1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn các môn học lớp 1 - Tuần học 6

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau bµi häc, HS cã thÓ: - Häc xong bµi nµy, hs: - Biết các loại đất chính ở nước ta: Đất phù xa và đất Phe- ra – lít - Nêu đuợc một số đặc điểm của đất phù sa và đất Phe- ra – [r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tiết 1:Chào cờ Lớp trực tuần nhận xét

******************************

Tiết 2:Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện tích và giải bài toán có liên quan

*) HSY: Thực hiện một số phép tính đổi đơn giản

II Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

- Nhận xét- cho điểm

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Luyện tập:

Bài 1:

a Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị đo

là là m2

- HD HSY làm bài b.Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị

đo là dm2

- Nhận xét- sửa sai cho HS

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu TL đúng

3 cm25 mm2= … mm2

- Nhận xét- sửa sai

Bài 3:

- GV nêu y/c của bài

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm

- Lớp hát

- HS theo dõi

- HS làm

8 m2 27 dm2 = 8m2 + m2= 8 m2

100

27

100 27

16 m2 9 dm2 = 16 m2+ m2 = 16 m2

100

9

100 9

- HSY : 4m2= … cm2

26 dm2= m2

100 26

4dm2 65 cm2= 4 dm2+ dm2= 4 dm2

100

65

100 65

95 cm2= dm2

100 95

102 dm2 8cm2=102dm2+ dm2=102 dm2

100

8

100 8

- HSY : 400cm2= … m2

- HS làm: số thích hợp để điền là: 305mm2

- 4HS lên bảng làm

Trang 2

vào vở.

- Theo dõi, HD HS làm bài

- Nhận xét- sửa sai

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Phân tích đề

- Tóm tắt và giải

- Kiểm tra bài làm của HSY

4 Củng cố- Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

2dm27 cm2 = 207 cm2

300 mm2 > 2 cm2 89 mm2

3 m248 dm2 < 4 m2

61 km2 > 610 hm2

- HS thực hiện

Tóm tắt:

1 viên cạnh : 40cm

150 viên cạnh:….m2 ?

Bài giải

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

40 x 40 = 1600 ( cm2 ) Diện tích căn phòng là

1600 x 150 = 240 000 ( cm2 )

240 000 cm2 = 24m2 Đáp số: 24m2

*************************************

Tiết 3: Thể dục

Đ/ c Tuân soạn giảng

************************************

Tiết 4:Tập đọc

Sự sụp đổ của chế độ A- pác- thai

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu ND: Chế độ phan biệt chủng tộc ở Nam Phivà cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người dân da màu

*) HSY: Đọc đánh vần 2 – 4 câu trong bài

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 1 đoạn

trong bài thơ: Ê-mi-mi, con

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc.

- Y/c 1 HS đọc bài

- 2 HS lên đọc thuộc lòng

- 1 HS đọc bài

- HSY đọc bài

Trang 3

- HD HSY đọc câu 2 – 4 của bài.

- Tóm tắt nội dung bài

- Chia đoạn (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pác-thai

+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào

+ Đoạn 3: còn lại

- Y/c HS luyện đọc tiếp nối theo đoạn và kết

hợp giải nghĩa 1 số từ khó

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

b Tìm hiểu bài.

- Em biết gì về nước Nam Phi?

- Dưới chế độ A-pát-thai, người da đen bị đối

sử như thế nào?

- Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế

độ phân biệt chủng tộc?

- Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

A-pát-thai được đông đảo mọi người trên thế

giới ủng hộ?

