo lường

thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồngnghiệp…) sẽ nghĩ gì về dự định mua của họ, những người này thích hay không thích

họ mua sản phẩm đó Mức độ tác động của yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến xu hướngmua của người tiêu dùng phụ thuộc vào: (1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay

ủng hộ của những người có ảnh hưởng đối với việc mua sản phẩm của người tiêu dùng

và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnhhưởng

Sơ đồ 2.4: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA

(Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987)

Ưu điểm: Mô hình TRA giống như mô hình thái độ ba thành phần nhưng mô

hình này phối hợp 3 thành phần: nhận thức, cảm xúc và thành phần xu hướng được sắpxếp theo thứ tự khác với mô hình thái độ ba thành phần Phương cách đo lường thái độ

Quychuẩnchủ quan

Niềm tin đối với những

thuộc tính sản phẩm

Đo lường niềm tin đối với

những thuộc tính sản phẩm

Niềm tin về những người ảnh

hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên

hay không nên mua sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

trong mô hình TRA cũng giống như mô hình thái độ đa thuộc tính Tuy nhiên mô hìnhTRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính vì thêm thành phần chuẩn chủ quan.

Nhược điểm: Thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực

hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được bởi vì mô hìnhnày bỏ qua tầm quan trọng của yếu tố xã hội mà trong mà trong thực tế có thể là mộtyếu tố ý định đối với hành vi cá nhân

1.3.2.2 Thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory of Perceived Behaviour)

Thuyết hành vi TPB (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lýTRA (Ajzen & Fishbein, 1975),giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải

thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành vi được giả

sử bao gồm các yếu tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như làmức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)

Sơ đồ 2.5: Mô hình Thuyết hành vi hoạch định TPB

(Nguồn: Ajzen, 1991)

Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba yếu tố Thứ nhất, thái độ đánh giá tích cực

hay tiêu cực về hành vi Yếu tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội, đề cập đến áp lực xã hộikhiến cá nhân thực hiện hay không thực hiện hành vi Cuối cùng, sự kiểm soát hành vicảm nhận là đánh giá của cá nhân về mức độ khó dễ của việc thực hiện hành vi

Xu hướng

hành vi

Hành vithực sự

Kiểm soáthành vicảm nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Ưu điểm: Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc dự

đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh

nghiên cứu Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằngcách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận

Nhược điểm: Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi

(Werner, 2004) Các hạn chế đầu tiên là yếu tố ý định ý định không giới hạn thái độ,chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991) Có thể có các yếu tố khác

ảnh hưởng đến hành vi

1.4 Mô hình đề xuất

Trong mối tương quan với đối tượng nghiên cứu của đề tài, trên cơ sở kế thừa cóchọn lọc mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của cácnghiên cứu trước đây Tiêu biểu thuyết hành động hợp lý TRA và sự kết hợp Thuyếthành vi TPB (Ajzen, 1991) Sau khi thực hiện phỏng vấn bằng phương pháp định tính, tác giả đề xuất mô hình như sau:

Trang 28

Sơ đồ 2.6: Mô hình đề xuất của tác giả

(Nguồn: Tác giả)

Các giả thuyết nghiên cứu:

H1: Có tương quan thuận giữa việc quan tâm đến môi trường với ý định sử

dụng sản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An

H2: Có tương quan thuận giữa vấn đề niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm với

ý định sử dụng sản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An

H3: Có tương quan thuận giữa cảm nhận chủ quan đối với thuộc tính sản phẩm

với ý định sử dụng sản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An

H4: Có tương quan thuận giữa thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm và ý định

sử dụng sản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An

H5: Có tương quan thuận giữa chuẩn chủ quan và ý định sử dụng sản phẩm PV

Gas tại công ty TNHH Triệu An

H6: Có tương quan thuận giữa nhận thức kiểm soát hành vi với ý định sử dụngsản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An

Bảng 2.2: Thang đo nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng

sản phẩm PV gas của khách hàng cá nhân

MÃ HÓA DỮ LIỆU

1 Con người đang lạm dụng nghiêm trọng đến môi trường MT1

2 Con người phải chung sống hài hòa với thiên nhiên để có thể tồn

tại

MT2

3 Tôi nghĩ vấn đề về môi trường là rất quan trọng MT3

4 Tôi nghĩ chúng ta nên bảo vệ môi trường MT4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

5 Tôi nghĩ sản phẩm Gas PV là sản phẩm thân thiện với môi trường NT1

6 Tôi nghĩ sản phẩm Gas PV là sản phẩm tiết kiệm năng lượng NT2

7 Tôi nghĩ gas Pv sử dụng nhiên liệu sạch NT3

8 Tôi nghĩ gas PV không gây hại cho người sử dụng NT4

9 Tôi cảm thấy gas PV có giá cả hợp lý CN1

10 Tôi cảm thấy gas PV đảm bảo chất lượng tốt CN2

11 Tôi cảm thấy gas PV có độ an toàn cao CN3

12 Tôi cảm thấy gas PV có thời gian sử dụng lâu dài CN4

13 Tôi cảm thấy phấn khởi và thoải mái khi sử dụng sản phẩm thân

thiện với môi trường như Gas PV

16 Tôi được sự tư vấn của nhân viên ngân hàng CQ1

17 Tôi được sự giới thiệu từ gia đình, bạn bè CQ2

18 Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi từ đại lý khuyến khích tôi

sử dụng gas của PV Gas

CQ3

19 Việc mua sản phẩm gas PV hoàn toàn do tôi ý định KS1

20 Đối với tôi, việc mua sản phẩm gas PV là điều dễ dàng KS2

21 Tôi sẽ mua sản phẩm gas PV bất cứ khi nào cần KS3

Ý ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM YD

22 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng gas PV trong tương lai YD1

23 Tôi sẽ tìm mua được gas PV chứ không mua các loại gas khác YD2

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tình hình tiêu thụ Gas PV của Việt Nam

Với lợi thế là chất đốt sạch, dễ bảo quản, vận chuyển và sử dụng nên khí dầu

mỏ hóa lỏng (LPG hay còn gọi là gas) đang là nhiên liệu được nhiều người tiêu dùng,không chỉ ở những đô thị lớn mà ở cả nông thôn, miền núi lựa chọn Thị trường LPGtrong những năm qua duy trì được tốc độ tăng trưởng khá nhanh

Trong năm 2018, PV GAS đã đạt được nhiều thành tích quan trọng; hoàn thành

và hoàn thành vượt mức hầu hết các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch

Cụ thể, PV GAS cung cấp trên 1,7 triệu tấn LPG, Các chỉ tiêu tài chính đạt kếtquả ấn tượng với tổng doanh thu 77.127 tỷ đồng, đạt 138% kế hoạch năm; lợi nhuận

trước thuế 14.540 tỷ đồng, đạt 181% kế hoạch năm; lợi nhuận sau thuế 11.709 tỷ đồng,đạt 182% kế hoạch năm; nộp ngân sách Nhà nước 5.401 tỷ đồng, đạt 185% kế hoạchnăm

Với kết quả đó, PV GAS là đơn vị đứng trong Top đầu các đơn vị trong PVN

có các chỉ số tài chính ấn tượng (tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu đạt 25%,trên vốn điều lệ đạt 61%, nợ phải trả/tổng tài sản 25%); tiếp tục cung cấp khí ổn định

để sản xuất gần 30% sản lượng điện, 70% đạm, cung cấp 60% sản lượng LPG cả nước

Trong quý I/2019, PV GAS đã hoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu kếhoạch đề ra với doanh thu ước đạt khoảng 20.000 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế ước

đạt 2.900 tỷ đồng

2.2 Tình hình tiêu thụ PV Gas của tỉnh Thừa Thiên Huế

 Thị phần Gas trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Bảng 2.3: Thị phần gas trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

24 Sử dụng Gas PV đem lại nhiều lợi ích cho tôi YD3

25 Tôi sẽ giới thiệu cho những người xung quanh YD4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

3 Elf 15 17 16

(Nguồn: Cơ sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế)

Biểu đồ 2.1: Các hãng kinh doanh Gas tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015

(Nguồn: Cơ sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng ta có thể thấy thị phần gas PetroVietNam trên địa bàn tỉnh Thừa thiênHuế cũng giống hầu hết các tỉnh thành khác vẫn đang chiếm lĩnh thị trường với thịphần lớn nhất với 34% vào năm 2015 Hãng gas hàng đầu Việt Nam này cũng đang có

xu hướng tăng thị phần khá ổn đinh và là đối thủ cạnh tranh lớn của Gas Petrolimex

với 31% Ngoài ra trên thị trường còn có Elf gas đang chiếm 16% thị phần, phần cònlại 19% thuộc về các hãng gas nhỏ khác

 Tình hình tiêu thụ Gas PV trên địa bàn Thị xã Hương Trà

Cùng với xu hướng phát triển của Việt Nam, Gas là đã trở thành một phầnkhông thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta, nhu cầu về Gas ngày càng

tăng cùng với chất lượng cuộc sống Và kinh doanh Gas là một thị trường hấp dẫn đối

với các doanh nghiệp

Hiện nay, Công ty TNHH Triệu An là đại lý phân phối chính thức sản phẩm PV

Gas trên địa bàn thị xã Hương Trà

Gắn liền với uy tín của công ty, sản phẩm PV Gas ngày càng được khách hàngtại thị xã Hương Trà tin tưởng và đón nhận Từ những ngày đầu triển khai hoạt động

34%

31%

16%

19%

Các hãng kinh doanh Gas tại Huế năm 2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

kinh doanh Gas tại cửa hàng, sản lượng Gas bán ra đã chiếm 15.4% tổng doanh thucủa cửa hàng Để đạt được con số này, cán bộ công nhân viên của Công ty TNHHTriệu An đã không ngừng nổ lực phấn đấu Đồng thời không ngừng cải thiện cơ sở hạtầng, chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH

SỬ DỤNG SẢN PHẨM PV GAS CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

TẠI CÔNG TY TNHH TRIỆU AN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

1 Tổng quan về công ty TNHH Triệu An

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Triệu An là doanh nghiệp được thành lập theo giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh số 3300619212 đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 12 năm 2008, kýthay đổi lần thứ 8 ngày 20 tháng 06 năm 2017 do sở kế hoạch Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

- Nhà hàng và các sản phẩm ăn uống phục vụ lưu động

- Cung cấp sản phẩm ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng

- Sản phẩm ăn uống khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.7: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Triệu An

(Nguồn: Phòng kế toán)

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Triệu An giai đoạn 2016 – 2018

Bảng 2.4: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Triệu An

12 Chi phí thuế thu nhập

toán

Bộ phận bán hàng

Bộ phận bảo trì và sữa chữa

Bộ phận kho bãi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm PV Gas của công ty TNHH Triệu An Bảng 2.5: Hoạt động kinh doanh sản phẩm PV Gas của công ty TNHH Triệu An

2 Đặc điểm sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm PV Gas trên địa bàn thị xã

Hương Trà

2.1 Đặc điểm về sản phẩm khí hóa lỏng Gas

Tính chất cơ bản, đặc điểm của LPG: Khí đốt hoá lỏng (viết tắt là Liquified Petroleum Gas) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm

LPG-Propane (C3H8) và Butan (C4H10) đã được hoá lỏng Thành phần hỗn hợp LPG có tỷ

lệ Propane/Butane là 50/50 ±10% (mol)

Một số tính chất vật lý của LPG: Ở nhiệt độ lớn hơn 0o C trong môi trườngkhông khí bình thường với áp suất bằng áp suất khí quyến, LPG bị biến đổi từ thể lỏngthành thể hơi theo tỉ lệ thể tích 1 lít LPG thể lỏng hoá thành khoảng 250 lít ở thể hơi.Vận tốc bay hơi của LPG rất nhanh, dễ dàng khuyếch tán, hòa trộn với không khíthành hỗn hợp cháy nổ Tỉ trọng LPG nhẹ hơn so với nước là: Butane từ 0,55 – 0,58lần, Propane từ 0,5 – 0,53 lần; Ở thể hơi (gas) trong môi trường không khí với áp suấtbằng áp suất khí quyển, gas nặng hơn so với không khí: Butane 2,07 lần; Propane 1,55lần Do đó hơi LPG thoát ra ngoài sẽ bay là là trên mặt đất, tích tụ ở những nơi kín gió,những nơi trũng, những hang hốc của kho chứa, bếp… Màu sắc: LPG ở trạng tháinguyên chất không có mùi, nhưng dễ bị phát hiện bằng khứu giác khi có rò rỉ do LPG

được pha trộn thêm chất tạo mùi Mercaptan với tỉ lệ nhất định để có mùi đặc trưng

LPG gây bỏng nặng trên da khi tiếp xúc trực tiếp, nhất là với dòng LPG rò rỉ trực tiếpvào da nếu không có trang bị bảo hộ lao động Nhiệt độ của LPG khi cháy rất cao từTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1900oC ÷1950oC, có khả năng đốt cháy và nung nóng chảy hầu hết các chất LPG làloại nhiên liệu dễ cháy khi kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp cháy nổ Đạt tớigiới hạn nồng độ cháy, dưới tác dụng của nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa trần sẽ bắt cháylàm phá hủy thiết bị, cơ sở vật chất, công trình.Công ty Cổ phần Kinh doanh khí hoálỏng Miền Nam với thương hiệu PETROVIETNAM GAS là một trong những công ty

kinh doanh LPG hàng đầu Việt Nam Với phương châm: “An toàn, chất lượng, hiệu

quả”

2.2 Nhãn hiệu và bao bì PV Gas

 Vỏ bình gas: Gas sử dụng trong dân dụng và trong thương mại được chứa trongcác bình nhỏ, với lượng gas từ vài kg đến vài chục kg Đối với gas dân dụng, PV Gas dândụng cung cấp ra thị trường chỉ sử dụng 1 kiểu định lượng 12 kg cho bình gas dân dụng

Hiện tại, công ty TNHH Triệu An chỉ kinh doanh 2 loại bình là gas dân dụng12kg và gas công nghiệp 45kg

Các loại bình của PV Gas được sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ Bình 12kg và 45

kg được sản xuất theo tiêu chuẩn DOT-4BA-240, DOT-4BW-240 và TCVN

6292-1997 Trước khi xuất xưởng các bình gas đều được các cơ quan giám định kiểm định

và cấp chứng nhận đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn, sau đó các Trung tâm kiểm định kỹthuật an toàn khám nghiệm, thử áp lực và Thanh tra Bộ LĐ TB&XH cấp chứng nhận

đạt yêu cầu sử dụng và lưu hành trên thị trường Bình gas được chế tạo bằng thép đặc

biệt chịu áp lực Hiện nay trên thị trường, các bình gas của PV Gas được chính tập

đoàn Petrovietnam sản xuất

 Nhãn hiệu:

Hình 1: Logo Gas PetrovietnamTrường Đại học Kinh tế HuếHình 2: Vỏ bình gas Petrovietnam

Trang 36

3 Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm PV Gas của khách hàng cá nhân tại công ty TNHH Triệu An

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Tổng bảng hỏi được tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân đang sử dụng sảnphẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An là 160 bảng, thu về 150 bảng đạt tiêu chuẩn

dùng để làm căn cứ phân tích đề tài Bài luận sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lí

dữ liệu thu thập và được kết quả sau

Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu nghiên cứu khách hàng cá nhân đang sử dụng

sản phẩm PV Gas tại công ty TNHH Triệu An

STT Đặc điểm mẫu nghiên cứu Tần suất

N=150

Tỷ lệ 100%

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

3.1.1 Gi ới tính

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu theo giới

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu)

Khảo sát 150 khách hàng thì có 118 nữ chiếm 78,7% và nam 32 mẫu chiếm21,3% Khách hàng nữ chiếm số lượng lớn bởi họ thường là những người nội trợ sửdụng sản phẩm gas nhiều nhất nên trực tiếp mua sản phẩm nhiều hơn nam giới

3.1.2 Độ tuổi

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo tuổi

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu)

78.721.3

Giới tính

Nữ Nam

18

49.330.7

2

Độ tuổi

18 - 30 tuổi 31 - 45 tuổi 46 - 60 tuổi > 60 tuổi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khảo sát 150 khách hàng thì độ tuổi từ 31-45 tuổi với 74 mẫu và 46-60 tuổi với

46 mẫu chiếm tỷ lệ lớn lần lượt là 49,3% và 30,7% Tiếp là 18-30 tuổi với 27 mẫuchiếm 18%, trên 60 tuổi chiếm 2% Cuộc khảo sát cho thấy độ tuổi sử dụng gia nhiều

là những hộ gia đình

3.1.3 S ố nhân khẩu

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo số nhân khẩu

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu)

Số nhân khẩu trong gia đình của các hộ không đồng đều, chiếm tỷ lệ lớn nhất là48% của 4-5 người, 6-7 người chiếm 28,7% điều này phản ảnh là ở nông thôn tỷ lệsinh lớn và có nhiều thế hệ trong một gia đình

212

4828.7

Trang 39

3.1.4 Thu nh ập

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo thu nhập

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu)

Về thu nhập nghiên cứu cho thấy tỷ lệ khá đều với mức thấp và khá, dưới 5triệu chiếm 28%, 5-10 triệu chiếm 33,3%, 10-15 triệu 28,7% và trên 15 triệu là 10%

đoeìe này phù hợp với tình hình kinh tế của thị xã Hương Trà nói chung

28

33.328.7

10

Thu nhập

<5 triệu 5-10 triệu 10-15 triệu >15 triệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

3.2.1 Ki ểm định độ tin cậy của biến độc lập

Bảng 2.7: Hệ số Cronbach’s Alpha cho biến độc lập

tổng

Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm