Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu : Hoạt động 1 : Tạo thành nước tiểu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng GV hướng dẫn học sinh quan sát Học sinh tự đọc[r]
Trang 1Ngày soạn:9/1/2009 Tuần 20 – Tiết 37
Ngày dạy:12/01/2009
Bài 34 : VITAMIN và MUỐI KHOÁNG
A Mục tiêu
1.Kiến thức
- Hs trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
-HS vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng
khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn
2 Kĩ năng
Rèn HS kĩ năng phân tích, quan sát, kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Thái độ
Giáo dục HS ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn
khoa học
B Chuẩn bị
GV: tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitaminD, bướu cổ do thiếu iốt
HS: Đọc trước bài
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ không kiểm tra
III Bài mới
Hoạt động 1:Tỡm hiểu vai trũ của Vitamin đối với đời sống
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
GV HD HS nghiờn cứu
thụng tin 1 hoàn thành
bài tập mục
GV yờu cầu học sinh
nghiờn cứu tiếp thụng tin 2
và bảng 34.1 trả lời cõu hỏi
?Em hiểu Vitamin là gỡ ?
?Vitamin cú vai trũ gỡ đối
với cơ thể ?
?Thực đơn trong bữa ăn cần
được phối hợp như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ
thể ?
Gv tổng kết lại nội dung đó
thảo luận
Học sinh đọc thật kỹ thụng tin, dựa vào hiểu biết cỏ nhõn
để làm bài tập Một học sinh đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để cú đỏp ỏn đỳng ( 1, 3, 5, 6) Học sinh đọc tiếp phần thụng tin và bảng túm tắt vai trũ Vitamin , thảo luận
để tỡm cõu trả lời
Vitamin là hợp chất hoỏ học đơn giản
- Tham gia cấu trỳc nhiều thế hệ Enzim , thiếu Vitamin dẫn đến rối loạn hoạt động của cơ thể
- Thực đơn cần phối hợp thức ăn cú nguồn gốc động vật và thực vật
Học sinh quan sỏt ảnh : Nhúm thức ăn chứa Vitamin , trẻ em bị cũi
-Vitamin là hợp chất hoỏ
học đơn giản , là thành phần cấu trỳc của nhiều Enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lý bỡnh thường của cơ thể
-Con người khụng tự tổng hợp được Vitamin
mà phải lấy từ thức ăn -Cần phối hợp cõn đối cỏc loại thức ăn để cung cấp đủ Vitamin cho cơ
Trang 2Lưu ý thụng tin Vitamin
xếp vào 2 nhúm :
+Tan trong dầu mỡ
+ Tan trong nước Chế
biến thức ăn cho phự hợp
xương do thiếu Vitamin thể
Hoạt động 2: Tỡm hiểu vai trũ của muối khoỏng đối với cơ thể
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
GV yờu cầu học sinh
đọc thụng tin và bảng
34.2 trả lời cõu hỏi :
?Vỡ sao nếu thiếu
Vitamin D trẻ sẽ mắc bệnh
cũi xương ?
?Vỡ sao nhà nước vận
động sử dụng muối Iốt ?
?Trong khẩu phần ăn
hằng ngày cần làm như thế
nào để đủ Vitamin và muối
khoỏng ?
GV tổng kết lại nội
dung đó thảo luận Em
hiểu những gỡ về muối
khoỏng?
- HS đọc kỹ thụng tin và bảng túm tắc vai trũ của một số muối khoỏng
- Thảo luận nhúm thống nhất ý kiến
- Thiếu Vitamin D : Trẻ
em cũi xương vỡ : Cơ thể chỉ hấp thụ Canxi khi cú mặt Vitamin D
- Cần sử dụng muối Iốt để phũng trỏnh bệnh bướu cổ
- học sinh tự rỳt ra kết luận :
- Học Sinh quan sỏt tranh nhúm thức ăn chứa nhiều khoỏng , trẻ em bị bướu cổ
do thiếu Iốt
Muối khoỏng là thành phần quan trọng của tế bào , tham gia vào nhiều hệ Enzim đảm bảo quỏ trỡnh trao đổi chất và năng lượng
Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn ( động vật và thực vật )
+ Sử dụng muối Iốt hằng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lớ để chống mất Vitamin
Trẻ em nờn tăng cường muối Canxi
IV/ Củng cố
1.Gọi Hs đọc KLC
2 Vitamin cú vai trũ gỡ đối với hoạt động sinh lớ của cơ thể ?
3.Kể những điều em biết về Vitamin và vai trũ của cỏc loại Vitamin đú ?
4.Vỡ sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho cỏc bà mẹ khi mang thai ?
V/Dặn dũ
Học ghi nhớ
Đọc mục em cú biết
Tỡm hiểu : Bữa ăn hằng ngày của gia đỡnh
Thỏp dinh dưỡng
Ngày soạn :14/1/2009 Tiết 38 – Bài 36
Ngày dạy: 17/1/2009
TIấU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYấN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
A MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
Trang 3- HS nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đói
tượng khác nhau
-HS phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các lọai thực phẩm chính
- HS xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
2.Kỹ năng:
-HS phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình
-Rèn HS kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Thái độ :
-Giáo dục HS ý thức tiết kiệm , nâng cao chất lượng cuộc sống
B CHUẨN BỊ:
GV:-Tranh : ảnh các nhóm thực phẩm chính , tháp dinh dưỡng
-Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số lọai thức ăn
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
I Ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ
Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể?
III Bài mới
Mở bài : Các chất dinh dưỡng ( thức ăn ) cung cấp cho cơ thể hằng ngày theo các
tiêu chuẩn qui định ,gọi là tiêu chuẩn ăn uống vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này :
Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài
–
– GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin , đọc bảng : “ Nhu cầu
dinh dưỡng khuyến nghị cho người
Việt Nam “ ( trang 120 ) Trả lời
câu hỏi :
?Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa
tuổi khác nhau như thế nào ? Vì sao
có sự khác nhau đó ?
?Sự khác nhau về nhu cầu dinh
dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố nào ?
–
– GV tổng kết lại những nội dung
thảo luận
?Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở
các nước đang phát triển chiếm tỉ lệ
cao ?
GV nhận xét và KL
Học sinh tự thu nhận thông tin , thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :
- Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ cao hơn người trưởng thành vì cần tích lũy cho cơ thể phát triển Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động của cơ thể ít
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi , giới tính , lao động
…
Đại diện nhóm phát biểu , các nhóm khác bổ sung
- Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp trẻ em bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc :
Lứa tuổi
Giới tính
Trạng thái sinh lí
Lao động
Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài
GV HD học sinh nghiên cứu thông
tin, quan sát tranh các nhóm thực
phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng
một số lọai thức ăn hoàn chỉnh
phiếu học tập
Lọai thực phẩm Tên thực
phẩm
Giàu Gluxit
Giàu Prôtêin
Giàu Lipít
Nhiều Vitamin
và chất khoáng
?Sự phối hợp các lọai thức ăn có ý
nghĩa gì ?
GV chốt lại kiến thức
Học sinh tự đọc ( SGK-113,114), quan sát tranh vận dụng kiến thức vào thực tế , thảo luận nhóm , nhóm khác nhận xét bổ sung đáp án :
Lọai thực phẩm
Tên thực phẩm
Giàu Gluxit
Giàu Prôtêin
Giàu Lipít
Nhiều Vitamin và chất khoáng
- Gạo , ngô , khoai , sắn
…
- Thịt , cá , trứng ,sữa , đậu , đỗ
- Mỡ động vật, dầu thực vật
- Rau quả tươi và muối khoáng
HS rút ra KL
II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện
ở : -Thành phần các chất
- Năng lượng chứa trong nó
-Cần phối hợp các lọai thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể
Họat động 3 : Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài
?Khẩu phần là gì ?
GV yêu cầu học sinh thảo luận :
? Khẩu phần ăn uống của người
mới ốm khỏi có gì khác người
bình thường ?
? Vì sao trong khẩu phần thức ăn
cần tăng cường rau , quả tươi ?
?Để xây dựng khẩu phần hợp lí
cần dựa vào những yếu tố nào ?
GV nhận xét và KL
HS đọc SGK – 114 và trả lời câu hỏi
HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trả lời và bổ sung
- Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe
- Tăng cường Vitamin
- Tăng cường chất xơ dễ tiêu hóa
HS rút ra KL
Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho
cơ thể ở trong một ngày
*Nguyên tắc lập khẩu phần :
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức
ăn
Trang 5?Tại sao những người ăn chay vẫn
khỏe mạnh ?
Họ dùng sản phẩm từ thực vật như đậu , vừng , lạc chứa nhiều Prôtêin
- Đảm bảo : đủ lượng ( calo) ; đủ chất ( lipit, Prôtêin , Gluxit, vit , muối khoáng )
IV / Kiểm tra, đánh giá
1 Gọi HS đọc KLC và “em có biết”
2 Bữa ăn hợp lí cần có chất lượng là :
a) Có đủ thành phần dinh dưỡng , vit, mu+ối khoáng
b) Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn
c) Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
d) Cả 3 ý trên đều đúng
3 Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần :
a Phát triển kinh tế gia đình
b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c Bữa ăn nhiều thịt , cá , trứng , sữa
d Chỉ a và b
e Cả a, b , c
IV Dặn dò
Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Ngày soạn:16/1/2009 TUẦN 21 - TIẾT 39
Ngày dạy:19/1/2009
BÀI 37 : THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH
MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
A MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS nắm vững các bước thành lập khẩu phần
HS biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
HS biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2/ Kỹ năng:
Rèn HS kỹ năng phân tích , kỹ năng tính tóan
3 / Thái độ :
Giáo dục HS ý thức bảo vệ sức khỏe , chống suy dinh dưỡng và béo phì
B CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Bảng 1, 2, 3 và đáp án
Trọng lượng Thành phần dinh
dưỡng
Thực phẩm
Năng lượng khác (Kcal)
Trang 6Cá chép 100 40 60 9,6 2,16 59,44
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ :
1 Bữa ăn hợp lí có chất lượng là bữa ăn như thế nào ?
2 Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần những yếu tố nào ?
3 Khẩu phần là gì ? Nêu nguyên tắc thành lập khẩu phần ?
III Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thành lập khẩu phần
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV giới thiệu lần lược các bước
tiến hành :
GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1 :
–
– Phân tích ví dụ thực phẩm là đu
đủ chín theo 2 bước như SGK
Lượng cung cấp A
Lượng thải bỏ A1
Lượng thực phẩm ăn được A2
GV dùng bảng 2 Lấy một ví dụ về
thịt lợn ba chỉ đề nêu cách tính :
Lượng cung cấp A = 100g
Lượng thải bỏ A1= A % thải bỏ
A1= 100 2%= 2g
A2= 100 – 2= 98g
100
98
5
,
16
100
98
21
100
98
5
,
9
Tương tự GV HD HS tính thành
phần các vitamin khác
* Chú ý:
Hệ số hấp thụ của cơ thể với
Prôtêin là 60 %
Lượng vitamin C thất thoát là
50%
HS chú ý nghe giảng và ghi nhớ các bước tiến hành
Bước 1 : Kẻ bảng tính toán theo
mẫu
Bước 2 :
+ Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A
+ Xác định lượng thải bỏ A1
+ Xác định lượng thực phẩm ăn được A2 : với A2 = A – A1
Bước 3 : Tính giá trị từng lọai
thực phẩm đã kê trong bảng
Bước 4 : Đánh giá chất lượng
khẩu phần
+ Cộng các số liệu đã liệt kê
+ Đối chiếu với bảng : “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam “ Có kế hoạch điều chỉnh hợp lí
Hoạt động 2: Tập đánh giá khẩu phần Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 7– GV hướng dẫn học sinh nghiên
cứu bảng 2 để lập bảng số liệu
–
– GV theo dõi các nhõm tính
toán, giúp đỡ các nhóm tính sai,
còn lúng túng
–
– Gv yêu cầu học sinh lên sửa
bài
–
– GV công bố đáp án đúng Bảng
37 2
–
– GV yêu cầu học sinh tự thay
đổi một vài lọai thức ăn rồi tính
toán lại số liệu cho phù hợp
–
– GV HD HS tính toán mứ đáp
ứng nhu cầu và điền bảng đánh
giá
Mức đáp ứng (%)=
GV nhận xét và đưa ra đáp án
–
– Học sinh đọc kỹ bảng 2
Bảng số liệu khẩu phần
–
– Tính toán số liệu điền vào
các ô có dấu “? “ ở bảng 37.2(Dựa vào ghi chú ở cuối bảng)
–
– Đại diện nhóm lên trình bày
, nhóm khác nhận xét bổ sung
Học sinh tập xác định một số thay đổi về lọai thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rối tính lại số liệu cho phù hợp
Hs tính toán theo hướng dẫn điền bảng 37.3
Đại diện nhóm báo cáo và bổ sung
IV / Nhận xét, đánh giá
GV nhận xét tih thần thái độ của HS trong giờ thực hành
Kết quả bảng 37 2 và 37 3 là nội dung để đánh giá mặt học tập của một số nhóm
IV / Dặn dò
Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân dựa vào nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn
Ngày soạn :30/1/2009 Chương VII : BÀI TIẾT
Ngày dạy:2/2/2009 TUẦN 22 - Tiết 40
BÀI 38 : BÀI TIẾT và CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A.MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống , các họat động bài tiết của cơ thể
Trang 8 HS xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ ( mô hình ) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
2/ Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích hình
Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 / Thái độ :
Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
B CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to hình 38 – 1
Mô hình cấu tạo hệ bài tiết nam và nữ
Mô hình cấu tạo thận
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra
III.Bài mới
Mở bài: GV mở bài bằng các câu hỏi nêu vấn đề như sau :
Hằng ngày ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào?( chú ý HS phân
không được coi là sản phẩm bài tiết)
Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?
