1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp quy về một biến trong các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất chứa nhiều biến

9 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 224,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn V: KÕt luËn Bµi to¸n t×m GTLN,NN nãi chung vµ bµi to¸n t×m GTLN,NN cña hµm nhiÒu biến nói riêng là dạng toán tương đối khó nhưng lại xuất hiện thường xuyên trong các đề thi đại học [r]

Trang 1

Phần I: Đặt vấn đề

Trong chương trình THPT bài toán tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nhiều biến là một dạng toán khó Dạng toán này có nhiều trong các đề thi ở các lớp phổ thông và đặc biệt là ở các bài toán hay và khó trong các đề thi đại học.Làm thế nào để học sinh có thể tìm tòi khám phá để đưa về được bài toán về khảo sát bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất ở dạng cơ bản đây cũng là vấn đề suy nghĩ trăn trở đối với chúng tôi

Vì vậy tôi viết nội dung này cùng trao đổi thêm về cách dạy, cách định hướng giúp các em có thể giải tốt các bài toán tìm GTLN,NN của hàm số có từ hai biến số trở lên mà không coi đó là một dạng bài tập quá khó nữa

Nội dung bài viết gồm

I/ Đặt vấn đề II/Nội dung III/Biện pháp thực hiện.

IV/Kết quả

V/Kết luận

Tuy bản thân đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong được sự góp ý của các quý thầy cô để sáng kiến kinh nghiệm của mình được hoàn thiện hơn!

Thái Phúc ngày 20/07/2012

Giáo viên Trần Văn Huấn

Trang 2

Phần II:Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm

Phương pháp quy về một biến trong các bài toán

tìm GTLN,NN chứa nhiều biến.

Ví dụ 1:( Đề thi đh GTVT -2000):Tìm GTNN của hàm số:

f(x,y)=(x-2y+1) +(2x+my+5)2 2

Tìm tòi,định hướng lời giải:

-Em có nhận xét gì về dấu của f(x,y)(f(x,y) 0)

-Vậy f(x,y)=0 khi nào?Suy ra dẫn đến hệ?Để tồn tại (x,y) sao cho f(x,y)=0 thì hệ có

đk gì?Từ đó suy ra giá trị của m,suy ra GTNN của f?

-Khi f(x,y)>0 tương đương với hệ nào vô nghiệm, tương đương với m ?Khi đó đặt t=x-2y+1 thì F(t) có GTNN là bao nhiêu?

Bài giải:

Th1: (x ,y ) sao cho f(x ,y )=0 0 0 0 0

Có nghiệm m -4

5 2

1 2

my x

y x

Khi đó min f =0

Th2:Không (x ,y ) để f(x ,y )=0 0 0 0 0 m=-4

Ta có f(x,y) = (x-2y+1) +(2x+my+5) >0 (x,y)2 2 

t=x-2y+1 f(x,y)=F(t)=5t +12t+9 2  x-2y-11/5=0

5

KL: +)Nếu m -4 thì fmin=0

+)Nếu m=-4 thì fmin=9/5 khi x-2y-11/5=0

Ví dụ 2:( Đề thi đh khối B-2008):Cho 2 số thực x,y thay đổi thỏa mãn hệ thức x2

+y =1.Tìm GTLN,NN của biểu thức P=2

2

2 2 2 1

) 6 ( 2

y xy

xy x

Tìm tòi,định hướng lời giải:

-Em có nhận xét gì về giá trị của P khi y=0

-Khi y 0,đặt x=ty thì P(t)=?

-Em hãy đi tìm TGT của P,từ đó suy ra Pmax,Pmin?

Lời giải:

-Nếu y=0 từ giả thiết ta có x =1 suy ra P=22

-Nếu y 0đặt x=ty(t Z) suy ra

P= (t +2t+3=(t+1) +2>0 t)

3 2

12 2

2

2

t t

t

(P-2)t +2(P-6)t+3P=0(1)2

+)Nếu P=2 suy ra t=

4 3

+)Nếu P 2 suy ra (1) có nghiệm     ' 0 -2P -6P+36 02  -6 P 3 

Trang 3

10 10 10 10

Pmin =-6 khi (x=- ;y= ) hoặc (x= ;y=- )

13

3

13

2

13

3

13 2

Ví dụ 3: ( Cao đẳng Khối A, B – 2008 ) Cho x y, là số thực thỏa mãn x2 y2  2 Tìm giá trị LN,NN của biểu thức: P=2(x +y )-3xy 3 3

Tìm tòi,định hướng lời giải:

-Tìm mối liên hệ giữa giả thiết và kết luận?

-Ta nghĩ tới các hằng đẳng thức nào?(x +y =(x+y) -2xy;x +y =(x+y) (x -2 2 2 3 3 3 2

xy+y )2

-Biến đổi P xuất hiên giả thiết và quy về một biến?(Dẫn đến P=2(x+y)(2-xy)-3xy,từ gt suy ra xy=?Đặt t=x+y thì P=?)

-Từ bđt x +y2 2  thì t thuộc đoạn?

2

) (xy 2

Lời giải

Ta có :

2( )( 2 2) 3

Ta có : ( )2 2, Vậy đặt thì:

2

x y

xy  

2

x y

2

P t   t t  t    2 t 2

Ta có P t'( )   3t2   3t 6

1 '( ) 0

2

t

P t

t

Ta có bảng biến thiên như sau :

t -2 1 2 P’(t) + 0

-P(t)

13

2

-7 1 Vậy

khi

 2;2 

min ( )P t P( 2) 7

 2;2 

;

( ) (1)

;

max P t P

Trang 4

Ví dụ 4: (ĐH Khối D – 2009 )Cho x 0,y 0x y  1.Tìm GTLN,NN của biểu thức sau:

S (4x2  3 )(4y y2  3 ) 25xxy

Hoạt động tìm tòi khám phá:

- Từ giảthiết x y  1 có thể đưa về bài toán một ẩn không ?

- Biến đổi S làm xuất hiện x yđể sử dụng giả thiết.

-Chú ý các hằng đẳng thức :

Sau khi khai triển S và thế x y  1 ta có : S  16x y2 2  2xy 12

- Sau đó đặt : txy để đưa S về một biến

-Đánh giá biến t bằng bất đẳng thức : 0 ( )2 .

4

x y

xy

Lời giải

Ta có : S  (4x2  3 )(4y y2  3 ) 25xxy 16x y2 2  12(x3 y3 ) 34  xy

 16x y2 2  12(x y x )( 2 xy y 2 ) 34  xy

 16x y2 2  12[(x y ) 2  3 ] 34 , do xyxy x y  1

 16x y2 2  2xy 12

Đặt txy Do x 0;y 0 nên 0 ( )2 1 0 1

x y

Xét hàm số f t( ) 16  t2   2t 12 với 0 1

4

t

 

Ta có f t'( ) 32  t 2

1 '( ) 0

16

f t   t

Bảng biến thiên

t 0

1 16

1 4

f(t)

2

191

16

Vậy :

1

0;

4

f t f

 

 

 

x  y  2 3 2 3

;

x  y 

1

0;

4

( ) ( )

max f t f

 

 

 

2

x y

Trang 5

Ví dụ 5 ( ĐH Khối B – 2009) Tìm GTLN,NN của biểu thức:

A 3(x4 y4 x y2 2 ) 2(  x2 y2 ) 1  .

Với x y, là các số thực thỏa mãn điều kiện: (x y ) 3  4xy 2.

Hoạt động tìm tòi khám phá:

-Vì giả thiết là biểu thức khá phức tạp nên ta khai thác nó trước cho gọn để sử dụng

dễ dàng hơn,ta cần lưu ý hằng đẳng thức :

23 32 ( )2 22 2

-Và (x y ) 2  4xy Khi đó điều kiện bài toán trở thành : x y  1

Ta biến đổi A như sau :

A x y x y x y

 3 2 2 2 3( 2 2 2) 2 2

x y

xy    xy

( do 4 4 ( 2 2 2) )

2

x y

4

Axyxy

- Vì vậy ta có thể nghĩ đến đưa A về một biến bằng cách đặt tx2 y2.

- Tìm điều kiện của t ta sử dụng bất đẳng thức 2 2 ( )2 .

2

x y

x y

Lời giải.

Ta luôn có : (x y ) 2  4xy,nên suy ra :

(x y )  4xy  2 (x y )   (x y)  (x y )  4xy 2

2

x y x y

x y x y x y

x y

Do

2

Bài toán dẫn đến tìm max min của biểu thức:

Axyx yxy

Với x y, thỏa mãn x y  1

Ta có :

A x y x y x y

3 2 2 2 3( 2 2 2) 2 2

x y

Trang 6

( do 4 4 ( 2 2 2) )

2

x y

xy  

4

Axyxy

2

x y

xy  

1

2

xy

Đặt tx2 y2 Ta có hàm số 9 2 với

4

f tt  t 1

2

t

9

2

4 '( ) 0

9

f t t

  

Ta có BBT:

9 1

'( )

( )

f t



9 16

1 2

t

f t f

2

t

Suy ra 9 Mặt khác, ta dễ thấy thì

16

2

x y 9

16

A

Kết luận : min 9 khi và không có giá trị lớn nhất

16

2

x y

Ví dụ 6: (ĐH Khối A- 2006) Cho hai số thực x y,  0 thay đổi thỏa mãn điều kiện

Tìm GTLN của biểu thức:

2 2

(x y xy x )  yxy

A 13 13

x y

Lời giải:

x y x y x xy y x y A

Đặt x ty Từ giả thiết ta có (x y xy x )  2 y2 xy  (t 1)ty3  (t2  t 1)y2

1

2

2

1

t t A

2

Trang 7

Ví dụ 7 (ĐH Khối B- 2011)Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn

Tìm GTLN của biểu thức :

2 2

2(ab ) ab (a b ab )(  2)

P 4 a33 b33 9 a22 b22

Lời giải:

Từ giả thiết ta có:

2 2

2(ab ) ab (a b ab )(  2)

a b ab a b ab a b

a b

a b a b

b a

1 1

2 a b 1 (a b) 2

áp dụng bđt cô-si ta có:

2

b a

2

tP 4(t3  3 ) 9(tt2  2) 4  t3  9t2  12t 18

Xét hàm số: f t( ) 4  t3  9t2  12t 18

'( ) 6(2 3 2) 0,

2

f tt     t t

5

;

2

min ( )

f t f

  

 

 

 

Vậy min 23 đạt được khi và chỉ khi và

4

2

a b

b a  a b 2 1 1

a b

( ; ) (2;1)a b  hoặc ( ; ) (1; 2)a b

Ví dụ 8:( Đề thi đh khối D-2012)Cho các số thực x,y thỏa mãn (x-4) +(y-4)2 2

+2xy 32.Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x +y +3(xy-1)(x+y-2). 3 3

B ài giải:

+)Ta có (x-4) +(y-4) +2xy 32 2 2   (x+y) -8(x+y) 0 2    0 x+y 8 

+)Mà 4xy (x+y)  2  -6xy - (x+y) 

2

Ta có A=x +y +3(xy-1)(x+y-2)=(x+y) -6xy-3(x+y)+6 3 3 3

Suy ra A (x+y) - (x+y) -3(x+y)+6  3

2

Trang 8

Đặt t=x+y(0 t 8).Xét hàm số f(t)=t - t -3t+6   3 f'(t)=3t -3t-3

2

Ta có f'(t)=0 khi t=

2

5 1

2

5 1

4

5 5

17 

4

5 5

17 

4

5 1

Ví dụ 9: (Đề thi khối B-2012) :Cho các số thực x,y,z sao cho x+y+z=0 và x +y +z2 2

=1.Tìm GTLN của biểu thức P=x +y +z

Hoạt động tìm tòi khám phá:

-Từ giả thiết biến đổi theo x+y và xy?

-Biến đổi P thành x+y và xy,đặt t=x+y cùng với giả thiết để đưa P về một biến

-Điều kiện của t được đánh giá từ bất đẳng thức (x+y)2 4xy

B ài giải:

Ta có z=-(x+y) suy ra x +y +(x+y) =1 2 2 2

 x +y +xy= 2 2

2 1

 (x+y) -xy= 2

2 1

Đặt t=x+y suy ra xy=t - 2

2 1

Vì (x+y) 2  4xy  t 2  4(t - ) 2 t

-2

1

3

2

3

2 3

2

 t

Mà P=x +y -(x+y) =-(5x y+10x y +x y +5xy ) 5 5 5 4 3 2 2 3 4

=-5xy(x +2x y+2xy +y )=-5xy(x+y)(x +xy+y ) 3 2 2 3 2 2

=- t(t - )=- t + t

2

2

1 2

5 3 4 5

Dùng đạo hàm tìm GTLN của f(t)= - t + t trên đoạn ta tìm được Pmax=

2

5 3 4

5

3

2

; 3 2

36

6

5

Trang 9

Phần III: Biện pháp thực hiện

- Trao đổi thông qua sinh hoạt 15 phút

- Dạy trong các tiết bài tập

- Thông qua báo bảng với chuyên mục “Tìm GTLN,NN với bài toán nhiều biến”

- Ngoại khóa

- Dạy vào tiết tự chọn

Phần IV: kết quả

Trong quá trình giảng dạy tôi đã lồng ghép vào kiểm tra lên bảng, đưa một số bài tương tự vào kiểm tra một tiết tôi thấy có 50% các em làm tương đối tốt dạng toán này ở lớp Toán, Lý, Hóa.Còn lại có khoảng 20% làm đúng hướng nhưng biến đổi thiếu chặt chẽ hoặc biến đổi sai

Phần V: Kết luận

Bài toán tìm GTLN,NN nói chung và bài toán tìm GTLN,NN của hàm nhiều biến nói riêng là dạng toán tương đối khó nhưng lại xuất hiện thường xuyên trong các

đề thi đại học trong những năm gần đây.Phương pháp đưa bài toán nhiều biến về một biến sẽ giúp các em xác định được lời giải tốt hơn khi ta đưa đươc về bài toán tìm GTLN,NN ở dạng cơ bản.Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tham khảo và rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô./

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w