- Nội dung bài này nói lên điều gì?

c Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

- Kiểm tra HSY đọc bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố - dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS luyện đọc tiếp nối kết hợp giải nghĩa 1

số từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- Là một nước nằm ở Châu Phi.Đất nước này có nhiều vàng, kim cương và cũng rất nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc

- Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng, không

được hưởng một chút tự do dân chủ nào

- Họ đứng lên đòi quyền bình đẳng Cuộc

đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ được nhiều người ủng hộ và cuối cùng họ đã giành được chiến thắng

- Vì người dân nào cũng phải có quyền bình

đẳng như nhau, cho dù họ khác màu da, ngôn ngữ

- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài -

- HSY đọc bài

- 3 HS thi đọc diễn cảm, HS cả lớp theo dõi

và bình chọn bạn đọc hay nhất

***************************************************

Tiết 5: Lịch sử Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

I Mục tiêu:

Học xong bài này hs biết:

- Ngày 5- 6-1911 tại bến nhà rồng với lòng yêu nước thương dân sâu sắc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

II Đồ dùng:

- ảnh về quê hương Bác Hồ, bến cảng Nhà Rồng

Trang 4

- Bản đồ hành chính Việt Nam.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Phong trào Đông Du có ý nghĩa như thế

nào nào đối với cách mạng Việt Nam đầu

thế kỉ XX?

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Dạy bài mới

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn

Tất Thành.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin,

tư liệu em tìm hiểu được về quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

+ Cả nhóm thảo luận, chọn lọc thông tin để

viết vào phiếu thảo luận

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm

hiểu trước lớp

- Nhận xét, bổ xung

* Hoạt động 2: Mục đích ra nước ngoài

của Nguyễn Tất Thành.

- Y/c HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi sau:

+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất

Thành là gì?

+ Nguyễn Tất Thành chọn con đường nào?

Vì sao ông không đi theo các bậc tiền bối

yêu nước như Phan Bội Châu, Phan Chu

Trinh?

* Hoạt động 3: ý chí quyết tâm ra đi tìm

đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

- Y/c HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được

những khó khăn nào khi ở nước ngoài?

+ Người đã định hướng giải quyết các khó

khăn như thế nào?

- HS trả lời

- HS làm việc theo nhóm

- Lần lượt HS trình bày thông tin của mình trước nhóm

- Các thành viên trong nhóm thảo luận để lựa chọn thông tin ghi vào phiếu bài tập của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ xung

- HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông tin trong sgk và trả lời câu hỏi

- Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài để tìm con đường cứu nước phù hợp

- Nguyễn Tất Thành chọn con đường đi về phương Tây, Người không đi theo các con

đường của sĩ phu yêu nước trước đó vì con

đường này đều thất bại Người thực sự muốn tìm hiểu về người Tây và muốn xem

họ làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào ta

- HS thảo luận theo nhóm

- Người biết trước khi ở nước ngoài một mình là mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đó, Người cũng không có tiền

- Người rủ Tư Lê cùng đi nhưng Tư Lê không đủ can đảm đi cùng Người Người

Trang 5

+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra

đi tìm đường cứu nước của Người như thế

nào? Theo em, vì sao Người có được quyết

tâm đó?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con

tàu nào, vào ngày nào?

4 Củng cố – dặn dò

- Một HS đọc phần bài học trong sgk

- Chuẩn bị bài sau

quyết tâm làm bất cứ việc gì để sống và đi

ra nước ngoài

- Người có quyết tâm cao, ý chí kiên định con đường ra đi tìm đường cứu nước bởi Người rất dũng cảm sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách và hơn tất cả Người có một tấm lòng yêu nước, yêu đồng bào sâu sắc

- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với cái tên Văn

Ba đã ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin

*************************

Buổi chiều

Tiết 1 + 2 : Tiếng việt

I, Mục tiêu

- HS ôn lại bài tập đọc: Sự sụp đổ của chế độ A- pác – thai

- HS luyện viết đoạn 3 của bài

- HSY: đọc được câu 1 của bài tập đọc và nhìn chép được 2 câu đầu đoạn 3

- Thời gian ôn: 60 phút

II, Nội dung

1, Ôn lại bài tập đọc

- HS tự ôn bài

- HD HSY ôn bài

2, Luyện viết

- Đọc cho HS nghe- viết

- HD HSY nhìn chép

Tiết 3: Toán

ôn tập

I, Mục tiêu

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi các số đo diện tích, so sánh số đo diện tích

