1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài soạn môn Sinh học khối 8 năm 2009 - Tiết 37 đến tiết 65

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 349,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu : Hoạt động 1 : Tạo thành nước tiểu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng GV hướng dẫn học sinh quan sát Học sinh tự đọc[r]

Trang 1

Ngày soạn:9/1/2009 Tuần 20 – Tiết 37

Ngày dạy:12/01/2009

Bài 34 : VITAMIN và MUỐI KHOÁNG

A Mục tiêu

1.Kiến thức

- Hs trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng

-HS vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng

khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn

2 Kĩ năng

Rèn HS kĩ năng phân tích, quan sát, kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ

Giáo dục HS ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn

khoa học

B Chuẩn bị

GV: tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitaminD, bướu cổ do thiếu iốt

HS: Đọc trước bài

C.Tiến trình dạy học

I.ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ không kiểm tra

III Bài mới

Hoạt động 1:Tỡm hiểu vai trũ của Vitamin đối với đời sống

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

GV HD HS nghiờn cứu

thụng tin  1 hoàn thành 

bài tập mục

GV yờu cầu học sinh

nghiờn cứu tiếp thụng tin 2

và bảng 34.1 trả lời cõu hỏi 

?Em hiểu Vitamin là gỡ ?

?Vitamin cú vai trũ gỡ đối

với cơ thể ?

?Thực đơn trong bữa ăn cần

được phối hợp như thế nào để

cung cấp đủ Vitamin cho cơ

thể ?

Gv tổng kết lại nội dung đó

thảo luận

Học sinh đọc thật kỹ thụng tin, dựa vào hiểu biết cỏ nhõn

để làm bài tập Một học sinh đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để cú đỏp ỏn đỳng ( 1, 3, 5, 6) Học sinh đọc tiếp phần thụng tin và bảng túm tắt vai trũ Vitamin , thảo luận

để tỡm cõu trả lời

Vitamin là hợp chất hoỏ học đơn giản

- Tham gia cấu trỳc nhiều thế hệ Enzim , thiếu Vitamin dẫn đến rối loạn hoạt động của cơ thể

- Thực đơn cần phối hợp thức ăn cú nguồn gốc động vật và thực vật

Học sinh quan sỏt ảnh : Nhúm thức ăn chứa Vitamin , trẻ em bị cũi

-Vitamin là hợp chất hoỏ

học đơn giản , là thành phần cấu trỳc của nhiều Enzim đảm bảo sự hoạt  động sinh lý bỡnh thường của cơ thể

-Con người khụng tự tổng hợp được Vitamin

mà phải lấy từ thức ăn -Cần phối hợp cõn đối cỏc loại thức ăn để cung cấp đủ Vitamin cho cơ

Trang 2

Lưu ý thụng tin Vitamin

xếp vào 2 nhúm :

+Tan trong dầu mỡ

+ Tan trong nước Chế

biến thức ăn cho phự hợp

xương do thiếu Vitamin thể

Hoạt động 2: Tỡm hiểu vai trũ của muối khoỏng đối với cơ thể

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

GV yờu cầu học sinh

đọc thụng tin  và bảng

34.2  trả lời cõu hỏi :

?Vỡ sao nếu thiếu

Vitamin D trẻ sẽ mắc bệnh

cũi xương ?

?Vỡ sao nhà nước vận

động sử dụng muối Iốt ?

?Trong khẩu phần ăn

hằng ngày cần làm như thế

nào để đủ Vitamin và muối

khoỏng ?

GV tổng kết lại nội

dung đó thảo luận Em

hiểu những gỡ về muối

khoỏng?

- HS đọc kỹ thụng tin và bảng túm tắc vai trũ của một số muối khoỏng

- Thảo luận nhúm  thống nhất ý kiến

- Thiếu Vitamin D :  Trẻ

em cũi xương vỡ : Cơ thể chỉ hấp thụ Canxi khi cú mặt Vitamin D

- Cần sử dụng muối Iốt để phũng trỏnh bệnh bướu cổ

- học sinh tự rỳt ra kết luận :

- Học Sinh quan sỏt tranh nhúm thức ăn chứa nhiều khoỏng , trẻ em bị bướu cổ

do thiếu Iốt

Muối khoỏng là thành phần quan trọng của tế bào , tham gia vào nhiều hệ Enzim đảm bảo quỏ trỡnh trao đổi chất và năng lượng

Khẩu phần ăn cần:

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn ( động vật và thực vật )

+ Sử dụng muối Iốt hằng ngày

+ Chế biến thức ăn hợp lớ để chống mất Vitamin

Trẻ em nờn tăng cường muối Canxi

IV/ Củng cố

1.Gọi Hs đọc KLC

2 Vitamin cú vai trũ gỡ đối với hoạt động sinh lớ của cơ thể ?

3.Kể những điều em biết về Vitamin và vai trũ của cỏc loại Vitamin đú ?

4.Vỡ sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho cỏc bà mẹ khi mang thai ?

V/Dặn dũ

Học ghi nhớ

Đọc mục em cú biết

Tỡm hiểu : Bữa ăn hằng ngày của gia đỡnh

Thỏp dinh dưỡng

Ngày soạn :14/1/2009 Tiết 38 – Bài 36

Ngày dạy: 17/1/2009

TIấU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYấN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

A MỤC TIấU:

1.Kiến thức:

Trang 3

- HS nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đói

tượng khác nhau

-HS phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các lọai thực phẩm chính

- HS xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần

2.Kỹ năng:

-HS phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình

-Rèn HS kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ :

-Giáo dục HS ý thức tiết kiệm , nâng cao chất lượng cuộc sống

B CHUẨN BỊ:

GV:-Tranh : ảnh các nhóm thực phẩm chính , tháp dinh dưỡng

-Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số lọai thức ăn

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

I Ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ

Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể?

III Bài mới

Mở bài : Các chất dinh dưỡng ( thức ăn ) cung cấp cho cơ thể hằng ngày theo các

tiêu chuẩn qui định ,gọi là tiêu chuẩn ăn uống vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này :

Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

– GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  , đọc bảng : “ Nhu cầu

dinh dưỡng khuyến nghị cho người

Việt Nam “ ( trang 120 )  Trả lời

câu hỏi :

?Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa

tuổi khác nhau như thế nào ? Vì sao

có sự khác nhau đó ?

?Sự khác nhau về nhu cầu dinh

dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những

yếu tố nào ?

– GV tổng kết lại những nội dung

thảo luận

?Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở

các nước đang phát triển chiếm tỉ lệ

cao ?

GV nhận xét và KL

Học sinh tự thu nhận thông tin , thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :

- Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ cao hơn người trưởng thành vì cần tích lũy cho cơ thể phát triển Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động của cơ thể ít

- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi , giới tính , lao động

Đại diện nhóm phát biểu , các nhóm khác bổ sung

- Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp  trẻ em bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao

I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau

Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc :

Lứa tuổi

Giới tính

Trạng thái sinh lí

Lao động

Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

GV HD học sinh nghiên cứu thông

tin, quan sát tranh các nhóm thực

phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng

một số lọai thức ăn  hoàn chỉnh

phiếu học tập

Lọai thực phẩm Tên thực

phẩm

Giàu Gluxit

Giàu Prôtêin

Giàu Lipít

Nhiều Vitamin

và chất khoáng

?Sự phối hợp các lọai thức ăn có ý

nghĩa gì ?

GV chốt lại kiến thức

Học sinh tự đọc ( SGK-113,114), quan sát tranh vận dụng kiến thức vào thực tế , thảo luận nhóm , nhóm khác nhận xét bổ sung  đáp án :

Lọai thực phẩm

Tên thực phẩm

Giàu Gluxit

Giàu Prôtêin

Giàu Lipít

Nhiều Vitamin và chất khoáng

- Gạo , ngô , khoai , sắn

- Thịt , cá , trứng ,sữa , đậu , đỗ

- Mỡ động vật, dầu thực vật

- Rau quả tươi và muối khoáng

HS rút ra KL

II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện

ở : -Thành phần các chất

- Năng lượng chứa trong nó

-Cần phối hợp các lọai thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

Họat động 3 : Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

?Khẩu phần là gì ?

GV yêu cầu học sinh thảo luận :

? Khẩu phần ăn uống của người

mới ốm khỏi có gì khác người

bình thường ?

? Vì sao trong khẩu phần thức ăn

cần tăng cường rau , quả tươi ?

?Để xây dựng khẩu phần hợp lí

cần dựa vào những yếu tố nào ?

GV nhận xét và KL

HS đọc SGK – 114 và trả lời câu hỏi

HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trả lời và bổ sung

- Người mới ốm khỏi  cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe

- Tăng cường Vitamin

- Tăng cường chất xơ  dễ tiêu hóa

HS rút ra KL

Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho

cơ thể ở trong một ngày

*Nguyên tắc lập khẩu phần :

- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức

ăn

Trang 5

?Tại sao những người ăn chay vẫn

khỏe mạnh ?

Họ dùng sản phẩm từ thực vật như đậu , vừng , lạc chứa nhiều Prôtêin

- Đảm bảo : đủ lượng ( calo) ; đủ chất ( lipit, Prôtêin , Gluxit, vit , muối khoáng )

IV / Kiểm tra, đánh giá

1 Gọi HS đọc KLC và “em có biết”

2 Bữa ăn hợp lí cần có chất lượng là :

a) Có đủ thành phần dinh dưỡng , vit, mu+ối khoáng

b) Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

c) Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

d) Cả 3 ý trên đều đúng

3 Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần :

a Phát triển kinh tế gia đình

b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng

c Bữa ăn nhiều thịt , cá , trứng , sữa

d Chỉ a và b

e Cả a, b , c

IV Dặn dò

Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn:16/1/2009 TUẦN 21 - TIẾT 39

Ngày dạy:19/1/2009

BÀI 37 : THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH

MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC

A MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS nắm vững các bước thành lập khẩu phần

 HS biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

 HS biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân

2/ Kỹ năng:

 Rèn HS kỹ năng phân tích , kỹ năng tính tóan

3 / Thái độ :

 Giáo dục HS ý thức bảo vệ sức khỏe , chống suy dinh dưỡng và béo phì

B CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

 Bảng 1, 2, 3 và đáp án

Trọng lượng Thành phần dinh

dưỡng

Thực phẩm

Năng lượng khác (Kcal)

Trang 6

Cá chép 100 40 60 9,6 2,16 59,44

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ :

1 Bữa ăn hợp lí có chất lượng là bữa ăn như thế nào ?

2 Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần những yếu tố nào ?

3 Khẩu phần là gì ? Nêu nguyên tắc thành lập khẩu phần ?

III Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thành lập khẩu phần

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV giới thiệu lần lược các bước

tiến hành :

GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1 :

– Phân tích ví dụ thực phẩm là đu

đủ chín theo 2 bước như SGK

 Lượng cung cấp A

 Lượng thải bỏ A1

 Lượng thực phẩm ăn được A2

GV dùng bảng 2 Lấy một ví dụ về

thịt lợn ba chỉ đề nêu cách tính :

Lượng cung cấp A = 100g

Lượng thải bỏ A1= A % thải bỏ

A1= 100 2%= 2g

A2= 100 – 2= 98g

100

98

5

,

16 

100

98

21

100

98

5

,

9 

Tương tự GV HD HS tính thành

phần các vitamin khác

* Chú ý:

 Hệ số hấp thụ của cơ thể với

Prôtêin là 60 %

 Lượng vitamin C thất thoát là

50%

HS chú ý nghe giảng và ghi nhớ các bước tiến hành

Bước 1 : Kẻ bảng tính toán theo

mẫu

Bước 2 :

+ Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A

+ Xác định lượng thải bỏ A1

+ Xác định lượng thực phẩm ăn được A2 : với A2 = A – A1

Bước 3 : Tính giá trị từng lọai

thực phẩm đã kê trong bảng

Bước 4 : Đánh giá chất lượng

khẩu phần

+ Cộng các số liệu đã liệt kê

+ Đối chiếu với bảng : “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam “  Có kế hoạch điều chỉnh hợp lí

Hoạt động 2: Tập đánh giá khẩu phần Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 7

– GV hướng dẫn học sinh nghiên

cứu bảng 2 để lập bảng số liệu

– GV theo dõi các nhõm tính

toán, giúp đỡ các nhóm tính sai,

còn lúng túng

– Gv yêu cầu học sinh lên sửa

bài

– GV công bố đáp án đúng Bảng

37 2

– GV yêu cầu học sinh tự thay

đổi một vài lọai thức ăn rồi tính

toán lại số liệu cho phù hợp

– GV HD HS tính toán mứ đáp

ứng nhu cầu và điền bảng đánh

giá

Mức đáp ứng (%)=

GV nhận xét và đưa ra đáp án

– Học sinh đọc kỹ bảng 2

Bảng số liệu khẩu phần

– Tính toán số liệu điền vào

các ô có dấu “? “ ở bảng 37.2(Dựa vào ghi chú ở cuối bảng)

– Đại diện nhóm lên trình bày

, nhóm khác nhận xét bổ sung

Học sinh tập xác định một số thay đổi về lọai thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rối tính lại số liệu cho phù hợp

Hs tính toán theo hướng dẫn điền bảng 37.3

Đại diện nhóm báo cáo và bổ sung

IV / Nhận xét, đánh giá

GV nhận xét tih thần thái độ của HS trong giờ thực hành

Kết quả bảng 37 2 và 37 3 là nội dung để đánh giá mặt học tập của một số nhóm

IV / Dặn dò

Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân dựa vào nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn

Ngày soạn :30/1/2009 Chương VII : BÀI TIẾT

Ngày dạy:2/2/2009 TUẦN 22 - Tiết 40

BÀI 38 : BÀI TIẾT và CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

A.MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống , các họat động bài tiết của cơ thể

Trang 8

 HS xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ ( mô hình ) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

2/ Kỹ năng:

 Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích hình

 Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 / Thái độ :

 Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

B CHUẨN BỊ:

 Tranh phóng to hình 38 – 1

 Mô hình cấu tạo hệ bài tiết nam và nữ

 Mô hình cấu tạo thận

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra

III.Bài mới

Mở bài: GV mở bài bằng các câu hỏi nêu vấn đề như sau :

Hằng ngày ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào?( chú ý HS phân

không được coi là sản phẩm bài tiết)

Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?

Hoạt động 1 : Bài tiết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

– GV yêu cầu học sinh làm việc

độc lập với SGK

– GV hướng dẫn các nhóm thảo

luận :

? Các sản phẩm thải (cần được

bài tiết) phát sinh từ đâu ?

?Họat động bài tiết nào đóng vai

trò quan trọng ?

GT: Trung bình mỗi ngày phổi

thải khoảng 600 -7000g khí CO2

và 500ml nứoc dạng hơi Da thải

một số chất qua mồ hôi Tuyến

mồ hôi ngoài nhiệm vụ bài tiết

còn làm nhiệm vụ điều hoà thân

nhiệt

? Hoạt động bài tiết nào đóng

vai trò quan trọng nhất?

?Bài tiết đóng vai trò gì đối với

cơ thể sống?

HS đọc SGK – 113 thảo luận nhóm bàn

Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến Yêu cầu nêu được:

Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ họat động trao đổi chất của tế bào và cơ thể hoặc từ hoạt động tiêu hoá

Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng là :

- Bài tiết CO2 của hệ hô hấp

- Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu

Đại diện nhóm trình bày , lớp nhận xét bổ sung

- Bài tiết chất thải qua nước tiểu.Cơ quan chủ yếu là thận đảm nhiệm chức năng lọc và thải các chất qua nước tiểu

Học sinh nhận xét bổ sung dưới sự điều khiển của GV

- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại

Trang 9

– GV chốt lại đáp án đúng ra môi trường

- Nhờ họat động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường

Hoạt động 2: Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

GV hướng dẫn học sinh

quan sát hình 38 – 1 , đọc kĩ

chú thích  Tự thu nhập

thông tin

GV yêu cầu các nhóm thảo

luận  hòan thiện bài tập

mục 

GV công bố đáp án đúng

1d ; 2a ; 3d ; 4d

GV yêu cầu học sinh trình

bày trên tranh ( mô hình )

cấu tạo cơ quan bài tiết nước

tiểu ?

GV GT: Thận gồm 2 quả

hình hạt đậu Mỗi quả dài

10-12,5cm nặng khoảng

170g

Hình B: Vỏ ngoài cùng màu

đỏ hoặc đỏ sẫm dày

7-10mm Tuỷ màu vàng, trong

cùng là khoang rỗng màu

trắng.Trên tuỷ thận có tháp

thận Ở vỏ có chấm đỏ, nhỏ

li ti gọi là cầu thận hay tiểu

cầu manpighi Máu từ ĐMC

qua thận được lọc dần các

chất thải theo TM thận đổ

vào TM chủ dưới về tim

- HS làm việc độc lập với SGK- 113 quan sát thật kỹ hình , ghi nhớ cấu tạo của

- Cơ quan bài tiết nước tiểu :

- Thận Học sinh thảo luận nhóm thống nhất đáp án và trình bày đáp án

Nhóm khác nhận xét bổ sung

Hs trình bày trên hình cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu Hs dưới lớp quan sát, bổ sung

HS nghe và ghi nhớ kiến thức

Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận , ống dẫn nước tiểu , bóng đái , ống đái

Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận

IV/ Củng cố

1.Gọi HS đọc KLC và “em có biết”

2 Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống ?

3 Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào thực hiện ?

4 Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?

Trang 10

V/ Dặn dò

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

Đọc mục em có biết

Chuẩn bị bài 39 : ” Bài tiết nước tiểu “

Học sinh kẻ phiếu học tập vào vở :

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

– Nồng độ các chât hòa

tan

– Chất độc chất cặn bã

– Chất dinh dưỡng

Ngày soạn:4/2/2009 Tiết 41

Ngày dạy:7/2/2009

BÀI 39 : BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

A MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất quá trình tạo thành nước tiểu, quá trình bài tiết nước tiểu

 HS phân biệt được : Nước tiểu đầu và huyết tương, Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2/ Kỹ năng:

 Phát triển kỹ năng quan sát , phân tích hình

 Rèn HS kỹ năng hoạt động nhóm

3 / Thái độ :

 Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

B./ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

 Tranh phóng to hình 39 – 1

 Phiếu học tập

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

– Nồng độ các chât hòa

tan

– Chất độc, chất cặn bã

– Chất dinh dưỡng

Loãng

Có ít

Có nhiều

Đậm đặc

Có nhiều Gần như không

HS kẻ bảng SGK vào vở

C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

I/ Ổn định lớp

II / Kiềm tra bài cũ :

Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống ?

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w