1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài soạn môn Sinh học khối 8 - Tuần 6 đến tuần 11

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HUYEÁT I/ MUÏC TIEÂU: 1/Kiến thức: Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng Trình bày được các thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vai trò của chúng 2/ [r]

Trang 1

Tiết PPCT: 11 Tuần 6

Tiết dạy : 4, 3

Ngày dạy :30/9 – 1/10

VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở cơ và xương

– Những biện pháp để giữ gìn vệ sinh hệ vận động

2 Kỹ năng :

– Phân tích và so sánh sự khác nhau giữa hệ xương của người và thú để thấy được sự tiến hoá của bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng

3 Thái độ :

– Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh hệ vận động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Hình 11.1  11.5 SGK

– Mô hình bộ xương người và bộ xương thú

– Bảng câm 11 ( phiếu học tập )

– Tỉ lệ sọ / Mặt

– Lồi cằm ở xương

mặt

– Cột sống

– Lồng ngực

– Xương chậu

– Xương đùi

– Xương bàn chân

– Xương gót ( thuộc

nhóm xương cổ chân )

Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ; cong 4

Trang 2

chỗ ; cong hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ; phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình vòm ; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ

2 Học sinh :

– Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống

– Hoàn thành bảng 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

 Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?

 Là hiện tượng tácđộng 1 lực vào 1 vật làm cho vật đó chuyển động

* Đượcsử dụng vào mụcđích tính công

 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

 Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu Oxi và tích tụ axit lactic đầu độc cơ

* Biện pháp : Thường xuyên luyện tập thể thao, lao động vừa sức

3 Giảng bài mới

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú , nhưng người đã thoát khỏi ĐV trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá ,

cơ thể người có nhiều biến đổi , trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vận động ở người

I Sự tiến hoá bộ

xương người so với

xương thú :

– Bộ xương người

có nhiều điểm tiến

hoá thích nghi với tư

thế đứng thẳng và

lao động như :

– Hộp sọ phát

triển

– Lồng ngực nở

rộng sang hai bên ,

cột sống cong 4 chỗ

– Xương chậu nở ,

xương đùi lớn , xương

gót phát triển , bàn

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú qua phân tích bộ xương

Mục tiêu : Hs chứng minh được xương

người tiến hoá hơn thú  thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng

Tiến hành :

– GV treo tranh hình 11.1  11.3 , Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo luận làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học tập )

– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền – Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi sau :

 Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và

– HS quan sát tranh , thảo luận nhóm làm phiều học tập và tìm điểm tiên hoá của bộ xương người  thích nghi với lao động và đứng thẳng

– HS điền bảng ,

Trang 3

chân hình vòm

– Chi trên có

khớp linh hoạt , ngón

cái đối diện với 4

ngón kia

II Sự tiến hoá của

hệ cơ người so với

hệ cơ thú :

– Hệ cơ người có

nhiều điểm tiến hoá :

– Cơ mông , cơ

đùi, cơ bắp chân phát

triển

– Cơ vận động

cánh tay và cơ vận

động ngón cái phát

triển giúp người có

khả năng lao động

III Vệ sinh hệ vận

động

– Để cơ xương

phát triển cần rèn

luyện thể dục thể

thao thường xuyên và

lao động vừa sức

Khi mang vác vật

nặng và khi ngồi học

cần chú ý chống cong

vẹo cột sống

di chuyển bằng 2 chân ? – GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV :

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú

Mục tiêu : Giải thích được hệ cơ người

phát triển hơn thú

Tiến hành :

– GV treo tranh 11.4 , yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

 Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người ?

– GV hoàn chỉnh kiến thức theo thông tin trong SGK

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động

Mục tiêu : Nêu được những biện pháp và

tập thói quen giữ gìn hệ vận động ( tư thế

…)

Tiến hành :

– Gv treo tranh 11.5 , yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi :

 Để phòng chống cong vẹo cột sống trong lao động và học tập phải chú ý những đặc điểm gì?

 Để xương và cơ phát triển cân đối , chúng ta cần phải làm gì ?

GV tóm tắt theo SGV : Để hệ cơ

phát triển cân đối , xương chắc khoẻ cần :

 Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí

 Tắm nắng để cơ thể có thể chuyển

hoá tiền Vitamin D dưới da thành vitamin

D NHờ Vitamin D mà cơ thể mới chuyển hoá được Canxi để tạo xương

 Rèn luyện thân thể và lao động vừa

sức

– GV giáo dục tư tưởng HS :

HS nhóm khác nhận xét và bổ sung  trả lời câu hỏi

– HS đọc thông tin , thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi – Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung

– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung – HS nêu các biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống

-Aên đầy đủ chấtdinh dưỡng và thường xuyên luyện tập thể thao

Trang 4

– GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi học đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi mang vác vật nặng phải phân phối đều 2 tay

Kết luận : bài ghi

4 Củng cố : 6’

 Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ?  Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú ? 5 Dặn dò : 1’

 Học bài  Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập  Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “

-RÚT KINH NGHIỆM

-

- _

Tiết dạy : 4, 2

Ngày dạy :1, 4/10/2008

TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– Củng cố kiến thức về tính chất , thành phần hoá học của xương , phương pháp cấp cứu khi bị gẫy xương

– Biết cách băng cố định Xương xẳng aty , cẳng chân khi bị gẫy

2 Kỹ năng :

– Quan sát , biết băng cố định khi xương bị gẫy

3 Thái độ :

– Biết cách sơ cấp cứu và băng bó cho người bị gẫy xương

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Chuẩn bị theo nhóm HS như hướng dẫn trong SGK

– Tranh vẽ hình 12.1  12.4 SGK

2 Học sinh : Chuẩn bị : mỗi nhóm mang theo

– 2 thanh nẹp dài 30 40 cm , rộng 4  5 cm

– 4 cuộn băng y tế

– 4 miếng vải sạch

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 Ổn định lớp : ( 1’) Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua

3 Giảng bài mới :

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Có thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương , từ đó xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS

I Nguyên nhân gãy

xương

- Gãy xươngdo nhiều

nguyên nhân : Tai

nạn giao thông, trèo

cây, chạy ngã…

- Khi bị gãy xương

phải sơ cứu tại chỗ

- Không được nắn,

bóp vết thương

II GV giới thiệu

thao tác sơ cứu

 Đặt nạn nhân

Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt động

Mục tiêu :

Tiến hành :

– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm

 Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương ?

 Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?

 Để bảo vệ xương , khi tham gia giao thông em cần lưu ý những điểm gì ?

 Gặp người tai nạn gãy xương , chúng

ta có nên nắn lại cho xương gãy không ? Vì sao ?

– GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương , sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo cơ của xương theo lứa tuổi , những điều cần lưu ý khi tham gia giao thông ( thực hiện đúng luật giao thông )

– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm vào dây thần kinh ,

– HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung

- Hs suy nghĩ trả lời

- Không được đùa giỡn, lạn lách, đánh võng …

– - Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm vào dây thần kinh , làm thủng mạch máu

Trang 6

nằm yên

 Dùng gạc hay

khăn sách nhẹ nhàng

lau sạch vết thương

 Tiến hành sơ

cứu

– GV dùng tranh

12.1  12.4 giới

thiệu phương pháp sơ

cứu và phưong pháp

băng bó cố định

Chú ý nhấn mạnh

tầm quan trọng của

công tác sơ cứu

– Lưu ý HS là sau

khi sơ cứu phải đưa

nạn nhân đến cơ sở y

tế gần nhất

III Tập sơ cứu và

băng bó

1 / Sơ cứu :

2/ Băng bó :

làm thủng mạch máu hay làm rách da – GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng bó cho người bị gãy xương khi gặp tai nạn

 Đặt nạn nhân nằm yên

 Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhàng lau sạch vết thương

 Tiến hành sơ cứu – GV dùng tranh 12.1  12.4 giới thiệu phương pháp sơ cứu và phưong pháp băng bó cố định Chú ý nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu

– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất

Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó

Mục tiêu :

Tiến hành :

1 / Sơ cứu : – GV kiểm tra , uốn nắn thao tác thực hiện của nhóm , nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm làm tốt

2/ Băng bó :

– Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS quan sát và thực hiện thao tác băng bó cố định

GV kiểm tra , uốn nắn thao tác của HS , nhận xét đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt

hay làm rách da

– HS các nhóm thay phiên nhau tập

sơ cứu cho người gãy xương cánh tay như hình 12.1

– HS quan sát tranh , các nhóm thay phiên nhau tập băng bó theo hình 12.2  12.4

4 Củng cố : 6’

 Em cần làm gì khi tham gia giao thông , khi lao động , vui chơi để tránh cho mình và người khác bị gãy xương ?

 Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương

5 Dặn dò : 1’

 Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn

 Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương

Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “

-RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

-

- _

Tiết dạy : 4, 3

Ngày dạy :7,8/10/2008

CHƯƠNG 3 : TUẦN HOÀN

BÀI 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– Phân tích được các thành phần cấu tạo của máu

– Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

– Phân biệt được máu , nước mô , bạch huyết

– Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng :

– Quan sát thí nghiệm , quan sát sơ đồ và trình bày được mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết

3 Thái độ :

– Có ý thức cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể ; khi tiêu chảy , lao động năng ra mồ hôi nhiều

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Đọc thông tin bổ sung : SGK trang 69

– Tranh vẽ phóng to các tế bào máu

– Tranh vẽ phóng to mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết

2 Học sinh :

– Xem và tìm hiểu sơ đồ quan hệ máu , nước mô , bạch huyết , thành phần của máu

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua

3 Giảng bài mới :

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Các em nhìn thấy máu trong tình huống nào ? Máu chảy từ đâu ? Máu có những tính chất nào? Máu có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Chúng ta tìm hiểu qua tiết học này :

I Thành phần cấu

tạo của máu :

– Máu cấu tạo gồm

: Huyết tương (55%)

và các tế bào máu (

45% )

 Huyết tương :

Nước (90%) , các chất

dinh dưỡng(prôtêin ,

lipit , gluxit, vitamin )

một số chất tiết (

hoocmôn, kháng thể

) muối khoáng , chất

thải ( urê , axit uríc …)

 Các TB máu :

Hồng cầu , bạch cầu ,

tiểu cầu

II Chức năng của

huyết tương và hồng

cầu :

 Chức năng của

huyết tương :

– Duy trì máu ở

trạng thái lỏng để lưu

thông dễ dàng trong

mạch

– Vận chuyển các

chất dinh dưỡng , chất

cần thiết và chất thải

 Chức năng của

hồng cầu :

– Vận chuyển Oxi ,

Hoạt động 1 : Thành phần cấu tạo của máu?

Mục tiêu : Tìm hiểu thành phần cấu tạo của

máu

Tiến hành :

– Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 42 và trả lời câu hỏi :

 Máu gồm những thành phần nào ?

 Có những loại tế bào máu nào ? – GV gọi HS trả lời và hoàn chỉnh kiến thức

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Chức năng của huyết tương và hồng cầu

Mục tiêu : Biết chức năng của huyết tương

và hồng cầu

Tiến hành :

– HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi :

 Khi máu bị mất nước ( từ 70 %  90% ) thì trang thái máu sẽ biến đổi như thế nào ?

 Khi máu bị đặc lại thì sự vận chuyển của nó trong mạch sẽ như thế nào ?

 Vậy huyết tương có chức năng gì ? – Đọc lại bảng thành phần của huyết tương  Huyết tương còn làm nhiệm vụ gì ?

 Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến TB có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi đến phổi có màu đỏ thẩm ?

– GV nhận xét ghi tiểu kết

– HS hoạt động cá nhân

+ Huyết t7ơngvà các tế bào máu

+ Gồm : Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

– HS trả lời , HS khác nghe và bổ sung

– HS đọc thông tin và hoạt động cá nhân

– Vận chuyển khó khăn

– HS hoạt động nhóm

– Đại diện nhóm phát biểu , nhóm

Trang 9

CO2 ( nhờ Hb)

III Môi trường

trong cơ thể :

– Gồm màu, nước

mô và bạch huyết

Giúp TB thường

xuyên liên hệ với môi

trường ngoài trong

quá trình trao đổi chất

– GV phân tích thêm hồng cầu có khả năng kết hợp với CO  gây ngạt thở  cấp cứu

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Môi trường trong cơ thể

Mục tiêu : Biết các thành phần vai trò , của

môi trường trong cơ thể

– Yêu cầu HS quan sát sơ đồ : Quan hệ máu , nước mô , bạch huyết , hỏi :

 Môi trường trong cơ thể gồm những phần nào ?

 Các tế bào cơ , não … của cơ thể người có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không ?

 Sự trao đổi chất của các TB trong cơ thể người phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

 Như vậy môi trường trong cơ thể có vai trò gì ?Máu , nước mô , bạch huyết có quan hệ gì ?

– GV nhận xét và ghi tiểu kết

Kết luận : bài ghi

khác nhận xét và bổ sung

– HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung

- Không

- Da, HH, bài tiết

4 Củng Cố : 6’

 Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu ?

 Môi trừơng trong cơ thể có ở cơ quan nào , bộ phận nào của cơ thể ?

 Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

Trang 10

5 Dặn dò : 1’

 Học bài  Làm bài 1, 3, 4 và trong sách bài tập  Người ta thường tiêm vài vắc xin cho trẻ đối với những bệnh gì ? Tác dụng của hành động này ?

-RÚT KINH NGHIỆM

-

- _

Tiết dạy : 4, 2

Ngày dạy :8, 11/10/2008

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

– Nêu được khái niệm miễn dịch

– Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miển dịch nhân tạo

2 Kỹ năng :

– Rèn luyện kỹ năng phân tích

3 Thái độ :

– Có ý thức tiêm phòng bệnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Tranh : Sơ đồ hoạt động thực bào ; Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên ; Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh

2 Học sinh :

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w