1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Sinh học khối 8 - Trường THCS Liên Minh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Môc tiªu: 1 KiÕn thøc : -Nêu rõ mục đích, và ý nghĩa của kiến thức môn cơ thể người -Xác định được vị trí của con người trong giới động vật -Nêu được các phương pháp học tập đặc thù củ[r]

Trang 1

Học kì I

Soạn ngày 21 tháng 8 năm 2010

Tiết 1: Bài mở đầu I.Mục tiêu:

1) Kiến thức :

-Nêu rõ mục đích, và ý nghĩa của kiến thức môn cơ thể người

-Xác định được vị trí của con người trong giới động vật

-Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của bộ môn

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ H 1,2,3 SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

2.Bài mới:

A.Mở bài:

B.Nội dung bài giảng

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin mục I

SGK

H.Trong chương trình sinh học lớp 7 các

em đã học các nghành động vật nào?

H.Lớp động vật nào trong ngành động

vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao

nhất?

H.Hãy xác định những đặc điểm nào

dưới đây chỉ có ở người không có ở

động vật đánh dấu (v) vào ô trống cuối

câu đó?

I) Tìm hiểu vị trí con người trong tự nhiên

Người là động vật thuộc lớp thú tiến hoá nhất :

+ Có tiếng nói chữ viết + Có tư duy trừu tượng + Hoạt động có mục đích +Làm chủ được thiên nhiên

Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cơ bản

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK

+ Quan sát tranh vẽ H1.1; 1.2; 1.3SGK

H.Hãy cho biết những lợi ích của việc

học tập môn học"Cơ thể người và vệ

2) Mục đích của môn cơ thể người và

vệ sinh Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người

Trang 2

H.Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh

có quan hệ mật thiết với những ngành

nghề nào trong xã hội ? ( Y học, GD

học, TDTT, mỹ thuật, thời trang ) lấy

ví dụ cụ thể?

trong môí quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể

Kiến thức về cơ thể người liên quan tới nhiều ngành khoa học khác : Y học, hội hoạ, TDTT, tâm lý học…

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin mục

III SGK

H.Nêu những phương pháp học tập của

bộ môn?

3 ) Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh

Phương pháp quan sát  Đặc điểm hình thái các cơ quan

- Phương pháp thí nghiệm : Kết luận khoa học về chức năng các cơ quan

- Vận dụng các hiểu biết khoa học , giải thich các hiện tượng thực tiễn -> áp dung các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể

C.Kết luận:

-Cho HS đọc phần kết luận SGK

D.Kiểm tra đánh giá:

-Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vậ

-Nêu các phương pháp học tập bộ môn

E.Dặn dò chuẩn bị bài sau:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo cơ thể người

Trang 3

Soạn ngày 23 tháng 8 năm 2010

Chương I: Khái quát về cơ thể người

Tiết 2: Cấu tạo cơ thể người

I.Mục tiêu:

Kiến thức : Nêu được đặc điểm cơ thể người

Xác định được các cơ quan và các hệ cơ quan rong cơ thể trên mô hình Nêu

rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan duqoqí sự chỉ

đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ: H 2.1; 2.2

-Mô hình cơ quan ở phần thân của cơ thể người

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK trang 7

2.Bài mới:

A.Mở bài:

B Nội dung bài giảng

GV: Treo tranh vẽ H 2.1 và 2.2

GV: Gọi HS lên nhận biết và tháo lắp mô

hình cơ thể người ( gọi tên các cơ quan và vị

trí các cơ quan trên cơ thể

H.Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các

phần đó?

H.Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng

nhờ cơ quan nào?

H.Những cơ quan nào nằm trong khoang

ngực? Khoang bụng?

I) Tìm hiểu phần cấu tạo 1) Các phần cơ thể

Cơ thể người gồm 3 phần : + Đầu chứa não và các giác quan + Thân : Cơ hoành ngăn khoang cơ

thể thành 2 phần :

* Khoang ngực : Chứa tim và phổi Khoang bụng : Chứa dạ dày , ruột , gan tuỵ , thận bóng đái và cơ quan sinh sản

+ Tay , chân

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

GV: Cho HS xác định các bộ phận các

cơ quan và chức năng các hệ cơ quan

ghi vào bảng 2 (SGK)

H.Ngoài các hệ cơ quan trên trong cơ

thể người còn có các hệ cơ quan nào?

(Hệ sinh dục, hệ nội tiết, da và giác

quan)

H.So sánh các hệ cơ quan ở người với

thú em có nhận xét gì? ( Giống nhau về

sự sắp xếp những nét đại cương về cấu

trúc và chức năng)

Giáo viên hwongs dẫn học sinh thảo

luận nêu chức năng của các hệ cơ quan

2) Các hệ cơ quan HS: Hoàn chỉnh bảng 2 => Thảo luận nhóm các câu hỏi bên

- Hệ vận động : Cơ , xương -> Nâng đỡ

và vận động cơ thể

- Hệ tiêu hoá : Miệng , ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá -> tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể và thải phân

- Hệ tuần hoàn : Tim mạch -> vận chuyển chất dinh dưỡng , ô xy tới các tế bào , vận chuyển CO2giữa cơ thể và môi trường

- Hệ bài tiết : Lọc máu

- Hệ thần kinh : Não , tuỷ sống , dây thần kinh , hạch thần kinh : Tiếp nhận và trả

lời các kích thích của môi trường , điều hoà hoạt động các cơ quan

- Hệ sinh dục duy trì và phát triển nòi giống

- Hệ nội tiết : Tiết hooc môn góp phần

điều hoà hoạt động sinh lý của cơ thể

Hoạt động của GV và học sinh

GV: Cho HS nghiên cứu nội dung và sơ

đồ phần III SGK (GV hướng dẫn HS

phân tích sơ đồ H2.3 SGK

H.Quan sát H2.3 Hãy cho biết các mũi

tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các

hệ cơ quan nói lên điều gì?

2) Tìm hiểu hoạt động của các cơ quan Các cơ quan trong cơ thể là một phối thống nhất có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng -> Nhờ cơ chế thần kinh

và cơ chế thể dịch

C.Kết luận: -Cho HS đọc phần kết luận SGK

D.Kiểm tra đánh giá:

-Trả lời 2 câu hỏi cuối bài

Trang 5

Ngày soạn:31 tháng 8năm 2010

Tiết 3: Tế bào

I.Mục tiêu:

- Mô tả được thành phần cấu tao của tế bào phù hợp với chức năng

của chúng gồm: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân

- Tế bào vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng của cơ thể

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ cấu tạo tế bào

-Bảng phụ ghi sẵn chức năng các bộ phận của tế bào

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK trang 10

2.Bài mới:

A.Mở bài:

B.Phát triển bài:

GV: Treo tranh vẽ cấu tạo tế bào và

cho HS nghiên cứu nội dung bảng 3.1

SGK

H.Hãy trình bày cấu tạo 1 tế bào điển

hình?

H.Màng sinh chất nằm ở đâu? Có vai

trò gì?

H.Chất tế bào gồm những bào quan

nào? Chức năng của các bào quan đó?

H.Cấu tạo và chức năng của nhân?

H.Hãy giải thích mối quan hệ thống

nhất về chức năng giữa màng sinh chất,

chất tế bào và nhân tế bào? (Màng sinh

chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên

những chất riêng của tế bào, sự phân

giải vật chất để tạo năng lượng cần cho

mọi hoạt động sống của tế bào được

thực hiện nhờ ti thể, NST trong nhân

I) Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong

tế bào

- Màng sinh chất thực hiện quá trình trao

đổi chất

- Chất tế bào : Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

+ Lưới nội chất : Tổng hợp và vận chuyển các chất

+ Ri bô rôm : Nơi tổng hợp prô tê in + Ty thể : Tham gia hoạt động hô hấp và giải phóng năng lượng

+ Bộ máy gôn gi : Thu nhận hoàn thiện , phân phối sản phẩm

+ Trung thể : Tham gia quá trình phân chia tế bào

+ Nhiễm sắc thể : Là cấu trúc quyết định

sự hình thành prô tê in  Có vai trò di truyền

Trang 6

quyết định đặc điểm cấu trúc Pr tổng

hợp ở ri bô xôm)

+ Nhân con : Chứa rARN tạo nên ri bô

xôm

GV: Cho HS đọc thông tin mục 3 SGK

H.Em có nhận xét gì về thành phần hoá

học của tế bào so với các nguyên tố

hoá học có trong tự nhiên? ( Các

nguyên tố hoá học có trong tế bào là

những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên

điều đó chứng tỏ, cơ thể luôn có sự

TĐC với môi trường)

H.Từ nhận xét có thể rút ra kết luận

gì?

2) Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào

Thành phần hoá học của tế bào gồm : -Chất hữu cơ : Prô tê in , Li pit , Glu xit , AND, A RN

- Chất vô cơ : Các loại muối khoáng :

Ca, Na , K, Fe, Cu …

Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cơ bản

GV: Cho HS nghiên cứu sơ đồ H3.2

SGK

H.Mối quan hệ giữa cơ thể và môi

trường thể hiện như thế nào?

H.Tế bào trong cơ thể có chức năng gì?

(Thực hiện TĐC và Q, cung cấp Q cho

mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài

ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể

lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có

thể tham gia vào quá trình sinh sản mọi

hoạt động sống của cơ thể đều liên

quan đến hoạt động sống của tế bào =>

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể)

3 ) Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào Hoạt động sống của tế bào gồm:

+ Trao đổi chất cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể + , phân chia và lớn lên : Giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản +Cảm ứng : Giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời các kích thích

C.Kết luận: -Cho HS đọc phần kết luận SGK

D.Kiểm tra đánh giá:-Trả lời 2 câu hỏi và bài tập cuối bài cuối bài

Trang 7

Ngày soạn: 2 tháng 9 năm 2010

Tiết 4:

I.Mục tiêu:

- Học sinh trình bày được khái niệm mô

-Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại mô

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ H 4.1 -> 4.4 SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể?

2.Bài mới:

A.Mở bài:

B Nội dung bài giảng

GV:Cho HS Nghiên cứu thông tin SGK

H.Hãy kể tên những tế bào có hình dạng

khác nhau mà em biết? (hình cầu, hình

đĩa, hình sao nhiều cạnh, hình trụ, hình

sợi )

H.Vì sao tế bào có hình dạng khác

nhau?(Do chức năng khác nhau => Hình

dạng kích thước tế bào khác nhau)

H.Mô là gì?

Nêu đặc điểm của mô biểu bì ?

Chức năng của mô biểu bì ?

I) Tìm hiểu khái niệm mô

Mô là tập hợp của các tế bào chuyên hoá , có cấu tạo giống nhau , cùng thực hiện một chức năng nhất định ( Một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào )

II) Tìm hiểu các loạ mô

1) Mô biểu bì :

*Đặc điểm : Các tế bào xếp sit nhau phủ ngoài cơ thể , lót trong các cơ quan rỗng ( ống tiêu hoá , dạ con, bóng đái )

*Chức năng : Bài tiết hấp thu và tiết

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ 4.2

(A,B,C,D)

H.Nêu đặc điểm của mô liên kết?

H.Vị trí và chức năng của mô liên kết?

H.Máu thuộc loại mô gì? Vì sao thuộc

loại mô đó? (Máu thuộc loại mô liên

kết)

2)Mô liên kết Mô liên kết , mô sụn , mô xương, mô sợi , mô mỡ

Đặc điểm : Có các tế bào nằm trong chất nền

- Chức năng : Tạo bộ khung cơ thể , neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm

Trang 8

Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cơ bản

GV: Cho HS quan sát H 4.3(A,B,C)

H.Hình dạng,cấu tạo tế bào cơ vânvà tế

bào cơ tim giống nhau và khác nhau ở

những điểm nào?

H.Chức năng của mô cơ là gì? (Co dãn =>

Vận động của các cơ quan và vận động của

cơ thể)

GV: Có thể tóm tắt đặc điểm của từng loại

mô cơ:

Cơ vân Cơ

Số

nhân nhiều nhân 1 nhân nhiều nhân

Vị trí

nhân Phía ngoài

sát

màng

ở giữa ở giữa

Có vân

Học sinh quan sát hình 4.4 và đọc thông

tin mục 4

Nêu đặc điểm của mô thần kinh và chức

năng của nó ?

3 ) Mô cơ : Mô cơ vân, mô cơ trơn

và mô cơ tim

- Đặc diểm : gồm những tế bào có hình dạng dài , bó lớn Thực hiện chức năng co cơ

+ Tế bào cơ vân : Có nhiều nhân , có vân ngang tập hợp thành bó và gắn với xương để vận động

+ Té bào cơ tim: Có nhiều nhân, có vân ngang -> Cờu tạo thành tim ->

Tim co bóp thường xuyên liên tục + Tế bào cơ trơn : Có một nhân ->

Thành nội quan có hình ống như

ruột, dạ dày mạch máu

4) Mô thần kinh : Gồm các nơ ron thần kinh và tế bào thần kinh đệm Nơ ron có thân nối với các sợi trúc

và sợi nhánh Tiếp nhận kích thích , xử lý thông tin , điều hoà hoạt động các cơ quan

C.Kết luận:

-Cho HS đọc phần kết luận SGK

D.Kiểm tra đánh giá:

-Sử dụng các câu hỏi và bài tập cuối bài cuối bài

E.Dặn dò chuẩn bị bài sau:- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK-

Chuẩn bị bài: Thực hành: Quan sát tế bào và mô

-HS mang đi 1 con ếch, hoặc bắp thịt ở chân giò

Trang 9

Ngày soạn 10 tháng 9 năm 2010

Tiết 6 Thực hành :Quan sát tế bào và mô

I.Mục tiêu:

-Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản làm sẵn: Tế bào niêm

mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân

biệt các bộ phận chính của tế bào: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào

-Phân biệt được những điểm khác nhaucủa mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

II.Đồ dùng dạy học:

-Gồm 6 nhóm mỗi nhóm gồm:1 kính hiển vi + 2 lam kính + 2 la men

+ 1 bộ đồ mổ +khăn lau , giấy thấm + 1 miếng thịt lợn nạc + dung dịch sinh

lý o,65% NaCl + dung dịch Axêtíc + bộ tiêu bản: Mô biểu bì, mô sụn, mô cơ

và mô xương

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

-GV kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS

+Phát dụng cụ cho nhóm trưởng của các nhóm (chú ý số lượng)

+Phát hộp tiêu bản mẫu

2.Bài mới:

A.Mở bài:

B.Nội dung bài giảng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

GV: Hướng dẫn HS cách làm tiêu

bản tạm thời mô cơ vân

GV: Viết sẵn cách làm trên bảng

phụ (gv lưu ý đậy la men lên tế bào

cơ, cách nhỏ giọt Axítaxêtíc

-Khi quan sát cần phân biệt các phần

của tế bào

I) Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ

vân Cách làm : Dùng dao nhọn rạch bao cơ

theo chiều dọc lấy một vài sợi cơ đặt lên lam kính

Nhỏ và giọt dung dịch sinh lý Naclo;65 % lên tế bào cơ Đậy la men lại

Quan sát dưới kính hiển vi ( Chú ý các phần của tế bào : Màng sinh chất , chất tế bào và nhân )

)

Trang 10

Hoạt động2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

GV:Hướng dẫn HS quan sát lần lượt tiêu bản

các loại mô

Khi quan sát cần đối chiếu với hình vẽ bài 4

=> Quan sát đến đâu vẽ hình và ghi chú đến

đó

GV: Chia lớp thành 6 nhóm, 3 nhóm làm tiêu

bản mô cơ vân trước + 3 nhóm quan sát tiêu

bản các loại mô Sau đó các nhóm đổi lại

2) Quan sát tiêu bản các loại mô

Quan sát các tiêu bản Mô biểu bì , mô sụn , mô

xương , mô cơ vân , mô cơ

trơn

Hoạt động3: Học sinh viết thu hoạch

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết thu hoạch

Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân

*Đánh giá giờ thực hành:

-GV nhận xét tinh thần và kết quả giờ thực hành

-Các nhóm vệ sinh phòng thực hành

-GV thu bản thu hoạch về chấm

*Chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị bài bộ xương

Trang 11

Ngày soạn: 6 - 9 - 2010

Tiết 5: Phản xạ

I.Mục tiêu:

-Trình bày được chức năng cơ bản của nơ ron

-Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ H 6.1; 6 2 (SGK) + Sơ đồ hình 6.3

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh? Cấu tạo 1 nơ ron

điển hình?

2.Bài mới:

A.Mở bài:

B.Nội dung bài giảng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

Cho HS nghiên cứu thông tin mục I

SGK + Quan sát H6.1 SGK

H.Nêu cấu tạo của nơ ron?

Quan sát sơ đồ cho biết chức năng của nơ

ron

Học sinh trả lời giáo viên nhận xét bổ

sung và kết luận

Học sinh nghiên cứu thông tin trong sách

giáo khoa trả lời câu hỏi : Có những loại

nơ ron nào ? Mỗi loại có chức năng gì ?

Nhận xét về hướng dẫn truyền của xung

thần kinh nơ ron hướng tâm và nơ ron ly

tâm

1) Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron

-1) Cấu tạo : Nơ ron gồm : Thân , sợi nhánh , sợi trục có bao mi ê lin , Cuối sợi trục là cúc xi náp

2) Chức năng :

- Cảm ứng : Tiếp nhận các kích thích

và phản ứng bằng cách phát sinh các xung thần kinh

3) Phân loại :

- Nơ ron hướng tâm ( Nơ ron cảm giác ) : Dẫn truyền xung thần kinh đến trung

ương

- Nơ ron ly tâm : ( Nơ ron vận động : Dẫn truyền xung thàn kinh từ trung

ương thần kinh > Cơ quan _ Nơ ron trung gian ( Nơ ron liên lạc ) Liên hệ giữa các cơ quan

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w