1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 56: Vệ sinh thần kinh

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 346,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới : 1’ Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện có ý nghĩa rấ lớn trong đời sống của động vật nói chung và con người nói riêng.. Tuy nhiên giữa con người và các l[r]

Trang 1

ND: 2009

Tuần 29

Tiết 56

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Phân tích được những điểm giống và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người và các động vật nói chung và thú nói riêng

- Trình bày được vai trò của tiêng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở con người

2 Kĩ năng : Rèn khả năng tư duy, suy luận

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, xây dựng các thói quen,nếp sống văn hóa

II Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của GV : Tư liệu về sự hình thành tiếng nói, chữ viết

2.Chuẩn bị của HS: Xem nội dung bài học

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định tình hình lớp :( 1’)

Nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị của HS

2 Hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài mới : (1’)

Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện có ý nghĩa rấ lớn trong đời sống của động vật nói chung và con người nói riêng Tuy nhiên giữa con người và các loài động vật, các phản xạ có điều kiện ít nhiều có sự khác nhau  bài mới

* Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người

12’

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK

- GV nêu câu hỏi:

+ Trẻ mới đẻ ra khi mẹ đưa vú vào

miệng, nó bú sữa ngay, đây là loại

phản xạ nào ?

- HS tự nghiên cứu thông tin liên hệ thực tế trả lời câu hỏi : Cần nêu được :

+ Đây là phản xạ không điều kiện, bẩm sinh

1 Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người

Do đâu có được ?

+ Trẻ 3 tháng tuổi, khi mẹ bế nó

tìm vú mẹ để bú, đây là phản xạ

có điều kiện, phản xạ này được

hình thnàh như thế nao?

+ Mùi sữa mẹ, mùi mồ hôi mẹ, hình ảnh bầu vú … được lặp đi lặp lại nhiều lần  phản xạ đòi bú

+ Trẻ đang bú mẹ, nếu ta đặt

trước mặt chúng một đồ chơi

màu sắc sặc sỡ đưa bé sẽ có

phản ứng như thế nào ? Giải

thích hiện tượng này ?

+ Đứa bé ngừng bú, nhìn về phía đồ chơi, giơ tay với  ức chế rập tắt

- GV yêu cầu HS tìm ví dụ trong

thực tiễn đời sống về sự thành

lập các phản xạ mới và ức chế

các phản xạ cũ không còn thích

- HS lấy ví dụ như : học tập, xây dựng thói quen …

Trang 2

hợp nữa?

- Nêu vấn đề : sự thnàh lập và

ức chế phản xạ có điều kiện ở

người giống và khác ở động vật

ở những điểm nào ?

- Hãy cho ví dụ minh hoạ 

giáo dục HS ý thức rèn luyện,

xây dựng các thói quen tốt, nếp

sống có văn hoá

- HS cần nêu được:

+ Giống nhau về quá trình thành lập và ức chế PXCĐK và ý nghĩa của chúng đối với đời sống

+ Khác nhau về số lượng và mức độ phức tạp của các PXCĐK

- Sự hình thành và ức chế các PXCĐK ở người là hai quá trình thuận nghịch có liên hệ mật thiết với nhau là cơ sở để hình thành thói quen, tập quán, nếp sống có văn hóa

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết

15’

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

- GV nêu vấn đề: Tiếng nói và

chữ viết có vai trò gì trong cuộc

sống ?

- HS tự thu nhập thông tin  nêu được vai trò của tiếng nói và chữ viết

2 Vai trò của tiếng

nói và chữ viết

a Tiếng nói và chữ viết cũng là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao

- Cho một số ví dụ để minh họa

?

+ Nghe kể, ngửi thấy mùi thức

ăn ngon  tiết nước bọt

+ ĐoÏc sách, xem truyện  vui,

buồn, phẫn nộ …

_ Giúp mô tả sự vật  đọc nghe, tưởng tượng ra được

+ Là kết quả của quá trình học tập  hình thành các PXCĐK

- GV cần lưu ý HS:

+ Giao tiếp trên toàn cầu

+ Trao đổi kinh nghiệm giữa

các dân tộc

+ Từ thế hệ trước truyền sang

thế hệ sau

+ Là phương tiện giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau

- HS cho cí dụ minh hoạ

b Tieng noi va chư viet

la phương tien đe con ngươi giao tiep va trao đoi kinh nghiem vơi nhau

- Cần lưu ý HS : chỉ tiếng nói

mới có ý nghĩa là phương tiện

giao tiếp  giáo dục HS không

phát ngôn bừa bãi, nói tục, chửi

thề …

Hoạt động 3: Tư duy trừu tượng

8’

- GV nêu ví dụ:

+ Con gà, con cá, con lợn, … có

đặc điểm chung  xây dựng

khái niệm động vật

- HS thu nhận thông tin

3 Tư duy trừu tượng

+ Các con số 1, 2, 3 là sự trừu

tượng hóa sự vật cụ thể : 1 con

bò, 2 con bò …

+ Khái niệm trao đổi chất là sự

khái quát hóa một đặc tính

chung của sinh vật

- Từ những thuộc tính chung của sự vật, con người biết khái quát hóa thành những khái niệm được diễn đạt bằng các từ

 Kết luận: Con người có khả

năng tư duy trừu tượng

- HS cần nhận xét được

- Nhờ có tư duy trừu tượng,

- Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa

Trang 3

 Ý nghĩa? con người làm chủ được tự

nhiên

- Đây là đặc điểm riêng của mỗi người

 là cơ sở tư duy trừu tượng

Hoạt động 4: Củng cố

6’

HS trả lời 2 câu hỏi sau:

- Ý nghĩa của sự thành lập và ức

chế các phản xạ có điều kiện

trong đời sông con người ?

- Vai trò của tiếng nói và chữ

viết trong đời sống ?

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo:(2’)

- HoÏc bài, trả lời các câu hỏi trang 171-SGK

- Ôn: chương hệ thần kinh

- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh

IV- Rút kinh nghiệm – bổ sung :

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm