b/ Bµi míi : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể – Cho HS quan saùt H 2.1 –2.2 SGK vaø cho HS quan saùt moâ hình caùc cô – [r]
Trang 1Nếu Quý Thầy cô muốn bản hoàn chỉnh thì liên hệ theo Đ/C sau:
Có các môn về chuyên nghành: Sinh – Công nghệ
Trần Văn Lâm THCS Tân Thành – Xín Mần – Hà Giang
Phone: 02193 603 603
Mail: tranvanlam1982@gmail.com
Lớp dạy: 8 Tiết (theo TKB) : Ngày dạy : Sĩ số : Vắng:
1/ MUẽC TIEÂU:
– Neõu roừ muùc ủớch, nhieọm vuù vaứ yự nghúa cuỷa moõn hoùc Xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ cuỷa con ngửụứi trong tửù nhieõn Neõu ủửụùc caực phửụng phaựp hoùc taọp ủaởc thuứ cuỷa moõn hoùc
- Reứn kyừ naờng nhaọn bieỏt caực boọ phaọn caỏu taùo treõn cụ theồ ngửụứi
- Giaựo duùc loứng yeõu thớch boọ moõn
2/ chuẩn bị của gv và hs:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Baỷng phuù
3/ hoạt động dạy - HOẽC:
a/ Kieồm tra baứi cuừ:
b/ Baứi mới:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1: Vũ trớ cuỷa con ngửụứi trong tửù nhieõn – Cho HS ủoùc thoõng tin
– Treo baỷng phuù phaàn
– Nhaọn xeựt, keỏt luaọn
- ẹoùc thoõng tin SGK
– Quan saựt baứi taọp vaứ
thaỷo luaọn nhoựm ủeồ laứm baứi taọp SGK
– Caực nhoựm laàn lửụùt
trỡnh baứy, Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung
I/ Vũ trớ cuỷa con ngửụứi trong tửù nhieõn
– Caực ủaởc ủieồm
phaõn bieọt ngửụứi vụựi ủoọng vaọt laứ ngửụứi bieỏt cheỏ taùo vaứ sửỷ duùng coõng cuù lao ủoọng vaứo nhửừng muùc ủớch nhaỏt ủũnh, coự tử duy, tieỏng noựi vaứ chửừ vieỏt
Trang 2Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh
– Cho HS đọc thông tin trong SGK
– Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ
nào là quan trọng hơn?
– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về
cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ
sinh?
– Lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ
cười bằng mười thang thuốc bổ” Khi
cười, tâm lí căng thẳng được giải toả,
bộ não trở nên trở nên hưng phấn
hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh,
làm tăng khả năng lưu thông máu,
các tuyến nội tiết tăng cường hoạt
động Mọi cơ quan trong cơ thể đều
trở nên hoạt động tích cực hơn, làm
tăng cường quá trình trao đổi chất Vì
vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi
là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo
dài
– Cho hoạt động nhóm trả lời
và nêu một số thành công của giới y
học trong thời gian gần đây
- §ọc thông tin SGK
– 2 nhiệm vụ Vì khi
hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
– Hoạt động nhóm trả
lời và nêu một số thành tựu của ngành y học
– Các nhóm khác nhận
xét – bổ sung
II/ Nhiệm vụ của phần
cơ thể người và vệ sinh
– Sinh học 8 cung
cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
– Kiến thức về cơ
thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
- Cho HS đọc thông tin
– Nêu lại một số phương pháp để
học tập bộ môn
– §ọc thông tin SGK – Hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi
III/ Phương pháp học tập bộ môn
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc
sống
c/ CỦNG CỐ – luyƯn tËp :
1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
Trang 3d/ Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Hoùc ghi nhụự khung hoàng
- HS xem laùi baứi “ Thoỷ” vaứ baứi “ Caỏu taùo trong cuỷa thoỷ” trong SGK Sinh 7
- Chuaồn bũ baứi “Caỏu taùo cụ theồ ngửụứi”
Lớp dạy: 8 Tiết (theo TKB) : Ngày dạy : Sĩ số : Vắng:
CHệễNG I: KHAÙI QUAÙT VEÀ Cễ THEÅ NGệễỉI
Tieỏt :2 BAỉI 2: CAÁU TAẽO Cễ THEÅ NGệễỉI
1/ MUẽC TIEÂU:
- HS keồ teõn ủửụùc vaứ xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ caực cụ quan trong cụ theồ ngửụứi Giaỷi thớch ủửụùc vai troứ cuỷa heọ thaàn kinh vaứ heọ noọi tieỏt trong sửù ủieàu hoaứ hoaùt ủoọng caực cụ quan
- Nhaọn bieỏt caực boọ phaọn treõn cụ theồ ngửụứi
- YÙ thửực giửừ vaứ reứn luyeọn cụ theồ
2/ chuẩn bị của gv và hs :
- Tranh phoựng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sụ ủoà moỏi quan heọ qua laùi giửừa caực heọ cụ quan trong cụ theồ
3/ Hoạt động dạy - học:
a/ Kieồm tra baứi cuừ:
ẹaởc ủieồm cụ baỷn ủeồ phaõn bieọt ngửụứi vụựi ủoọng vaọt laứ gỡ?
ẹeồ hoùc toỏt moõn hoùc, em caàn thửùc hieọn theo caực phửụng phaựp naứo?
b/ Bài mới :
Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu caực phaàn cuỷa cụ theồ – Cho HS quan saựt H 2.1 –2.2 SGK
vaứ cho HS quan saựt moõ hỡnh caực cụ
quan ụỷ phaàn thaõn cụ theồ ngửụứi
– Yêu cầu HS hoaùt ủoọng caự nhaõn
traỷ lụứi caực caõu hoỷi
–
– Nhaọn xeựt – boồ sung.
– Quan saựt tranh vaứ moõ
hỡnh
– Xaực ủũnh ủửụùc caực cụ
quan coự ụỷ phaàn thaõn cụ theồ ngửụứi
– Caực HS khaực theo doừi
vaứ nhaọn xeựt :
Cụ theồ ngửụứi chia laứm 3
I/ Caỏu taùo:
1 Caực phaàn cụ theồ:
– Cụ theồ ngửụứi chia
laứm 3 phaàn: ủaàu, thaõn vaứ tay chaõn
– Cụ hoaứnh chia cụ
theồ ra laứm 2 khoang: khoang ngửùc vaứ khoang buùng
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ
quan trong cơ thể
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ
quan nào? Chức phận chính của cơ
quan này là gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những
khoảng trống chức các cơ quan bên
trong Theo em đó là những khoang
nào?
– Treo bảng phụ
– Cho HS thảo luận nhóm điền
bảng
– Nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt
động của các cơ quan
– Cho HS đọc thông tin SGK
– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm
gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm
được như thế?
– Cho HS giải thích bằng sơ đồ hiønh
2.3
– GV nhận xét – bổ sung
phần: đầu, thân và tay chân
Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi
cơ hoành
Khoang ngực chứa tim, phổi
Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệ
vận động
khoang bụng
– Thảo luận nhóm và
điền bảng
– Các nhóm lên trình bày
– Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK – Khi nghe thầy gọi, bạn
ấy đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
2 Các hệ cơ quan:
- Bảng 2 SGK
II/ Sự phối hợp các hoạt động của các
cơ quan : – Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
Trang 5c/ Củng cố - luyện tập:
- Hệ thống lại nội dung kiến thức của bài
- Taùi sao noựi cụ theồ ngửụứi laứ moọt khoỏi thoỏng nhaỏt?
d/ hướng dẫn HS học ở nhà:
Hoùc thuoọc ghi nhụự
Xem laùi caỏu taùo teỏ baứo thửùc vaọt vaứ teỏ baứo ủoọng vaọt
Chuaồn bũ baứi: “ Teỏ baứo”
Lớp dạy: 8 Tiết (theo TKB) : Ngày dạy : Sĩ số : Vắng
1/ MUẽC TIEÂU:
HS trỡnh baứy ủửụùc thaứnh phaàn caỏu truực cụ baỷn cuỷa teỏ baứo bao goàm: maứng sinh chaỏt, chaỏt teỏ baứo ( lửụựi noọi chaỏt, riboxoõm, ti theồ, boọ maựy Goõngi, trung theồ), nhaõn ( nhieóm saộc theồ, nhaõn con)
Phaõn bieọt tửứng chửực naờng caỏu truực cuỷa teỏ baứo
Chửựng minh ủửụùc teỏ baứo laứ ủụn vũ chửực naờng cuỷa cụ theồ
2/ chuẩn bị của gv và hs :
– Caực tranh phoựng to hỡnh 2.2 trang 8, hỡnh 3.1 , hỡnh 4.1 –2 –3 –4 SGK
– Baỷng 3.1 – 3.2 SGK
– Sụ ủoà moỏi quan heọ giửừa chửực naờng cuỷa teỏ baứo vụựi cụ theồ vaứ moõi trửụứng
3/ hoạt động dạy học:
a/ Kieồm tra baứi cuừ:
Keồ teõn caực heọ cụ quan vaứ xaực ủũnh vũ trớ, chửực naờng cuỷa caực heọ cụ quan naứy treõn lửụùc ủoà?
Caờn cửự vaứo ủaởc ủieồm naứo maứ ta noựi cụ theồ ngửụứi laứ moọt theồ thoỏng nhaỏt?
b/ Baứi mới:
Hoaùt ủoọng 1:Tỡm hieồu caực thaứnh phaàn caỏu taùo teỏ baứo – Treo tranh hỡnh 3.1, cho HS quan – HS quan saựt tranh hỡnh
I - Tỡm hieồu caực
thaứnh phaàn caỏu taùo teỏ baứo
Trang 6sát tranh và hoạt động cá nhân để trả
lời
Màng sinh chất có lỗ màng
đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với
máu và dịch mô Chất tế bào có
nhiều bào quan như lưới nội chất (
trên lưới nội chất có các ribôxôm),
bộ máy Gơngi trong nhân là dịch
nhân có nhiễm sắc thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chức
năng các bộ phận trong tế bào
– Treo bảng phụ 3.1
– Màng sinh chất có chức năng gì?
Tại sao màng sinh chất lại thực hiện
được chức năng đó?
– Chất tế bào có chức năng là gì?
– Kể tên hai hoạt động sống của tế
bào?
– Lưới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của tế bào?
– Ngoài chức năng tổng hợp các
chất, lưới nội chất còn tham gia vận
chuyển các chất giữa các bào quan
trong tế bào Nhờ đâu lưới nội chất
thực hiện được chức năng này?
– Năng lượng để tổng hợp protein
lấy từ đâu?
– Cho HS hoạt động nhóm để trả lời
câu hỏi :Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức năng giữa
màng sinh chất, chất tế bào và nhân?
– Nhận xét – Bổ sung
3.1
– Cấu tạo tế bào gồm:
– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới nội
chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân – Các HS khác nhận xét
– Bổ sung
– Quan sát bảng phụ – Màng sinh chất có lỗ
màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp
- Tr¶ lêi
- Tr¶ lêi
- Tr¶ lêi
- H§ nhãm tr¶ lêi
– Cấu tạo tế bào
gồm:
– Màng sinh chất – Chất tế bào: lưới
nội chất, ti thể, thể Gôngi, trung thể
– Nhân
II - Tìm hiểu các
chức năng các bộ phận trong tế bào
– Màng sinh chất có
lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô Có chức năng giúp
c/ cđng cè – luyƯn tËp:
Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Trang 7 Laứm baứi taọp baỷng 3.2 SGK
d/ Hướng dẫn HS học ở nhà:
Laứm baứi taọp baỷng 3.2 SGK
Lớp dạy: 8 Tiết (theo TKB) : Ngày dạy : Sĩ số : Vắng
-oOo -I MUẽC T -oOo -IEÂU :
1 Kieỏn thửực :
– Moõ taỷ caỏu taùo 1 nụron ủieồm hỡnh
– Trỡnh baứy chửực naờng cụ baỷn cuỷa nụron
– Trỡnh baứy ủửụùc 5 thaứnh phaàn cuỷa 1 cung phaỷn xaù vaứ ủửụứng daón truyeàn xung thaàn kinh trong 1 cung phaỷn xaù
2 Kyừ naờng :
– Quan saựt tranh ủeồ moõ taỷ caỏu taùo nụron vaứ caực thaứnh phaàn tham gia moọt cung phaỷn xaù
– Qua sụ ủoà HS nhaọn bieỏt vaứ phaõn bieọt cung phaỷn xaù – Voứng phaỷn xaù
3 Thaựi ủoọ :
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
1 Giaựo vieõn :
Tranh veừ 6.1 :Nụron vaứ hửụựng lan truyeàn xung thaàn kinh
Tranh 6 2 ( Caõm ) : Cung phaỷn xaù
Sụ ủoà 6.3 : Sụ ủoà phaỷn xaù
2 Hoùc sinh :
Trang 8 Xem lại bài Mô Mô thần kinh
Xem SGK bài phản xạ Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?
Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
3 Mở Bài :
– Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn
ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :
BÀI 6 : PHẢN XAÏ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron .
Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron
– Nêu thành phần cấu tạo của
mô thần kinh?
– Gv treo tranh 6 1 GV yêu
cầu 1 HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?
– Gv chốt lại cấu tạo chính của
nơron gồm :
Thân : có nhân
Sợi : gồm sợi nhánh và sợi
trục có bao mielin
– Chuyển ý : VỚi cấu tạo như
vậy thì nơron thực hiện chức năng gì
?
– Yêu cầu 1 HS đọc thông tin
trong SGK
Thế nào là cảm ứng ?
Thế nào là dẫn truyền ?
– Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ
chức năng cảm ứng và dẫn truyền
:…
– Chuyển ý : Các xung thần kinh
được dẫn truyền theo 1 chiều nhất
định và căn cứ vào hướng dẫn
– Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm
– Hs đọc thông tin
– HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV :
Cảm ứng : …………
Dẫn truyền : …………
– Hs hoạt động nhóm
Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền
Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm
Trang 9truyền người ta phân biệt 3 loại
nơron
– Gv cho HS hoạt động nhóm
– Gv phát phiều học tập cho từng
nhóm
Nơron
hướng
tâm
Nơron trung gian
Nơron
li tâm
Vị trí
Chức
năng
– Gv yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày
– Gv đặt câu hỏi :
Có nhận xét gì vè hướng
dẫn truyền xung thần kinh ở
nơron hướng tâm và Nơron li tâm
?
– Gv chốt lại ý chính
làm phiếu học tập
– Đại diện nhóm trình bày
– Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
– Đại diện học sinh trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
Mục tiêu :
– HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ
– HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ.
1 Phản xạ :
– Gv yêu cầu HS đọc thông tin
1 trang 21 SGK
– Gv đặt câu hỏi :
Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?
– Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm
vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì
xảy ra ? Đó có phải là phản xạ
hay không ?
Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh
nữ chỉ là phản ứng vì không có sự
điều khiển của hệ thần kinh.
– HS đọc thông tin trang 21 SGK
– HS trả lời câu hỏi của
GV đặt ra và cho ví dụ
– HS trả lời câu hỏi của
GV
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh .
Trang 102 Cung phản xạ :
– Gv cho HS tự đọc thông tin và
quan sát hình 6.2 trang 21
– Treo tranh câm 6.2 lên bảng
– Gv cho HS thảo luận trả lời
câu hỏi :
Có mấy loại nơron tạo nên
1 cung phản xạ
Nêu các thành phần của 1
cung phản xạ
– GV hoàn chỉnh kết luận :
– HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh
– HS lên bảng điền vào tranh câm
– Hs thảo luận nhóm
– Cử đại diện trình bày
– Các nhóm khác góp ý bổ sung – rút kết luận
Một cung
phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng
Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ
cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
– Gv cho HS đọc thông tin và
quan sát sơ đồ 6 3 SGK
– Gv cho HS trả lời câu hỏi mục
3 SGK trang 22
– Gv đặt vấn đề : Bằng cách
nào trung ương thần kinh có thể
biết được phản ứng của cơ thể đã
đáp ứng được kích thích hay chưa ?
Gv giải thích sơ đồ ( SGK +
SGV )
– HS đọc và quan sát
– Hs trả lới câu hỏi
Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp
Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
IV CỦNG CỐ :
Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?
Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?
Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
– HS đọc khung hồng trong SGK
V DẶN DÒ :
– Đọc em có biết
– Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”
TUẦN 4 TIẾT 7
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
I) MỤC TIÊU :
_ Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương