Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài – GV cho hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây – Keát [r]
Trang 1Tiết PPCT : 01 Tuần 1
Tiết dạy: 4, 1
Ngày dạy : 26, 27/08/2008
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Bảng phụ
3 / Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 1 SGK III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các
ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
12’
12’
I/ Vị trí của con
người trong tự
nhiên
– Các đặc điểm
phân biệt người với
động vật là người
biết chế tạo và sử
dụng công cụ lao
động vào những
mục đích nhất định,
có tư duy, tiếng nói
và chữ viết
II/ Nhiệm vụ của
phần cơ thể người
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin – Treo bảng phụ phần – GV nhận xét, kết luận – Kết luận :Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh
– Đọc thông tin SGK – Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để làm bài tập SGK
– Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Lop8.net
Trang 2và vệ sinh
– Sinh học 8
cung cấp những
kiến thức về đặc
điểm cấu tạo và
chức năng của cơ
thể trong mối quan
hệ với môi trường,
những hiểu biết về
phòng chống bệnh
tật và rèn luyện cơ
thể
– Kiến thức về
cơ thể người có liên
quan tới nhiều
ngành khoa học như
Y học, Tâm lí giáo
dục
III/ Phương pháp
học tập bộ môn
Phương pháp học
tập phù hợp với đặc
điểm môn học là kết
hợp quan sát, thí
nghiệm và vận dụng
kiến thức, kĩ năng
vào thực tế cuộc
sống
Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin trong SGK
– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn?
– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?
– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”
Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động
Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài – GV cho hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây
– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp
những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
– Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin – Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn
Kết luận: Phương pháp học tập phù
hợp với đặc điểm môn học là kết hợp
– HS đọc thông tin SGK
– 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
– HS hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành tựu của ngành y học
– Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
– HS đọc thông tin SGK
– Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Lop8.net
Trang 3quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống
4/ CỦNG CỐ: 6’
1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
5/ DẶN DÒ: 1’
- Học ghi nhớ khung hồng
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 3, 2
Ngày dạy :27, 30/08/2008
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết :2
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà
hoạt động các cơ quan
2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người
3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Bảng phụ sau :
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Lop8.net
Trang 4Hệ tuần hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới các
tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống
3 Học sinh : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 2 SGK
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp ( 1’) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công
cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí
nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài (2’ ) GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu
trong suốt năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng
ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
10’
I/ Cấu tạo:
1 Các phần cơ thể:
– Cơ thể người chia
làm 3 phần: đầu, thân
và tay chân
– Cơ hoành chia cơ
thể ra làm 2 khoang:
khoang ngực và khoang
bụng
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể
Mục tiêu: HS xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở phần thân cơ thể người
– HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi SGK
– GV nhận xét – bổ sung
– HS quan sát tranh và mô hình
– HS xác định được các
cơ quan có ở phần thân cơ thể người
– Các HS khác theo dõi và nhận xét :
Cơ thể người chia làm
3 phần: đầu, thân và tay chân
Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành
Khoang ngực chứa tim,
Lop8.net
Trang 510’
2 Các hệ cơ quan:
- Hệ vận động : vận
động cơ thể
- Hệ tiêu hóa :Tiếp
nhận vàbiến đổi
thức ăn
- Hệ tuần hòan : Vận
chuyển các chất
- Hệ hô hấp : Thực
hiện trao đổi khí
giữa cơ thể và môi
trường
- Hệ bài tiết : Bài tiết
các chất không cần
thiết
- Hệ thần kinh : Tiếp
nhận và trả lời các
kích thích của mt,
đ.hòa hđ các cơ
quan
II/ Sự phối hợp các
hoạt động của các cơ
quan :
Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan được
thực hiện nhờ cơ chế
thần kinh và cơ chế thể
dịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ
cơ quan trong cơ thể
Mục tiêu : Hs xác định được chức năng, thành phần các hệ cơ quan
Cách tiến hành:
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ quan nào? Chức phận chính của cơ quan này là gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những khoảng trống chức các cơ quan bên trong Theo em đó là những khoang nào?
– GV treo bảng phụ – GV cho HS thảo luận nhóm điền bảng
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu : HS giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thông tin SGK
– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm được như thế?
– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ hiønh 2.3
– GV nhận xét – bổ sung
Kết luận: Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
phổi
Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệ vận động
– Khoang ngực và khoang bụng
– HS thảo luận nhóm và điền bảng
– Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK – Khi nghe thầy gọi, bạn ấy đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
4/ CỦNG CỐ:
1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:
Lop8.net
Trang 6Vị trí
Cơ quan
Thận
Phổi
Khí quản
Não
Mạch máu
Mắt
Miệng
Gan
Tim
Dạ dày
5/ DẶN DÒ:
Học thuộc ghi nhớ
Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 4, 1
Ngày dạy :2, 3/09/2008
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)
Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kỹ năng: Rèn KN q/s, phân tích
Lop8.net
Trang 73/ Thái độ: Yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Q/s , đàm thọai
2 / Giáo viên:
– Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
– Bảng 3.1 – 3.2 SGK
– Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 3 SGK
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được
cấu tạo bằng tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế
bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
9’
11’
I Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất
– Chất tế bào: lưới nội
chất, ti thể, thể Gôngi,
trung thể
– Nhân
II chức năng các bộ phận
trong tế bào
– Màng sinh chất có lỗ
màng đảm bảo mối liên hệ
giữa tế bào với máu và dịch
Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
Cách tiến hành:
– GV treo tranh hình 3.1, cho HS quan sát tranh và hoạt động cá nhân để trả lời
– GV giảng thêm:
Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Chất tế bào có nhiều bào quan như lưới nội chất ( trên lưới nội chất có các ribôxôm), bộ máy Gơngi trong nhân là dịch nhân có nhiễm sắc thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức năng các bộ phận trong tế bào
Mục tiêu : Hs phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo bảng phụ 3.1
– HS quan sát tranh hình 3.1
– Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân – Các HS khác nhận xét – Bổ sung
Lop8.net
Trang 87’
mô Có chức năng giúp trao
đổi chất để tổng hợp nên
những chất riêng của tế bào
– Chất tế bào : nơi diễn ra
mọi họat động sống
+ Ti thể : phân giải vật chất
để tạo năng lượng
+ Riboxom nơi tổng hợp
Protein
- Nhân : nơi chứa đựng
vật chất di truyền
III Thành phần hóa học
của tế bào
Tế bào là 1 hỗn hợp phức
tạp gồm nhiều chất hữu cơ
và vô cơ
- Chất hữu cơ :
+ Protein có cấu trúc phức
tạp gồm các nguyên tố C,
H, N, O, S, P trong đó N là
đặc trưng cho sự sống
+ Gluxit: gồm 3 nguyên tố
C H, O
+ Lipit :gồm 3 nguyên tố C
H, O
+ Axit Nuclêic gồm 2 lọai :
AND và ARN
- Chất vô cơ gồm các lọai
muối khóang
IV Họat động sống của
Tb
- Thựchiện quá trình trao
đổi chất và cung cấp
năng lượng cho mọi
họat độg sống cua’cơ
thể
- Tế bàophân chia giúp
– Màng sinh chất có chức năng gì?
Tại sao màng sinh chất lại thực hiện được chức năng đó?
– Chất tế bào có chức năng là gì?
– Kể tên hai hoạt động sống của tế bào?
– Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào?
– Ngoài chức năng tổng hợp các chất, lưới nội chất còn tham gia vận chuyển các chất giữa các bào quan trong tế bào Nhờ đâu lưới nội chất thực hiện được chức năng này?
– Năng lượng để tổng hợp protein lấy từ đâu?
– GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi :Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân?
– GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của màng tế bào
Mục tiêu:
– GV cho HS đọc thông tin trong SGK
– GV bổ sung: Axit nuleic có 2 loại là ADN và ARN mang thông tin di truyền và được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học là C,H.O,N,P
– Em có nhận xét gì về thành phần hoá học của tế bào so với các nguyên tố hoá học có trong tự nhiên?
– Từ đó, em có thể rút ra kết luận
gì ? – GV nhận xét – Bổ sung
Hoạt động 4: Tim hiểu hoạt động sống của tế bào
Mục tiêu: HS chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của tế bào
Cách tiến hành:
– GV treo sơ đồ hình 3.2 – Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể hiện như thế nào?
– Tế bào trong cơ thể có chức năng
– HS quan sát bảng phụ
– Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp
– Ti thể : phân giải vật chất để tạo năng lượng
chứađựng vật chất
di truyền
- Riboxom nơi tổng hợp Protein
- Hs suy nghĩ trả lời
- HS chú ý – ghi bài
- HS làm theo HD của GV
- Hs chú ý
- Giống các nguyên tố trong tự nhiên
Tế bào là 1 hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
- HS q/s hình
- Mt cung cấp các chất cần thiết cho
cơ thể nhưng đồng
Lop8.net
Trang 9cơ thể lớn lên, trưởng
thành và tham gia vào
quá trình sinh sản
gì?
– Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
– GV nhận xét – bổ sung
thời cơ thể thải cácchất không cần thiết ra mt
- HS chú ý- ghi bài
4/ CỦNG CỐ: 6’
Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
5/ DẶN DÒ: 1’
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
Họcbài, xem trước ND bài 4 SGK
-RÚT KINH NGHIỆM
- _
Tiết dạy: 3, 2
Ngày dạy : 3,6 /09/2008
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
HS trình bày được k/n mô
Phân biệt được các lọai mô và chức năng của từng lọai mô
2/ Kỹ năng: Rèn KN q/s, phân tích
3/ Thái độ: Yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Q/s , đàm thọai
2 / Giáo viên:
– Các tranh phóng to hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
– N/c SGK và các tài liệu có liên quan
3 / Học sinh :SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 4 SGK
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp : ( 1’ ) Điểm danh hs
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- * Hãy trình bày cấu tạo của 1 tế bào điển hình
Lop8.net
Trang 10 Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất
– Chất tế bào: lưới nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân
- * Hãy trình bày chức năng của các bộ phận trong Tb
Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào
– Chất tế bào : nơi diễn ra mọi họat động sống
+ Ti thể : phân giải vật chất để tạo năng lượng
+ Riboxom nơi tổng hợp Protein
- Nhân : nơi chứa đựng vật chất di truyền
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 2’ ) : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chứcnăng
người ta có thể xếp lọai thành từng nhóm tb có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì ? Trong cơthể chúng ta có những lọai mô nào ? Bài hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này
I./ Khái niệm mô
Mô là 1 tổ chứcgồm các tb
có cấu trúc giống nhau
Ở 1 số lọai mô còn có các
yếu tố không có cấu trúctb,
chúng phối hợp thực hiện 1
chức năng chung
II Các lọai mô
1 Mô biểu bì : Gồm các tb
xếp sítnhau phủ ngòai cơ
thể, lót trong cáccơ quan
rỗng Có chức năng bảo
vệ, hấp thụ và bài tiết
2 Mô liên kết
Mô LK gồm các lọai mô :
Mô sợi, mô sụn, mô xương,
mô mỡ
3 Mô cơ
- GV thông báo ND SGK _ Y/c HS làm phần lệnh SGK
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.1 SGK
- Y/c HS làm phần lệnh SGK
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.2 SGK
- Y/c HS làm phần lệnh SGK: Máu thuộclọai mô nào? Vì sao máu thuộc lọai mô đó?
- Gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
* TK
- GV y/c HS q/s hình 4.3
- HS chú ý
- HS làm theo y/c của GV
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- HS làm theo y/c của GV
- HS làm theo y/c của GV
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- Hs chú ý
- HS làm theo y/c của GV
- HS làm theo y/c của
GV trả lời : Máu thuộc lọai mô liên kết
vì trong máu có các sơi tơ máu LK lại với nhau
- 1-2 HS trình bày, HS còn lại nhận xét BS
- Hs chú ý
- HS làm theo y/c của
Lop8.net