1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 42: Vệ sinh hệ bài tiết

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 409,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các thói quen sống khoa học để 2- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói - Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn quen naøo vaø chöa[r]

Trang 1

ND: 2009

Tuần 22

Tiết 42

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

- Trình bày được Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểuvà giải thích cơ sở khoa học

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ với thực tế

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

Tranh phóng to H 38.1 và H 39.1, bảng phụ kẻ bảng 40

2.Học sinh :

Tìm hiểu trước nội dung bài học

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (6’)

1/ Sự tạo thành nước tiểu gồm

những quá trình nào ? Diễn ra ở

đâu ?

2/ Thực chất của quá trình tạo

thành nước tiểu là gì ?

3/.Sự tạo thành nước tiểu ở các

đơn vị chức năng của thận diễn

ra liên tục, nhưng sự thải nước

tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra

vào những lúc nhất định Có sự

khác nhau đó là do đâu ?

1- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận  tạo ra nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận

+ Quá trình bài tiết 2- Là lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể

3- Do máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành kiên tục, nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái và cơ bụng giúp thải nước tiểu ra ngoài

2đ 2đ

3 Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Hoạt động bài tiết có vai trò quan rất trọng đối với cơ thể Làm thế nào để có một hệ bài tiết nước tiểu khỏe mạnh  bài mới

b- Tiến trình tiết dạy :

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tác nhân chủ yếu gây hại

cho hệ bài tiết nước tiểu

* Mục tiêu : Hiểu được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

nước tiểu và hậu quả của nó

17’

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin º trả lời câu hỏi - Học sinh tự thu nhận thông tin, vận dụng hiểu biết của

I Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:

Trang 2

? Có những tác nhân nào

gây hại cho hệ bài tiết nước

tiểu ?

- Giáo viên nhận xét, hoàn

chỉnh kiến thức

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu kỹ º, quan sát H 38.1 và

39.1  thảo luận nhóm  trả

lời các câu hỏi

? Khi các cầu thận bị viêm

và suy thoái có thể dẫn đến

những hậu quả nghiêm

trọng như thế nào về sức

khỏe ?

? Khi các tế bào ống thận

làm việc kém hiệu quả hay

bị tổn thương có thể dẫn

đến hậu quả như thế nào ?

? Khi đường dẫn nước tiểu

bị nghẽn bởi sỏi thận có thể

ảnh hưởng thế nào tới sức

khỏe ?

- Yêu cầu đại diện 1 vài

nhóm báo cáo kết quả thảo

luận  nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét, sửa chữa nếu

mình, liệt kê các tác nhân gây hại

+ Vi khuẩn, chất độc, ăn khơng hợp lí…

- Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung  nêu được 3 nhóm tác nhân gây hại

- HS nghiên cứu º, quan sát H 38.1 và 39.1  thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời:

+ Quá trình lọc máu bị trì trệ

 các chất cặn bã và chất độc hại bị tích tụ trong máu  biểu hiện sớm nhất là cơ thể bị phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn tới hôn mê và chết

+ Khi các tế bào ống thận hoạt động làm việc kém hiệu quả

 quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết và bài tiết các chất cặn bã độc hại bị giảm  môi trường trong bị biến đổi

TĐC bị rối loạn

+ Khi các tế bào ống thận bị tổn thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu trong ống cóthể hòa thẳng vào máu

 gây đầu độc cơ thể với những biểu hiện tương tự trường hợp suy thận

+ Người bệnh đau dữ dội và có thể kèm theo sốt, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng

- Các nhĩm trả lời, bổ sung lẫn nhau

Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết:

+ Các vi khuẩn gây bệnh + Các chất độc trong thức ăn

+ Khẩu phần ăn không hợp lý

Trang 3

sai sót

* Hoạt động 2: Xây dựng các thói quen sống khoa học để

bảo vệ hệ bài tiết

Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học và thói quen sống

khoa học Tự đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa

học

- GV yêu cầu học sinh đọc lại

thông tin 1  thảo luận nhóm

 hoàn thành bảng 40

- GV tập hợp ý kiến của các

nhóm

- Thông báo đáp án đúng

(bằng bảng phụ)

- Học sinh tự suy nghĩ câu trả lời

 thảo luận nhóm, thống nhất đáp án cho bài tập điền bảng vào vở bài tập

- Đại diện nhóm trình bày đáp án , các nhóm khác bổ sung

 Học sinh tự điều chỉnh  hoàn thiện kiến thức

II Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đame bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:

Các thói qen sống khoa học Cơ sở khoa học

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ

thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu - Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hơp lý:

+ Không ăn quá nhiều protein, quá mặn,

quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn thừa, ôi thiu và

nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nước

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của các chất độc

- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu thuận lợi

3 Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu

15’

- Từ bảng trên  yêu cầu

học sinh đề ra kế hoạch

hoànthành thói quen sống

khoa học

- HSG: đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống HS

HĐ4: Củng cố

4’

1.Nêu một số tác nhân gây hại cho hệ bài

tiết nước tiểu

2 Trong các thói quen sống khoa học để

bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói

quen nào và chưa có thói quen nào ?

1-Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết:

+ Các vi khuẩn gây bệnh

+ Các chất độc trong thức ăn

+ Khẩu phần ăn không hợp lý

2- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của các chất độc

- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu thuận lợi

- Hạn chế khả năng tạo sỏi

4 Dặn dò: (2’)

- Học bài kỹ, trả lời câu hỏi 1,2 sgk

- Đọc mục em có biết

- Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của da

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w