1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài soạn môn Sinh học khối 8 - Tuần 1 đến tuần 5

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài – GV cho hoạt động nhóm trả lời  và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây – Keát [r]

Trang 1

Tiết PPCT : 01 Tuần 1

Tiết dạy: 4, 1

Ngày dạy : 26, 27/08/2008

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

- Bảng phụ

3 / Học sinh : SGK và dụng cụ học tập

Xem trước ND bài 1 SGK III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp : ( 1’) Điểm danh hs

2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3/ Giảng bài mới

Giới thiệu bài ( 2’ ) : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các

ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?

12’

12’

I/ Vị trí của con

người trong tự

nhiên

– Các đặc điểm

phân biệt người với

động vật là người

biết chế tạo và sử

dụng công cụ lao

động vào những

mục đích nhất định,

có tư duy, tiếng nói

và chữ viết

II/ Nhiệm vụ của

phần cơ thể người

Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên

Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin – Treo bảng phụ phần  – GV nhận xét, kết luận – Kết luận :Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết

Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh

– Đọc thông tin SGK – Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để làm bài tập SGK

– Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Lop8.net

Trang 2

và vệ sinh

– Sinh học 8

cung cấp những

kiến thức về đặc

điểm cấu tạo và

chức năng của cơ

thể trong mối quan

hệ với môi trường,

những hiểu biết về

phòng chống bệnh

tật và rèn luyện cơ

thể

– Kiến thức về

cơ thể người có liên

quan tới nhiều

ngành khoa học như

Y học, Tâm lí giáo

dục

III/ Phương pháp

học tập bộ môn

Phương pháp học

tập phù hợp với đặc

điểm môn học là kết

hợp quan sát, thí

nghiệm và vận dụng

kiến thức, kĩ năng

vào thực tế cuộc

sống

Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin trong SGK

– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn?

– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?

– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”

Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động

Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài – GV cho hoạt động nhóm trả lời  và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây

Kết luận: Sinh học 8 cung cấp

những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể

– Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn

Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin – Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn

Kết luận: Phương pháp học tập phù

hợp với đặc điểm môn học là kết hợp

– HS đọc thông tin SGK

– 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động

– HS hoạt động nhóm trả lời  và nêu một số thành tựu của ngành y học

– Các nhóm khác nhận xét – bổ sung

– HS đọc thông tin SGK

– Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

Lop8.net

Trang 3

quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống

4/ CỦNG CỐ: 6’

1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

5/ DẶN DÒ: 1’

- Học ghi nhớ khung hồng

- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”

-RÚT KINH NGHIỆM

- _

Tiết dạy: 3, 2

Ngày dạy :27, 30/08/2008

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết :2

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

 Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà

hoạt động các cơ quan

2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người

3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK

- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

- Bảng phụ sau :

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Lop8.net

Trang 4

Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới các

tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống

3 Học sinh : SGK và dụng cụ học tập

Xem trước ND bài 2 SGK

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp ( 1’) Điểm danh hs

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

 Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công

cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết

 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí

nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống

3/ Giảng bài mới

Giới thiệu bài (2’ ) GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu

trong suốt năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng

ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người

10’

I/ Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

– Cơ thể người chia

làm 3 phần: đầu, thân

và tay chân

– Cơ hoành chia cơ

thể ra làm 2 khoang:

khoang ngực và khoang

bụng

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể

Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

Cách tiến hành:

– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở phần thân cơ thể người

– HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi  SGK

– GV nhận xét – bổ sung

– HS quan sát tranh và mô hình

– HS xác định được các

cơ quan có ở phần thân cơ thể người

– Các HS khác theo dõi và nhận xét :

 Cơ thể người chia làm

3 phần: đầu, thân và tay chân

 Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành

 Khoang ngực chứa tim,

Lop8.net

Trang 5

10’

2 Các hệ cơ quan:

- Hệ vận động : vận

động cơ thể

- Hệ tiêu hóa :Tiếp

nhận vàbiến đổi

thức ăn

- Hệ tuần hòan : Vận

chuyển các chất

- Hệ hô hấp : Thực

hiện trao đổi khí

giữa cơ thể và môi

trường

- Hệ bài tiết : Bài tiết

các chất không cần

thiết

- Hệ thần kinh : Tiếp

nhận và trả lời các

kích thích của mt,

đ.hòa hđ các cơ

quan

II/ Sự phối hợp các

hoạt động của các cơ

quan :

Sự phối hợp hoạt động

của các cơ quan được

thực hiện nhờ cơ chế

thần kinh và cơ chế thể

dịch

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ

cơ quan trong cơ thể

Mục tiêu : Hs xác định được chức năng, thành phần các hệ cơ quan

Cách tiến hành:

– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ quan nào? Chức phận chính của cơ quan này là gì?

– Dưới da là các cơ quan nào?

– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những khoảng trống chức các cơ quan bên trong Theo em đó là những khoang nào?

– GV treo bảng phụ – GV cho HS thảo luận nhóm điền bảng

– GV nhận xét – bổ sung

Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan

Mục tiêu : HS giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin SGK

– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm được như thế?

– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ hiønh 2.3

– GV nhận xét – bổ sung

Kết luận: Sự phối hợp hoạt động

của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

phổi

 Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản

– Da – Bảo vệ cơ thể

– Cơ và xương => Hệ vận động

– Khoang ngực và khoang bụng

– HS thảo luận nhóm và điền bảng

– Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung

– Đọc thông tin SGK – Khi nghe thầy gọi, bạn ấy đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

4/ CỦNG CỐ:

1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?

2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:

Lop8.net

Trang 6

Vị trí

Cơ quan

Thận

Phổi

Khí quản

Não

Mạch máu

Mắt

Miệng

Gan

Tim

Dạ dày

5/ DẶN DÒ:

 Học thuộc ghi nhớ

 Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

Chuẩn bị bài: “ Tế bào”

-RÚT KINH NGHIỆM

- _

Tiết dạy: 4, 1

Ngày dạy :2, 3/09/2008

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)

 Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào

 Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2/ Kỹ năng: Rèn KN q/s, phân tích

Lop8.net

Trang 7

3/ Thái độ: Yêu thích môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Q/s , đàm thọai

2 / Giáo viên:

– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK

– Bảng 3.1 – 3.2 SGK

– Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường

3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập

Xem trước ND bài 3 SGK

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs

2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3/ Giảng bài mới

Giới thiệu bài ( 2’ ) : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được

cấu tạo bằng tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế

bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?

9’

11’

I Cấu tạo tế bào

Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất

– Chất tế bào: lưới nội

chất, ti thể, thể Gôngi,

trung thể

– Nhân

II chức năng các bộ phận

trong tế bào

– Màng sinh chất có lỗ

màng đảm bảo mối liên hệ

giữa tế bào với máu và dịch

Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào

Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào, nhân.

Cách tiến hành:

– GV treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh và hoạt động cá nhân để trả lời 

– GV giảng thêm:

 Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Chất tế bào có nhiều bào quan như lưới nội chất ( trên lưới nội chất có các ribôxôm), bộ máy Gơngi trong nhân là dịch nhân có nhiễm sắc thể

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ phận trong tế bào

Mục tiêu : Hs phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

Cách tiến hành:

– GV treo bảng phụ 3.1

– HS quan sát tranh hình 3.1

– Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể

– Nhân – Các HS khác nhận xét – Bổ sung

Lop8.net

Trang 8

7’

mô Có chức năng giúp trao

đổi chất để tổng hợp nên

những chất riêng của tế bào

– Chất tế bào : nơi diễn ra

mọi họat động sống

+ Ti thể : phân giải vật chất

để tạo năng lượng

+ Riboxom nơi tổng hợp

Protein

- Nhân : nơi chứa đựng

vật chất di truyền

III Thành phần hóa học

của tế bào

Tế bào là 1 hỗn hợp phức

tạp gồm nhiều chất hữu cơ

và vô cơ

- Chất hữu cơ :

+ Protein có cấu trúc phức

tạp gồm các nguyên tố C,

H, N, O, S, P trong đó N là

đặc trưng cho sự sống

+ Gluxit: gồm 3 nguyên tố

C H, O

+ Lipit :gồm 3 nguyên tố C

H, O

+ Axit Nuclêic gồm 2 lọai :

AND và ARN

- Chất vô cơ gồm các lọai

muối khóang

IV Họat động sống của

Tb

- Thựchiện quá trình trao

đổi chất và cung cấp

năng lượng cho mọi

họat độg sống cua’cơ

thể

- Tế bàophân chia giúp

– Màng sinh chất có chức năng gì?

Tại sao màng sinh chất lại thực hiện được chức năng đó?

– Chất tế bào có chức năng là gì?

– Kể tên hai hoạt động sống của tế bào?

– Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào?

– Ngoài chức năng tổng hợp các chất, lưới nội chất còn tham gia vận chuyển các chất giữa các bào quan trong tế bào Nhờ đâu lưới nội chất thực hiện được chức năng này?

– Năng lượng để tổng hợp protein lấy từ đâu?

– GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi :Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân?

– GV nhận xét – Bổ sung

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của màng tế bào

Mục tiêu:

– GV cho HS đọc thông tin trong SGK

– GV bổ sung: Axit nuleic có 2 loại là ADN và ARN mang thông tin di truyền và được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học là C,H.O,N,P

– Em có nhận xét gì về thành phần hoá học của tế bào so với các nguyên tố hoá học có trong tự nhiên?

– Từ đó, em có thể rút ra kết luận

gì ? – GV nhận xét – Bổ sung

Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế bào

Mục tiêu: HS chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của tế bào

Cách tiến hành:

– GV treo sơ đồ hình 3.2 – Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể hiện như thế nào?

– Tế bào trong cơ thể có chức năng

– HS quan sát bảng phụ

– Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp

– Ti thể : phân giải vật chất để tạo năng lượng

chứađựng vật chất

di truyền

- Riboxom nơi tổng hợp Protein

- Hs suy nghĩ trả lời

- HS chú ý – ghi bài

- HS làm theo HD của GV

- Hs chú ý

- Giống các nguyên tố trong tự nhiên

 Tế bào là 1 hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ

- HS q/s hình

- Mt cung cấp các chất cần thiết cho

cơ thể nhưng đồng

Lop8.net

Trang 9

cơ thể lớn lên, trưởng

thành và tham gia vào

quá trình sinh sản

gì?

– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?

– GV nhận xét – bổ sung

thời cơ thể thải cácchất không cần thiết ra mt

- HS chú ý- ghi bài

4/ CỦNG CỐ: 6’

 Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?

 Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

 Làm bài tập bảng 3.2 SGK

5/ DẶN DÒ: 1’

 Làm bài tập bảng 3.2 SGK

 Họcbài, xem trước ND bài 4 SGK

-RÚT KINH NGHIỆM

- _

Tiết dạy: 3, 2

Ngày dạy : 3,6 /09/2008

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS trình bày được k/n mô

 Phân biệt được các lọai mô và chức năng của từng lọai mô

2/ Kỹ năng: Rèn KN q/s, phân tích

3/ Thái độ: Yêu thích môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 / Phương Pháp : Q/s , đàm thọai

2 / Giáo viên:

– Các tranh phóng to hình 4.1 –2 –3 –4 SGK

– N/c SGK và các tài liệu có liên quan

3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập

Xem trước ND bài 4 SGK

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- * Hãy trình bày cấu tạo của 1 tế bào điển hình

Lop8.net

Trang 10

 Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất

– Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể

– Nhân

- * Hãy trình bày chức năng của các bộ phận trong Tb

 Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào

– Chất tế bào : nơi diễn ra mọi họat động sống

+ Ti thể : phân giải vật chất để tạo năng lượng

+ Riboxom nơi tổng hợp Protein

- Nhân : nơi chứa đựng vật chất di truyền

3/ Giảng bài mới

Giới thiệu bài ( 2’ ) : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chứcnăng

người ta có thể xếp lọai thành từng nhóm tb có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì ? Trong cơthể chúng ta có những lọai mô nào ? Bài hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này

I./ Khái niệm mô

Mô là 1 tổ chứcgồm các tb

có cấu trúc giống nhau

Ở 1 số lọai mô còn có các

yếu tố không có cấu trúctb,

chúng phối hợp thực hiện 1

chức năng chung

II Các lọai mô

1 Mô biểu bì : Gồm các tb

xếp sítnhau phủ ngòai cơ

thể, lót trong cáccơ quan

rỗng Có chức năng bảo

vệ, hấp thụ và bài tiết

2 Mô liên kết

Mô LK gồm các lọai mô :

Mô sợi, mô sụn, mô xương,

mô mỡ

3 Mô cơ

- GV thông báo ND SGK _ Y/c HS làm phần lệnh  SGK

- Gọi đại diện trình bày

- GV nhận xét

* TK

- GV y/c HS q/s hình 4.1 SGK

- Y/c HS làm phần lệnh  SGK

- Gọi đại diện trình bày

- GV nhận xét

* TK

- GV y/c HS q/s hình 4.2 SGK

- Y/c HS làm phần lệnh  SGK: Máu thuộclọai mô nào? Vì sao máu thuộc lọai mô đó?

- Gọi đại diện trình bày

- GV nhận xét

* TK

- GV y/c HS q/s hình 4.3

- HS chú ý

- HS làm theo y/c của GV

- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS

- HS làm theo y/c của GV

- HS làm theo y/c của GV

- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS

- Hs chú ý

- HS làm theo y/c của GV

- HS làm theo y/c của

GV trả lời : Máu thuộc lọai mô liên kết

vì trong máu có các sơi tơ máu LK lại với nhau

- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS

- Hs chú ý

- HS làm theo y/c của

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w