- HSY làm tính: 4251 + 3432 ; 7894 – 6570

- Thời gian ôn: 30 phút

II, Nội dung

Bài tập1: Viết các số đo sau dưới dạng dm2 ,m2

5 m2 43 dm2 = m2 75 cm2 = dm2 14m232 dm2 = m2 3 dm28 cm2 = dm2

- HD HSY làm bài

Bài tập 2:

Trang 6

2dm2 4 cm2 .204 cm2 64 km2 69 hm2

300 mm2 2 cm2 47 mm2 3m2 86 dm2 6 m2

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Tiết 1:Toán Héc- ta

I.Mục tiêu: Giúp HS:

Giúp Hs:

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đ/ vị đo diện tích héc- ta; quan hệ giữa héc- ta và m2

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích(Trong mối quan hệ với héc- ta) và vận dụng

để giải cá bài toán có liên quan

*) HSY: Thực hiện một số phép tính đổi đơn giản

II Các hoạt đông dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài làm về nhà của HS

- Nhận xét- sửa sai

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Giới thiệu đơn vị đo diện tích ha:

- GV giới thiệu: “ thông thường, khi

đo diện tích một thửa ruộng, một khu

rừng, người ta dùng đơn vị đo ha”

- GV giới thiệu: “1 ha bằng 1hm2 và

héc - ta viết tắt là ha

1 ha = 1hm2

1ha = 10 000 m2

C Thực hành:

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ

chấm:

- HD HSY làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Y/C HS tự giải vào vở

Bài 3: Đúng ghi Đ sai ghi S

- Hát

- HS lên bảng làm bài tập về nhà

- HS nghe

- HS quan sát

- HS làm

a, 4ha = 40 000 m2 ha = 100m

100 1

20 ha = 200 000 m2 km2 = 10 ha

10 1

1 km2 = 100 ha km2 = 75ha

4 3

15km2=1500ha ` 6ha = 5000 m2

b,60 000 m2= 6 ha 1800 ha = 18 km2

800 000 m2 = 80 ha 27 000 ha = 270 km2

- HS thực hiện

Bài giải

22 200 ha = 222 km2

Trang 7

- Theo dõi HS làm bài.

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Phân tích đề

- Tóm tắt và giải

- Kiểm tra bài làm của HSY

4 Củng cố- Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm

a 85 km2 < 850 ha S

b 51 ha > 60 000 m2 Đ

c 4 dm27 cm2= 4 dm2 Đ

10 4

Bài giải

12 ha = 12 000 m2 Diện tích mảnh đất để xây toà nhà chính của trường là:

120 000 : 40 = 3 000(m2) Đáp số: 3 000 m2

Tiết 2: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác

I Mục tiêu: Giúp HS:

- - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cấu của BT1, BT2 Biết đặt câu với một từ, một thành ngữ, theo yêu cầu BT3, BT4

*) HSY: Đọc được nội dung yêu cầu của BT1

II Đồ dùng dạy học.

- Từ điển HS, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng tìm từ đồng âm?

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HD HSY đọc bài

- Tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm

- Hát

- 3 HS lên bảng

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe

- HSY đọc bài

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài

a.Hữu nghị, Chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu…

b.Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu

Trang 8

- Nhận xét, sửa sai.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 2

- Tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3:

- Gọi HS đọc y/c bài tập 3

- Y/c HS tiếp nối nhau đặt câu, GV sửa lỗi

dùng từ diễn đạt cho HS

- Nhận xét, sửa sai

Bài 4:

- Gọi HS đọc y/c bài tập 4

- Tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm

- Kiểm tra bài đọc của HSY

- Nhận xét, sửa sai

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

dụng…

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài

a Hợp nghĩa là gộp lại: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực, …

b Hợp nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó: Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp

lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng theo dõi

- Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp

+ Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghị

với các nước + Bố em và bác ấy là chiến hữu.

+ Em và Khé là bạn hữu

+ Tiết kiệm là việc làm hữu ích cho mọi

nhà

+ Bố em giải quyết công việc rất hợp tình.

+ Bác Hồ về hợp nhất ba tổ chức cộng

sản

+ Đồng tâm hợp lực thì việc gì cũng làm

được

+ Làm ăn phải hợp lý.

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận làm bài

a Anh em bốn biển một nhà cùng nhau

chống lại bọn phát xít

b Họ đã cùng kề vai sát cánh bên nhau từ

những ngày mới thành lập công ty đến giờ

c Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật xây

dựng gia đình

- HSY đọc bài

Trang 9

Tiết 3 : Đạo đức

Có chí thì nên(T2)

I mục tiêu:

Hs biết:

- Biết được một số biểu hiện của người sống có ý chí

- Biết được người có ý chí sẽ vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và nôi theo những tấm gương có ý trí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho xã hội

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

- Thẻ chữ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Khi bạn bè gặp khó khăn, chúng ta phải biết

làm gì?

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Gương sáng noi theo

- GV tổ chức hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu HS kể một số tấm gương vượt khó

trong học tập ở xung quanh hoặc HS biết qua

báo chí, đài, truyền hình…

- Hỏi:

+ Khi gặp khó khẳn trong học tập các bạn đó

đã làm gì?

+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và

học tập?

+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ

giúp ta điều gì?

+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện về

một tấm gương vượt khó

* Hoạt động 2: Lá lành đùm lá rách

- GV tổ chức hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS mỗi nhóm đưa ra những thuận

lợi và khó khăn của mình

- Cả lớp thảo luận , liệt kê các việc có thể

giúp được bạn có nhiều khó khăn nhất về vật

chất và tinh thần

- GV tổ chức hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết

- 1 HS trả lời

- HS tiến hành hoạt động cả lớp

- HS kể cho các bạn trong lớp cùng nghe

- Các bạn đã khắc phục những khó khăn của mình, không ngừng học tập vươn lên

- Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn

đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt

được kết quả tốt

- Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập

và được mọi người yêu mến, cảm phục

- HS lắng nghe

- HS hoạt động theo nhóm

- HS thảo luận nội dung GV đưa ra

- HS thực hiện

- HS lên báo cáo trước lớp

Trang 10

quả thảo luận.

- Nhận xét- Bổ xung

* Hoạt động 3: Trò chơi “ Đúng- Sai ’’

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cả lớp

+ Phát cho HS cả lớp mỗi em 2 miếng giấy

xanh đỏ

+ GV hướng dẫn cách chơi

- GV nhận xét và kết luận (sgk)

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS nhận miếng giấy xanh đỏ và chuẩn bị chơi

- HS thực hiện chơi

**********************************

Tiết 4: Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

Kể được một câu truyện về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân nhân các nước hoặc nói về một nước được biết đến qua truyền hình phim ảnh

*) HSY: Đọc đánh vần được nội dung yêu cầu của bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Các tranh, ảnh về câu chuyện mà mình định kể

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Y/c 1 HS kể chuyện mà em đã được nghe

hoặc được đọc ca ngợi hoà bình chống chiến

tranh

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

B Hướng dẫn kể chuyện

a Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài trong sgk

- HD HSY đọc bài

- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?

- Y/c của đề bài là việc làm ntn?

- Theo em, thế nào là một việc làm thể hiện

tình hữu nghị?

- 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HSY đọc bài

- Đề bài yêu cầu kể lại 1 câu chuyện em đã chứng kiến hoặc 1 việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước mà em biết qua truyền hình, phim ảnh

- Việc làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

- Việc làm thể hiện tình hữu nghị: cử chuyên gia sang giúp nước bạn, viện trợ

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w