Hoạt động 1 : Bài tiết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
–
– GV yêu cầu học sinh làm việc
độc lập với SGK
–
– GV hướng dẫn các nhóm thảo
luận :
? Các sản phẩm thải (cần được
bài tiết) phát sinh từ đâu ?
?Họat động bài tiết nào đóng vai
trò quan trọng ?
GT: Trung bình mỗi ngày phổi
thải khoảng 600 -7000g khí CO2
và 500ml nứoc dạng hơi Da thải
một số chất qua mồ hôi Tuyến
mồ hôi ngoài nhiệm vụ bài tiết
còn làm nhiệm vụ điều hoà thân
nhiệt
? Hoạt động bài tiết nào đóng
vai trò quan trọng nhất?
?Bài tiết đóng vai trò gì đối với
cơ thể sống?
HS đọc SGK – 113 thảo luận nhóm bàn
Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến Yêu cầu nêu được:
Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ họat động trao đổi chất của tế bào và cơ thể hoặc từ hoạt động tiêu hoá
Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng là :
- Bài tiết CO2 của hệ hô hấp
- Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu
Đại diện nhóm trình bày , lớp nhận xét bổ sung
- Bài tiết chất thải qua nước tiểu.Cơ quan chủ yếu là thận đảm nhiệm chức năng lọc và thải các chất qua nước tiểu
Học sinh nhận xét bổ sung dưới sự điều khiển của GV
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại
Trang 9– GV chốt lại đáp án đúng ra môi trường
- Nhờ họat động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
Hoạt động 2: Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
GV hướng dẫn học sinh
quan sát hình 38 – 1 , đọc kĩ
chú thích Tự thu nhập
thông tin
GV yêu cầu các nhóm thảo
luận hòan thiện bài tập
mục
GV công bố đáp án đúng
1d ; 2a ; 3d ; 4d
GV yêu cầu học sinh trình
bày trên tranh ( mô hình )
cấu tạo cơ quan bài tiết nước
tiểu ?
GV GT: Thận gồm 2 quả
hình hạt đậu Mỗi quả dài
10-12,5cm nặng khoảng
170g
Hình B: Vỏ ngoài cùng màu
đỏ hoặc đỏ sẫm dày
7-10mm Tuỷ màu vàng, trong
cùng là khoang rỗng màu
trắng.Trên tuỷ thận có tháp
thận Ở vỏ có chấm đỏ, nhỏ
li ti gọi là cầu thận hay tiểu
cầu manpighi Máu từ ĐMC
qua thận được lọc dần các
chất thải theo TM thận đổ
vào TM chủ dưới về tim
- HS làm việc độc lập với SGK- 113 quan sát thật kỹ hình , ghi nhớ cấu tạo của
- Cơ quan bài tiết nước tiểu :
- Thận Học sinh thảo luận nhóm thống nhất đáp án và trình bày đáp án
Nhóm khác nhận xét bổ sung
Hs trình bày trên hình cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu Hs dưới lớp quan sát, bổ sung
HS nghe và ghi nhớ kiến thức
Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận , ống dẫn nước tiểu , bóng đái , ống đái
Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
IV/ Củng cố
1.Gọi HS đọc KLC và “em có biết”
2 Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống ?
3 Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào thực hiện ?
4 Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
Trang 10V/ Dặn dò
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Chuẩn bị bài 39 : ” Bài tiết nước tiểu “
Học sinh kẻ phiếu học tập vào vở :
Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
–
– Nồng độ các chât hòa
tan
–
– Chất độc chất cặn bã
–
– Chất dinh dưỡng
Ngày soạn:4/2/2009 Tiết 41
Ngày dạy:7/2/2009
BÀI 39 : BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất quá trình tạo thành nước tiểu, quá trình bài tiết nước tiểu
HS phân biệt được : Nước tiểu đầu và huyết tương, Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2/ Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích hình
Rèn HS kỹ năng hoạt động nhóm
3 / Thái độ :
Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
B./ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Tranh phóng to hình 39 – 1
Phiếu học tập
Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
–
– Nồng độ các chât hòa
tan
–
– Chất độc, chất cặn bã
–
– Chất dinh dưỡng
Loãng
Có ít
Có nhiều
Đậm đặc
Có nhiều Gần như không
HS kẻ bảng SGK vào vở
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
I/ Ổn định lớp
II / Kiềm tra bài cũ :
Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống ?