• Soá tuaàn töï caàn thieát ñeå kieåm tra khung nhaän ñöôïc laø môùi hay cuõ.[r]
Trang 1Bài giảng Truyền số liệu
Chương 5: Các nghi thức cơ cở
GV: Nguyen Tam Hien
9/2012
Trang 2Nội dung
Idle ARQ
5.2
Continuous ARQ
5.3
Kiểm soát lỗi
5.1
Trang 3Nội dung
Idle ARQ
5.2
Continuous ARQ
5.3
Kiểm soát lỗi
5.1
Trang 4Kiểm soát lỗi
Khi truyền dữ liệu từ phía phát tới phía thu thì thông thường phía thu sẽ kiểm tra các khung nhận được và trả
về phía phát một thông điệp để xác nhận là đã nhận đúng hoặc là yêu cầu gửi một bản sao khác
Loại kiểm soát lỗi như vậy gọi là ARQ (Automatic Repeat Request)
ARQ có hai loại
Idle RQ
Continuous RQ (RQ liên tục)
Trang 5Nội dung
Idle ARQ
5.2
Continuous ARQ
5.3
Kiểm soát lỗi
5.1
Trang 6Idle RQ
Phía gửi (nguồn) : Primary hay Sender
Phía nhận (đích): Secondary hay Receiver
Khung dữ liệu: I-frame
Khung giám sát: ACK, NACK frame
Có 2 cách thực hiện nguyên lý này:
Stop and wait ARQ hiểu ngầm
Stop and wait ARQ tường minh
Trang 7Stop and Wait ARQ
Việc truyền lại được hiểu ngầm: phía thu chỉ xác nhận khung truyền nào nhận đúng
và nếu phía thu không xác nhận thì phía phát phải tự hiểu ngầm là có một khung truyền sai hay mất
Phía phát (Primary- P) phát một frame tại một thời điểm
Nếu phía thu (Secondary - S) nhận đúng thì trả về một ACK- frame
Trang 8Stop and Wait ARQ
Nếu P nhận đúng một ACK- frame thì sẽ phát một khung kế tiếp
Khi P truyền một frame nó sẽ bắt đầu đếm thời gian và chờ
Nếu bộ đếm thời gian kết thúc trước khi P nhận được ACK- frame thì P sẽ phát lại khung cũ
Nếu một khung ACK bị lỗi hay mất thì S sẽ nhận một bản sao khác và S tự động loại
bỏ
Trang 9Stop and Wait ARQ
Các trường hợp có thể xảy ra
Hoạt động bình thường
Mất khung dữ liệu (I-frame)
Khung ACK tới trễ
Trang 10Trường hợp bình thường
• Sender sẽ không gửi khung tiếp theo nếu không chắc chắn
khung trước đó nhận được đúng
• Số tuần tự cần thiết để kiểm tra khung nhận được là mới hay cũ
• ACK – khi khung đúng và NACK - khi khung hỏng
10