• Khắc phục: cộng âm thanh trước khi lấy mẫu với một tạp âm tương tự ngẫu nhiên hóa các ảnh hưởng để phân phối đều méo lượng tử thành các lỗi ngẫu nhiên chứ không tập trung nhiều [r]
Trang 1CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT AUDIO &
VIDEO
Trang 2Nội dung
• Kỹ thuật audio
• Kỹ thuật video
Trang 3Tổng quan
• Âm thanh
làm cho người đó cảm nhận được sự rung động này
khác dựa vào một số đặc tính như tần số, nhịp điệu, mức áp lực, …
• Mục đích của các hệ thống audio: xử lý, tạo hiệu ứng, nén tín hiệu thu nhận từ nguồn
• Audio số: chuỗi các giá trị số được biểu diễn bằng mức âm thanh theo thời gian
3 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 4Ứng dụng
• Các hệ thống thông tin không dây
DBS)
• Các môi trường mạng
Trang 5Ứng dụng
• Các ứng dụng đa môi trường
• Cinema
– Dolby AC-3 (5 kênh, 384kbps)
• Lưu trữ khối
– Minidisc
5 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 6Audio số
• Hệ thống audio tương tự và số
– Hệ thống audio tương tự gặp phải một số vấn đề khi xử lý tín hiệu như khả năng của linh kiện (về mặt tần số), lưu trữ, phức tạp,… từ đó dẫn đến
méo phi tuyến cao, SNR (Signal Noise Ratio) bé
– Hệ thống audio số có nhiều ưu điểm trong thu
nhận, hiệu chỉnh, xử lý và phát lại Các kỹ thuật
nhận dạng và tổng hợp phát triển nhanh chóng, tương thích máy tính và con người
Trang 7Audio số
• Ư u điểm của audio số:
7 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 8Quá trình thu nhận audio số
Trang 9Rời rạc hóa
• Các hệ thống liên tục có nhiều nhược điểm
như cồng kềnh, không hiệu quả và chi phí cao
• Các hệ thống truyền tin rời rạc có nhiều ưu
điểm hơn, khắc phục được những nhược
điểm trên của các hệ thống liên tục và đặc biệt đang ngày càng được phát triển và hoàn thiện dần những sức mạnh và ưu điểm của nó
• Rời rạc hoá thường bao gồm hai loại: Rời rạc hoá theo trục thời gian, còn được gọi là lấy
mẫu (sampling) và rời rạc hoá theo biên độ,
còn được gọi là lượng tử hoá (quantize)
Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện 9
Trang 10Lấy mẫu và lượng tử hóa
• Lấy mẫu và giữ mức: là quá trình rời rạc hóa tín hiệu về mặt thời gian và giữ cho biên độ
trong khoảng thời gian lấy mẫu không đổi
• Lượng tử hóa: là quá trình rời rạc tín hiệu về mặt biên độ Tại mỗi mẫu, biên độ được chia thành các mức gọi là các mức lượng tử
Trang 11Rời rạc hóa
• Lấy mẫu (Sampling)
– Lấy mẫu một hàm là trích ra từ hàm ban đầu các mẫu được lấy tại những thời điểm xác định.
– Vấn đề là làm thế nào để sự thay thế hàm ban đầu bằng các mẫu này là một sự thay thế tương
đương, điều này đã được giải quyết bằng định lý lấy mẫu nổi tiếng của Shannon.
Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện 11
Trang 12Rời rạc hóa (tt)
• Định lý lấy mẫu của Shannon
phần tần số lớn hơn max (= 2 fmax) có thể được thay thế bằng các mẫu của nó được lấy tại những
thời điểm cách nhau một khoảng t / max, hay
nói cách khác tần số lấy mẫu F 2f max
s(t)
s max
Chứng minh:
t / max
t 1 / (2f max)
1/ t 2 fmax
Trang 13Kỹ thuật truyền tín hiệu
• Tốc độ bit (Bit rate):
D = 1/Tb bit/s trong đó Tb là thời gian truyền 1 bit
• Tốc độ điều chế (Modulation rate): số lượng tín hiệu truyền trong mỗi giây
R = 1/Ts symbol/s hoặc baud/s trong đó Ts là thời gian truyền 1 tín hiệu
13 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 14Kỹ thuật truyền tín hiệu
• Định luật Shannon cho biết khả năng của kênh truyền băng lọc thông thấp có ảnh hưởng của nhiễu trắng Gaussian:
C = B log2(1 + SNR) bit/s trong đó B là băng thông (Hz), S: năng lượng của tín hiệu – signal (W), N: năng lượng của nhiễu -thermal noise (W), SNR là tỷ số tín hiệu/nhiễu,
C: giới hạn trên của tốc độ truyền bit
Trang 15Kỹ thuật truyền tín hiệu
• Công thức liên hệ giữa tốc độ điều chế và tốc
độ bit là:
D = R x n
• Định lý Nyquist cho biết giới hạn trên của tốc
độ điều chế kênh có băng lọc thông thấp:
R 2B trong đó B là băng thông của kênh
15 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 16Rời rạc hóa (tt)
• Lượng tử hoá (Quantize)
– Biên độ của các tín hiệu thường là một miền liên tục (s min , s max) Lượng tử hoá là phân chia miền
này thành một số mức nhất định, chẳng hạn là s min
= s0, s1, , s n = s max và qui các giá trị biên độ không trùng với các mức này về mức gần với nó nhất.
– Việc lượng tử hoá sẽ biến đổi hàm s(t) ban đầu
thành một hàm s’(t) có dạng hình bậc thang Sự khác nhau giữa s(t) và s’(t) được gọi là sai số
lượng tử Sai số lượng tử càng nhỏ thì s’(t) biểu diễn càng chính xác s(t).
Trang 17Rời rạc hóa (tt)
s(t)
t
s max
s min
Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện 17
Trang 18• Nguyên nhân: lượng tử hóa méo tín hiệu Tín hiệu có biên độ càng nhỏ thì méo lượng tử càng cao
• Khắc phục: cộng âm thanh trước khi lấy mẫu với một tạp âm tương tự ngẫu nhiên hóa
các ảnh hưởng để phân phối đều méo lượng
tử thành các lỗi ngẫu nhiên chứ không tập
trung nhiều vào phần có biên độ thấp
Trang 19• Định nghĩa: dither là một nhiễu được cộng vào tín hiệu âm thanh
• Mục đích: loại bỏ méo lượng tử
• Cơ sở: dither làm cho tín hiệu âm thanh bị biến đổi giữa các mức lượng tử gần nhau, điều này
làm giảm độ tương quan của lượng tử hóa tín
hiệu, loại các ảnh hưởng của lỗi và mã hóa các
biên độ tín hiệu thấp hơn một mức lượng tử
• Nhược điểm: cộng nhiễu vào tín hiệu
19 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 20Dither