Kü n¨ng: - HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật, có kỉ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi kỉ luật biểu hiện hàng ngày trong học tập, sinh hoạt - Thường xuyên[r]
Trang 1Ngày soạn:…./……/………
Ngày giảng:…./……/……… Tiết 1: bài 1: Tôn trọng lẽ phải
i Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải
- Biểu hiện của nó
- Nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người đều cần tôn trọng ( lẫn nhau ) lẽ phải
2 Kỹ năng:
- HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành người biết tôn trọng lẽ phải
3 Thái độ:
- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày
- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải
II phương tiện dạy học:
1 GV:
- SGK+ SGV
- Ca dao, danh ngôn, tục ngữ về tôn trọng lẽ phải
2 HS:
- SGK+ vở ghi
- Đọc kĩ bài trong SGK
3 Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, vấn đáp
IiI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Sĩ số: 8A:……… 8B:………
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày cú nhiều … để hiểu rừ điều này thầy
và cỏc em sẽ tỡm hiểu bài học hụm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i đặt vấn đề
- GV gọi HS đọc cỏc tỡnh huống SGK
? Em cú nhạn xét gỡ về hành động,
việc làm của quan tuần phủ Nguyễn
Quang Bớch trong cõu chuyện
? Nếu em cú tham gia cỏc cuộc tranh
luận đú, ý kiến em như thế nào
? Trước hành vi quay cúp của bạn em
sẽ làm gỡ
* Tìm hiểu truyện tình huống SGK/3
- Quan tuần phủ Nguyễn Quang Bớch trung thực, đấu tranh bảo vệ lẽ phải
- ý kiến đỳng: ủng hộ
- Bạn quay cúp -> tỏ thỏi độ phờ phỏn
Trang 2? Qua 3 tỡnh huống trờn em tự rỳt ra
cho mỡnh bài học gỡ
- GV chốt lại: Để có cách ứng xử phù
hợp các tình huống trên, đòi hỏi mỗi
con người không chỉ có nhận thức mà
còn cần phải có hành vi và cách ứng xử
phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật
? Hãy nêu các hành vi tôn trọng lẽ phải
và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc
sống mà em biết
- GV khẳng định: Trong cuộc sống
quanh ta có nhiều tấm gương thể hiện
sự tôn trọng lẽ phải ( Thầy Đỗ Việt
Khoa )
? Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở
những khía cạnh nào
+ Mỗi HS cần học tập gương những
người biết tôn trọng lẽ phải để có
những hành vi ứng xử phù hợp
=> ủng hộ, tỏn thành những việc làm đỳng, lờn ỏn, phờ phỏn những hành động việc làm sai trỏi
- Hành vi:
+ Vi phạm Luật giao thông + Vi phạm nội quy
- Biểu hiện:
Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: thái độ lời nói, cử chỉ, hành động của con người
XH trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn
Hoạt động 2: ii Nội dung bài học
? Em hiểu lẽ phải là gỡ ? Cho VD
? Tụn trọng lẽ phải là gỡ
Thảo luận nhúm
? Nờu những biểu hiện của tụn trọng lẽ
phải
? Tụn trọng lẽ phải cú ý nghĩa gỡ
1 Khái niệm:
- Lẽ phải: là những điều đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội
- Tôn trọng lẽ phải là công nhận, tuân theo, và bảo vệ những điều đúng đắn, biết
điều chỉnh hành vi, suy nghĩ của mình theo hướng tích cực, không chấp nhận và không làm những điều sai trái
2 Biểu hiện:
- Cụng nhận, ủng hộ việc đỳng
- Đấu tranh chống việc làm sai trỏi
3 í nghĩa:
Giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển
Hoạt động 3: iii Bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS nhận xét tranh, trình bày
- GV nhận xét, cho đểm
Bài 1/4:
Chọn đáp án C vì trước đó chúng ta cần tôn trọng bạn là lắng nghe Nếu ý kiến đó
là đúng ta cần đồng tình, ủng hộ và đồng
Trang 3- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS trình bày,
- GV nhận xét, cho điểm
thời phân tích cho các bạn khác cùng hiểu Đây là hành vi tôn trọng lẽ phải
Bài 2/5:
Chọn phương án C vì một người bạn tốt là người chỉ cho ta thấy những khuyết điểm của mình Trong tình huống này, nếu ta buông xuôi thì bạn càng lún sâu vào khuyết điểm Vì vậy ta cần giúp bạn bằng cách góp ý chân thành với bạn để bạn tiến bộ
4 Củng cố:
? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? ý nghĩa
GV khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 4, 5, 6/5
- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ nói về liêm khiết
- Đọc trước bài 2
Ngày soạn:…./……/………
Ngày giảng:…./……/……… Tiết 2: bài 2: Liêm khiết
i Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là liêm khiết
- Biết phân biệt hành vi trái với liêm khiết
- Biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết
2 Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ, học tập gương liêm khiết
- Phê phán hành vi không liêm khiết trong cuộc sống
3 Kĩ năng:
HS biết kiểm tra hành vi của mình để tự rèn luyện bản thân về đức tính liêm khiết
II phương tiện dạy học:
1 GV:
- SGK+ SGV
- Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao
2 HS:
- SGK+ vở ghi
- Đọc kĩ bài trong SGK
3 Phương pháp: Kích thích tư duy, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề giảng giải, đàm
thoại, thảo luận nhóm
Trang 4IiI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Sĩ số: 8A:………8B:……… Bài cũ: ? Tụn trọng lẽ phải là gỡ? Cần rốn luyện thế nào để biết tụn trọng lẽ phải
? Chữa bài tập 5, 6
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV đưa ra các tình huống: + HS được ví tiền trả lại cho chú công an
+ Chú Ngọc CSGT không nhận hối lộ
+ M giám đốc hải quan nhận tiền của người khác
? Những hành vi trên thể hiện đức tính gì
- GV chuyển tiếp vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i đặt vấn đề
GV gọi 3 HS đọc chuyện
? Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch xử sự của
Mariquyri, Dương Chấn và của Bỏc Hồ
? Theo em, cú điểm gỡ chung ở cỏch
xử sự ở 3 vớ dụ trờn
? Vậy bài học rỳt ra từ 3 tỡnh huống
trờn là gỡ
GV: Em có nhận xét gì các cách xử sự
trên?
HS: Trả lời cá nhân, bổ sung, nhận xét
GV:
- GV Chốt vấn đề
- Nêu thực tiễn của xã hội hiện nay
* Liên hệ đức tính liêm khiết
? Nêu những hành vi biểu hiện liêm
khiết trong đời sống hàng ngày
? Nêu những hành vi không liêm
khiết ?
HS: suy nghĩ, trả lời
Mariquyri, Dương Chấn, Bỏc Hồ sống thanh cao, khụng vụ lợi => được mọi người tin yờu
- Những cách xử sự ấy đều nói lên lối sống thanh tao, không vụ lợi, không hám danh, làm việc vô tư, có trách nhiệm mà không đòi hoir điều kiện vật chất nào
- Là tấm gương sáng để các em kính phục, học tập, noi theo
Biểu hiện :
+ Liêm khiết:
- Làm giàu bằng sức lao động chính mình
- Nhiều doanh nghiệp trẻ làm ăn khá giả
làm giàu cho đất nước
- Trang trại giải quyết việc làm cho người dân
- ủng hộ người nghèo
+ Không liêm khiết:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
- Móc nối với cán bộ
- Công ty làm ăn thất thoát
Trang 5Hoạt động 2: ii Nội dung bài học
? Em hiểu liờm khiết là gỡ
* Thảo luận
? Tỡm một số bài học của đức tớnh liờm
khiết mà em biết
? Trong đời sống hàng ngày, theo em
việc học tập những tấm gương đú cú
cũn phự hợp nữa khụng
? Biểu hện của liêm khiết
? Theo em sống liờm khiết cú ý nghĩa
gỡ
1 Khái niệm:
- Là phẩm chất đạo đức -> lối sống trong sạch
2 Biểu hiện:
- Khụng ăn hối lộ
- Khụng tham nhũng
- Khụng múc ngoặc, làm ăn gian lận…
3 ý nghĩa:
- sống thanh thản
- Mọi người quý mến
- Xó hội trong sạch, tốt đẹp
Hoạt động 3: iii Bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS trình bày,
- GV nhận xét và cho điểm
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS trình bày,
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 1/8:
Hành vi b, d, e Khụng thể hiện tớnh liờm khiết
Bài 2/8:
Khụng tỏn thành với cỏch xử sự ở trường hợp a, c vỡ đú là biểu hiện của những khớa canh khỏc nhau của sự khụng liờm khiết
4 Củng cố:
? Sưu tầm ca dao, tục ngữ về liêm khiết
GV khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3, 4, 5
- Đọc trước bài 3
Ngày soạn:…./……/………
Ngày giảng:…./……/……… Tiết 4: bài 4: tôn trọng người khác
i Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao trong quan hệ xã hội, mọi người cần phải tôn tọng lẫn nhau
Trang 62 Kỹ năng:
- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác trong cuộc sống
- HS rèn luyện thói quen tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi cảu mình cho phù hợp, thể hiện sự tôn trọng mọi người ở mọi nơi, mọi lúc
3 Thái độ:
- HS có thái độ đồng tình, học tập những nét ứng xử đẹp trpng những hành vi của những người biết tôn trọng người khác; đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng mọi người
II phương tiện dạy học:
1 GV:
- SGK+ SGV
- Dẫn chứng biểu hiện của hành vi tôn trọng người khác
- Câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau trong cuộc sống
2 HS:
- SGK+ vở ghi
- Đọc kĩ bài trong SGK
3 Phương pháp: Kích thích tư duy, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề giảng giải, đàm
thoại, thảo luận nhóm
IiI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Sĩ số: 8A:………8B:……… Bài cũ: ? Thế nào là liêm khiết? ý nghĩa của phẩm chất này
? Để trở thành người liêm khiết, chúng ta cần phải làm gì? Liên hệ bản thân
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV đưa tình huống để vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i đặt vấn đề
- GV gọi HS đọc cỏc tỡnh huống SGK/9
- GV chia lớp thành 4 nhúm thảo luận
+ Nhúm 1 + 4: ? Nhận xột về cỏch cư
xử, thỏi độ và việc làm của Mai
? Hành vi của Mai sẽ được mọi người
đối xử như thế nào
+ Nhúm 2: ? Nhận xột về cỏch cư xử
của một số bạn đối với Hải
? Hải đó cú những suy nghĩ như thế
* Tìm hiểu tình huống SGK/9 + Nhúm 1 + 4:
- Mai là học sinh giỏi 7 năm liền nhưng Mai khụng kiờu căng và coi thường người khỏc
- Lễ phộp , cởi mở , chan hoà , nhiệt tỡnh ,
vụ tư, gương mẫu
- Mai được mọi người tụn trọng và yờu quý
+ Nhúm 2:
- Cỏc bạn trờu trọc Hải vỡ em là người da đen
- Hải khụng cho rằng da đen là xấu mà
Trang 7nào? Thỏi đội của Hải thể hiện đức tớnh
gỡ?
+ Nhúm 3 ? Nhận xột việc làm của
Quõn Và Hựng Việc làm đú thể hiện
đức tớnh gỡ
- HS cỏc nhúm thảo luận cử thư ký và
đại diện để trả lời cõu hỏi
- GV nhận xột, bổ sung
- GV: Kết luận: - Chỳng ta phải biết
lắng nghe ý kiến người khỏc, kớnh
trọng người trờn, nhường nhịn và
khụng chờ bai, chế giễu người khỏc; cư
xử đỳng đắn, đỳng mực tụn trọng
… phờ phỏn sai trỏi…
Hải cũn tự hào vỡ được hưởng màu da của cha
- Hải biết tụn trọng cha mỡnh + Nhúm 3:
- Quõn và Hựng đọc truyện, cười đựa trong lớp
- Quõn và Hựng thiếu tụn trọng người khỏc
Hoạt động 2: ii Nội dung bài học
? Em hiểu thế nào là tụn trọng người
khỏc
? Qua đõy chỳng ta thấy vỡ sao chỳng
ta phải tụn trọng người khỏc? ý nghĩa
của việc tụn trọng người khỏc trong
cuộc sống hàng ngày
? Chỳng ta cõn rốn luyện đức tớnh tụn
trọng người khỏc như thế nào ?
GV cho học sinh làm bài tập tỡnh
huống
1 Khái niệm:
- Đỏnh giỏ đỳng, coi trọng danh dự, nhõn phẩm, lợi ớch của người khỏc, thể hiện lối sống cú văn hoỏ
2 ý nghĩa:
- Tụn trọng người khỏc mới nhận được sự tụn trọng của người khỏc đối với mỡnh
- Mọi người tụn trọng nhau thỡ xó hội trở lờn lành mạnh và trong sỏng
3 Rốn luyện:
- Tụn trọng người khỏc mọi lục, mọi nơi
- Thể hiện thỏi độ, cử chỉ, hành vi tụn trọng người khỏc
Hoạt động 3: iii Bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, 4
- HS trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 1/10:
Hành vi a, g, i thể hiện rõ sự tôn trọng người khác
Bài 4/10:
* Tục ngữ: - ỏo rỏch cốt cỏch người thương
- ăn cú mời, làm cú khiến
- Kớnh già yờu trẻ
* Danh ngụn: Yờu mọi người, tin vài người và đừng xỳc phạm đến ai
4 Củng cố:
Trang 8- TH1: An khụng tụn trọng chỳ Hoàng vỡ chỳ Hoàng lười lao động, lại ăn chơi,
nghiện ngập ( việc làm của An là đỳng )
- TH2: Trong giờ học mụn GDCD Thắng cú ý kiến sai, nhưng khụng nhận cứ cói với cụ giỏo là đỳng Cụ giỏo yờu cầu Thắng khụng trao đổi để giờ ra chơi thảo luận
tiếp ý kiến của em về cụ giỏo và bạn Thắng ( Thắng khụng biết tụn trọng lớp và
cụ giỏo Cụ giỏo tụn trọng Thắng và cú cỏch xử sự hợp lý )
- TH 3: Giải thớch cõu ca dao:
Lời núi chẳng mất tiền mua
Liệu lời mà núi cho vừa lũng nhau
( Cõn nhắc , suy nghĩ kỹ trước khi núi năng sao cho phự hợp và vừa lũng )
GV khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2, 3
- Đọc trước bài 4
Ngày soạn:…./……/………
Ngày giảng:…./……/……… Tiết 4: bài 4: giữ chữ tín
i Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao trong các mối quan hệ xã hội, mọi người cần phải giữ chữ tín
2 Kỹ năng:
- HS biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
- HS rèn luyện thói quen để trở thành người luôn biết giữ chữ tín trong mọi việc
3 Thái độ:
- HS học tập có mong muốn và rèn luyện theo gương những người biết giữ chữ tín
II phương tiện dạy học:
1 GV:
- SGK+ SGV
- Câu chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất này
2 HS:
- SGK+ vở ghi
- Đọc kĩ bài trong SGK
3 Phương pháp: Kích thích tư duy, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề giảng giải, đàm
thoại, thảo luận nhóm
IiI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Trang 9Sĩ số: 8A:………8B:……… Bài cũ: ? Thế nào là tôn trọng người khác? ý nghĩa
? Cần làm gì để thể hiện mình tôn trọng người khác
? Làm bài tập 2
- Hằng và Mai chơi với nhau rất thõn Trong giờ kiểm tra mụn GDCD Mi giở tài liệu để chộp, Hằng biết nhưng khụng núi gỡ Nếu em là Hằng em se xử sự như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hựng là học sinh lớp 8A, đó nhiều lần Hựng được thầy giỏo gọi lờn
bảng song Hựng đểu khụng thuộc bài Cứ mỗi lần như vậy , Hựng đều hứa là lần sau khụng tỏI phạm nữa Nhưng hụm nay Hựng vẫn khụng thuộc bài Thầy giỏo và
cả lớp rất thất vọng về Hựng.Em cú nhận xột gỡ về hành vi của Hựng? Hành vi của Hựng cú tỏc hại gỡ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i đặt vấn đề
- GV gọi HS đọc SGK/11/12
- GV chia lớp thành 4 nhúm thảo luận
Nhúm 1: ? Tỡm hiểu những việc làm
của Nhạc Chớnh Tử? Vỡ sao Nhạc
Chớnh Tử làm như võy
Nhúm 2: ? Một em bộ đó nhờ Bỏc điều
gỡ? Bỏc đó làm gỡ và vỡ sao Bỏc làm
như vậy
Nhúm 3: ? Người sản xuất, kinh doanh
hàng hoỏ phải làm tốt việc gỡ đối với
người tiờu dùng ? Vỡ sao
? Ký kết hợp đồng phải làm đỳng điều
gỡ? Vỡ sao khụng được làm trỏi cỏc quy
định kớ kết
Nhúm 4: ? Theo em trong cụng việc,
những biểu hiện nào được mọi người
tin cậy và tớn nhiệm ?
- GV tổ chức học sinh liờn hệ, tỡm hiểu
những biểu hiện của hành vi giữ chữ
tớn
* Tìm hiểu tình huống SGK/11/12
- Nước Lỗ phải cống nạp cỏi đỉnh cho nước Tề Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chớnh Tử
- Nhưng Nhạc Chớnh Tử khụng chiụ đưa sang vỡ đú là chiếc đỉnh giả
- Nếu ụng làm như vậy thỡ vua Tề sẽ mất lũng tin với ụng
- Em bộ ở Pỏc Bú nhờ Bỏc mua cho một chiếc vũng bạc Bỏc đó hứa và giữ lời hứa
- Bỏc làm như vậy vỡ Bỏc là người trọng chữ tớn
- Đảm bảo mẫu mó, chất lượng ,giỏ thành sản phẩm, thỏi độ……… vỡ nếu khụng sẽ mất lũng tin với khỏch hàng
- Phải thực hiện đỳng cam kết nếu khụng
sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, thời gian, uy tớn… đặc biệt là lũng tin
- Làm việc cẩn thận, chu đỏo, làm trũn trỏch nhiệm, trung thực
* Làm qua loa đại khỏi, gian dối sẽ khụng được tin cậy, tớn nhiệm vỡ khụng biết tụn trọng nhau, khụng biết giữ chữ tớn
Trang 10? Muốn giữ được lũng tin của mọi
người thỡ chỳng ta cần làm gỡ
? Cú ý kiến cho rằng: giữ chữ tớn chỉ là
giữ lời hứa Em cho biết ý kiến và giảI
thớch vỡ sao ?
? Tỡm vớ dụ thực tế khụng giữ lời hứa
nhưng cũng khụng phảI là khụng giữ
chữ tớn
? Em hóy tỡm những biểu hiện giữ chữ
tớn và khụng giữ chữ tớn trong cuộc
sống hàng ngày
- Chỳng ta phải biết giữ chữ tớn, giữ lời hứa, cú trỏch nhiệm với việc làm
- Giữ chữ tớn sẽ được mọi người tin yờu
và quý trọng
- Làm tốt cụng việc được giao, giữ lời hứa, đỳng hẹn, lời núi đi đụi với việc làm, khụng gian dối
- Giữ lời hứa là quan trọng nhất, song bờn cạnh đú cũn những biểu hiện như kết quả cụng việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy
- Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật, nhưng khụng may hụm đú bố bạn B bị
ốm nờn bạn khụng đi được
Hoạt động 2: ii Nội dung bài học
? Thế nào là giữ chữ tớn
? ý nghĩa của việc giữ chữ tớn
? Rốn luyện giữ chữ tớn như thế nào
? Em hóy giải thớch cõu:
“Người sao một hẹn thỡ nờn
Người sao chớn hẹn thỡ quờn cả mười”
“Bảy lần từ chối con hơn một lần thất
hứa”
1 Khái niệm:
- Coi trọng lũng tin, coi trọng lời hứa
2 ý nghĩa:
- Được mọi người tin cậy, tớn nhiệm, tin yờu Giỳp mọi người đoàn kết và hợp tỏc
3 Rốn luyện:
- Làm tốt nghĩa vụ của mỡnh
- Hũan thành nhiệm vụ
- Giữ lời hứa, đỳng hẹn
- Giữ lũng tin
Hoạt động 3: iii Bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- HS trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 1/13:
- Đỏp ỏn đỳng: b là giữ chữ tớn vỡ hoàn cảnh khỏch quan
- a, c, d, đ khụng giữ chữ tớn
Bài 2/13:
HS tự làm
4 Củng cố:
- GV khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3, 4
- Đọc trước bài 5