Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết - Treo tranh 55.1 vaø 55.2 - Quan sát kỹ tranh vẽ nhớ giới thiệu và hướng dẫn HS lại kiến thức cũ đã học quan saùt: - Thaûo luaän nhoùm - [r]
Trang 1ND: 2009
Tuần 30
Tiết 58
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được sự giống nhau và khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoài tiết
- Nêu được tên của tuyến nội tiết của cơ thể và vị trí của chúng
- Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống
2 Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích tình hình
- Khả năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tìm tòi và năng lực phân tích
II Chuẩn bị
1 GV : Tranh hình 51.1 và 55.2
2 HS: xem trước nội dung bài học
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp :( 1’)
- Nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị của HS
2 Kiếm tra bài cũ: (5’)
1 Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần
phải có những điều kiện gì ?
2 Cần thực hiện những yêu cầu gì
để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh ?
1 - Muốn có giấc ngủ tốt cần:
+ Cơ thể sảng khoái
+ Chỗ ngủ thuận tiện
+ Không dùng các chất kích thích trước khi ngủ
2 Biện pháp:
+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày
+ Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh bận suy nghĩ
+ Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
5đ
5đ
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’)
- Cùng với hệ thần kinh tuyến nội tiết đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể vậy tuyến nội tiết là gì có những tuyến nội tiết nào ?
b Tiến trình tiết dạy:
Trang 2TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ nội tiết 1 Đặc điểm của hệ nội tiết
5’
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK, hãy nêu đặc điểm của
tuyến nội tiết
- HS tự nghiên cứu thông tin, thu nhận kiến thức
Nêu được : + Hệ nội tiết điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể
- Góp phần điều hoà các quá trình sinh lý
- GV bổ sung, hoàn chỉnh
kiến thức + Chất nội tiết tác động thông qua đường máu nên
chậm, kéo dài và trên diện rộng
- Tiết hoocmôn theo đường máu đến các cơ quan đích
Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
10’
- Treo tranh 55.1 và 55.2
giới thiệu và hướng dẫn HS
quan sát:
- Quan sát kỹ tranh vẽ nhớ lại kiến thức cũ đã học
2 Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
- Thảo luận nhóm
+ Tìm hiểu đường đi của các
sản phẩm tiết
- Các nhóm thảo luận cần chú ý:
+ Vị trí của tế bào tuyến
+ Nêu rõ sự khác biệt giữa
tuyến nội tiết và tuyến ngoại
tiết ?
+ Kể tên các tuyến mà em
biết và cho biết chúng thuộc
loại tuyến nào
- GV hướng dẫn HS thảo
luận
+ Đường đi của các sản phẩm tiết
+ Chỉ ra sự khác biệt
- Nêu được sự khác biệt đã học như tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, tuyến trạng…
- Tuyến ngoại tiết chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động
- Tuyến nội tiết: Chất tiết ngấm thẳng vào vào máu tới
cơ quan đích
- Yêu cầu các nhóm nêu kết
quả
- Lần lượt các nhóm báo kết quả
- GV bổ sung tổng kết lại
kiến thức
- Nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS quan sát hình
55.3 (SGK)
Nêu tên một số tuyến nội
tiết chính
- HS quan sát kỹ hình vẽ
nêu tên các tuyến nội tiết từ trên xuống dưới
- Lưu ý HS: có một số tuyến
vừa là tuyến ngoại tiết lại
vừa là tuyến nội tiết
tuyến pha
Vd: Tuyến tụy, tuyến sinh
dục
- HS có thể kiểm tra tên của một số tuyến vừa là nội tiết vừa là ngoại tiết
- Một số tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết
VD: Tuyến tụy sản phẩm của tuyến nội tiết là hoócmôn
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoocmôn
18’
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK
- HS tự đọc thông tin thu thập kiến thức
3 Tìm hiểu hoocmôn
a Tính chất của hoócmôn
Trang 3 Hóocmôn có những tính
chất gì ?
- GV có thể đưa thêm một số
thông tin
Trả lời câu hỏi Cần nêu được 3 tính chất của hóocmôn
- Mỗi Hoócmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (tính đặc hiệu của Hoócmôn )
+ Hoócmôn máu cơ quan
đích theo cơ chế chìa khóa -
ổ khóa
+ Nêu ví dụ để phân tích
(xem các ví dụ ở SGK)
- HS bổ sung lẫn nhau và có thể nêu ví dụ để minh họa
- HS đọc mục em cần biết (tr175-SGK) cơ chế vtác động của Hoócmôn chìa khóa, ổ khóa
+ Hoócmôn có hoạt tính sinh học rất cao
- Hoócmôn không mang tính đặc trưng cho loài
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK xác định vai trò của
Hoócmôn
- GV cần lưu ý HS: Trong
điều kiện hoạt động bình
thường của tuyến ta
không thấy vai trò của
chúng, khi mất cân bằng
hoạt động một tuyến gây
tình trạng bệnh lý
- GV cho ví dụ minh họa
- HS đọc và ghi nhớ thông tin
Nêu được tầm quan trọng của Hoócmôn: đảm bảo hoạt động các cơ quan diễn ra bình thường Nếu mất cân bằng hoạt động của tuyến gây tình trạng bệnh lý
b Vai trò của Hoócmôn
- Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể
- Điều hòa các quán trình sinh ý diễn ra bình thường
- Dùng bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 – Yêu cầu HS thực hiện
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo:(2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi tr 175.SGK
- Xem mục “Em có biết” (tr175)
- Chuẩn bị bài soạn:
+ Xem nội dung bài 56
+ Kẽ bảng 56.1 (tr176 -SGK)
IV- Rút kinh nghiệm – bổ sung :
- Khác nhau
+ Cấu tạo - Thường kích thước nhỏ - Không có ổng dẫn máu - Kích thước lớn - Có ống dẫn
+ Chức năng
- Hoócmôn ít hoạt tính mạnh
- Chất tiết nhiều – hoạt tính không mạnh
- Phối hợp, điều hòa hoạt động các cơ quan
- Không có
- Giống nhau Các TB tuyến đều tiết chất tiết, nguyên liệu tạo chất tiết đều do máu cấp