1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ebook Lý thuyết học tập - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

20 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 538,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chính là việc học, là cách học theo phương pháp của cuộc sống thường ngày, giống như con người khi sinh ra đến khi chết học ăn học nói học gói học mở, đi một ngày đà[r]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu sâu của sinh viên ngành Sư phạm

kỹ thuật chúng tôi đã biên soạn cuốn “Lý thuyết học tập” Cuốn sách này trang bị

cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về các lý thuyết học tập và các chiến lược dạy học Bên cạnh đó, cuốn sách này giúp người học hiểu rõ hơn các môn học chuyên ngành như: Phương pháp dạy học chuyên ngành và kỹ năng dạy học, giáo dục học Sau khi học xong học phần này sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng cho mình hệ thống những chiến lược dạy học hiệu quả, phục vụ công việc giảng dạy

Cuốn sách này được chia làm 3 phần chính:

- Cơ sở của các lý thuyết học tập;

- Các lý thuyết học tập chính;

- Chiến lược học tập và dạy học hiệu quả Cuốn sách này mới được biên soạn lần đầu và là một học phần tự chọn của sinh viên ngành Sư phạm kỹ thuật Do vậy trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy cô và các Sinh viên!

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Tác giả

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 1

CƠ SỞ CỦA CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP 1

1.1 Cơ sở triết học 1

1.2 Cơ sở tâm lý học 1

1.2.1 Khái niệm hoạt động học 1

1.2.2 Đối tượng của hoạt động học 3

1.2.3 Phương tiện học tập 3

1.2.4 Điều kiện học tập 4

1.2.5 Sự hình thành hoạt động học tập 4

1.2.5.1 Động cơ học tập 4

1.2.5.2 Mục đích học tập 5

1.2.5.3 Sự hình thành các hành động học tập 6

1.2.5.6 Đặc điểm chung của hoạt động học tập của sinh viên 6

1.2.5.7 Tính tích cực trong hoạt động học của sinh viên 7

1.3 Khái quát về lý thuyết học tập 8

1.3.1 Lý thuyết khoa học 8

1.3.2 Lý thuyết học tập 8

1.4 Các quan điểm tiếp cận nghiên cứu ứng dụng lý thuyết học tập trong bối cảnh hiện nay 9

1.4.1 Tiếp cận phân tích (Tư duy cơ giới) 9

1.4.1.1 Các phương pháp khoa học và khoa học về các vận động cơ giới 10

1.4.1.2 Một số đặc điểm của tư duy cơ giới 12

1.4.1.3 Ảnh hưởng của tư duy cơ giới trong lịch sử phát triển nhận thức 15 1.4.2 Tiếp cận hệ thống 17

1.4.2.1 Nhận thức khoa học trước sự phức tạp của thế giới 18

1.4.2.2 Cách nhìn hệ thống và các khoa học hệ thống 20

1.4.2.3 Tư duy hệ thống trong cách nhìn mới 26

Chương 2 32

CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP 32

2.1 Thuyết phản xạ có điều kiện của pavlov 32

2.2 Thuyết hành vi 35

2.2.1 Những quan niệm cơ bản của thuyết hành vi 35

2.2.2 Những đặc điểm của học tập theo thuyết hành vi 36

2.3 Thuyết nhận thức 37

2.3.1 Những quan niệm cơ bản của thuyết nhận thức 37

2.3.1.1 Quá trình hình thành lý thuyết nhận thức - hành vi 37

2.3.1.2 Quan điểm của Sheldon về Trị liệu hành vi - nhận thức cho cá nhân 38

2.3.1.3 Bản chất của Thuyết nhận thức - hành vi 40

2.3.2 Những đặc điểm của học tập theo thuyết nhận thức 43

Trang 3

2.4 Thuyết kiến tạo 44

2.4.1 Những quan niệm cơ bản của thuyết kiến tạo 44

2.4.2 Những đặc điểm của học tập theo thuyết kiến tạo 45

Chương 3 49

CHIẾN LƯỢC HỌC TẬP VÀ DẠY HỌC HIỆU QUẢ 49

3.1 Khái niệm chiến lược học tập 49

3.2 Phân loại các chiến lược học tập 50

3.2.1 Các chiến lược nhận thức 50

3.2.2 Các chiến lược học tập siêu nhận thức 51

3.2.3 Các chiến lược sử dụng nguồn lực học tập………62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ CỦA CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP

1.1 Cơ sở triết học

Những giả thuyết cơ bản của các lý thuyết học tập khác nhau có nguồn gốc từ các quan điểm về thế giới quan nói chung và các cơ sở triết học nhận thức nói riêng Các lý thuyết triết học về nhận thức có thể được phân thành hau nhóm chính là lý thuyết nhận thức định lượng khách thể (học thuyết khách thể), lý htuyết nhận thức định hướng chủ thể Có thể phân biệt nhận thức khách thể và chủ thể như sau:

1 Trong một thời điểm xác định, có

những tri thức chung, khách quan,

nhờ đó có thể giải thích được thế

giới Tri thức này có tính ổn định và

có thể cấu trúc để truyền đạt cho

người học

Không có tri thức khách quan Mỗi người hiểu và giải thích thế giới theo kinh nghiệm riêng của mình

2 Người học tiếp thu những kiến

thức đó và hiểu giống nhau

Các chủ thể nhận thức có thể hiểu một cách khác nhau đối với cùng một hiện thực

3 Giáo viên giúp học viên tiếp thu

những nội dung của tri thức khách

quan về thế giới vào cấu trúc tư duy

của họ

Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học viên tăng cường tự trải nghiệm và biết đặt vấn đề, từ đó giúp họ có thể

tự xây dựng tri thức của mình

1.2 Cơ sở tâm lý học

1.2.1 Khái niệm hoạt động học

Khi nói đến hoạt động học cần làm rõ khái niệm học và khái niệm hoạt động học Trong cuộc sống đời thường con người luôn luôn có quá trình tích tiếp thu, tích luỹ những kinh nghiệm sống, trên cơ sở đó tạo nên những tri thức

Trang 5

tiền khoa học, làm cơ sở tiếp thu những khái niệm khoa học ở trong nhà trường Đó chính là việc học, là cách học theo phương pháp của cuộc sống thường ngày, giống như con người khi sinh ra đến khi chết học ăn học nói học gói học mở, đi một ngày đàng học một sàng khôn…Trên thực tế, chỉ có phương thức đặc thù( phương thức nhà trường) mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hành hoạt động đặc biệt đó là hoạt động học, qua đó hình thành ở cá nhân những tri thức khoa học, năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn;

và trong tâm lý học sư phạm, hoạt động học là khái niệm chính được dùng để chỉ hoạt động học diễn theo phương thức đặc thù, nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

Bản chất của hoạt động học

Hoạt động học tập là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ở người học Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Sự thuận lợi cho người học ở đây đó là con đường đi mà để phát hiện lại đã được các nhà khoa học tìm hiểu trước, giờ người học chỉ việc tái tạo lại Và để tái tạo lại, người học không có cách gì khác đó là phải huy động nội lực của bản thân ( động cơ,

ý chí, …), càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại càng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó hoạt động học làm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế được, người học cần phải có trách nhiệm với chính bản thân mình, vì mình trong quá trình học Mặc dù hoạt động học có thể cũng có thể làm thay đổi khách thể Nhưng như thế không phải là mục đích

tự thân của hoạt động học mà chính là phương tiện để đạt được mục đích làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động

Hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa là việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mà học phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao,

đã được khái quát hoá, hệ thống hoá

Hoạt động học tập không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân

Trang 6

hoạt động học Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động học

Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này

1.2.2 Đối tƣợng của hoạt động học

Nếu gọi chủ thể của hoạt động học là người học thì đối tượng của hoạt động học hướng tới đó là tri thức Nhưng tri thức mà học sinh phải học được lựa chọn từ những khoa học khác nhau, theo những nguyên tắc nhất định, làm thành những môn học tương ứng, và được cụ thể ở những đơn vị cấu thành như: khái niệm, kĩ năng, thái độ… Đối tượng của hoạt động học có liên quan chặt chẽ với đối tượng của khoa học Tuy vậy, có sự khác nhau về nguyên tắc giữa hoạt động học và hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động học là hoạt động tái tạo lại những tri thức đã có từ trước ỏ người học, còn hoạt động nghiên cứu khoa học đó là phát hiện những chân lý khoa học mà loài người chưa biết đến Có thể nói: đối tưởng của hoạt động học là cái mới với cá nhân nhưng không mới đối với nhân loại

1.2.3 Phương tiện học tập

Hoạt động bao giờ cũng hướng tới một đối tượng cụ thể, và chủ thể phải có những phương tiện, những điều kiện cụ thể để chiếm lĩnh đối tượng Trong hoạt động học tập, ngoài những phương tiện như: giấy, bút, sách, giáo trình, máy tính…mà nó còn mang tính chất đặc thù của hoạt động học tập đó là mọi yếu tố của quá của nó đều được hình thành trong quá trình học tập Phương tiện của học tập không có sẵn trong tâm lý chủ thể mà hình thành chính trong quá trình chủ thể tham gia hoạt động học tập

Phương tiện chủ yếu của hoạt động học tập đó là các hành động học tập: so sánh, phân loại, phân tích, khái quát hoá Tâm lý học đã khẳng định so sánh,

Trang 7

phân loại là những hành động học tập là phương tiện đắc lực cho việc hình thành những khái niệm kinh nghiệm, còn phân tích, khái quát hoá là phưong tiện để hình thành nên những khái niệm khoa học

Cần nhấn mạnh rằng trong hoạt động học, phương tiện chủ yếu là tư duy Trong giáo dục, tất cả các hình thức tư duy đều quan trọng và cần thiết

1.2.4 Điều kiện học tập

Hoạt động học muốn được diễn ra phải có điều kiện của nó Điều kiện đầu tiên

đó là có sự tham gia của các yếu tố bên ngoài (ngoại lực) như: có sự hướng dẫn của thầy, sách, vở, bút, máy tính, giáo trình…Và điều kiện thứ hai đó là có

sự vận động của chính bản thân người học hay còn gọi là yếu tố nội lực Đó là những tri thức mà người học học được, trình độ trí tuệ hiện có của người học, động cơ, ý chí, hứng thú của người học…Có đầy đủ những điều kiện đó, người học dù trong hoàn cảnh có thầy với trò, hay không có đối mặt với thầy thậm chí khi ra trường, hoạt động học vẫn diễn ra Từ đó có thể hiểu học là quá trình tương tác các yếu tố ngoại lực và yếu tố nội lực thông qua hoạt động dạy và học Trong đó, yếu tố nội lực ở đây đóng vai trò quan trọng trong hoạt động học của người học

1.2.5 Sự hình thành hoạt động học tập

1.2.5.1 Động cơ học tập

Các yếu tố của hoạt động học được hình thành trong chính hoạt động học Nói đến hình thành hoạt động học, trước hết phải nói đến sự hình thành động cơ học tập

Hoạt động học với chủ thể là người học, còn đối tượng của nó là những tri thức khoa học, với mục tiêu cuối cùng là hình thành nhân cách cho người học Chủ thể khi tiến hành hoạt động học, chiếm lĩnh tri thức thì chính tri thức đó trở thành cái tinh thần, thôi thúc người học Vì vậy có thể hiểu động cơ học tập

là sức mạnh tinh thần điều khiển, điều chỉnh hoạt động học nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học, để thoả mãn nhu cầu nào đó của

Trang 8

Động cơ của hoạt động học tập ở học sinh được hiện thân ở những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo dục ở nhà trường mang lại cho các em Trong thực tiễn giáo dục, động cơ học tập được chia thành hai loại: động cơ hoàn thiện tri thức

và động cơ quan hệ xã hội Thuộc về loại động cơ hoàn thiện tri thức ở đây là lòng ham mê, khát khao mở rộng tri thức, say mê với những môn học Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này nó không chúa những mâu thuẫn bên trong và nó đòi hỏi phải có những nỗ lực ý chí để đạt được nguyện vọng chứ không phải hướng vào đấu tranh với chính bản thân mình Động cơ quan

hệ xã hội đó là sự thưởng phạt hoặc đe doạ, những áp lực gia đình, nhà trường, công việc, sự hiếu danh hoặc mong đợi sự hạnh phúc ở mức độ nào đó động

cơ này mang tính cưỡng bách, và có lúc xuất hiện như một vật cản cần khắc phục để vượt qua đạt được mục đích của mình

Xét về mặt lý luận, mỗi hoạt động được thúc đẩy bởi một động cơ nhất định Hoạt động học hướng đến là những tri thức khoa học, thì chính nó ( tức là đối tượng của hoạt động học) trở thành động cơ của hoạt động ấy Động cơ hoàn thiện tri thức là động cơ chính của hoạt động học tập Nhưng trên thực tế còn

có động cơ quan hệ xã hội Nó “bám vào”, “hiện thân” trên động cơ hoàn thiện tri thức, trở thành một bộ phận của động cơ hoàn thiện tri thức Khi động cơ hoàn thiện tri thức được đáp ứng thì đồng nghĩa với nó là động cơ quan hệ xã hội cũng được thoả mãn Cả hai loại động cơ này đều xuất hiện trong quá trình học tập và trong từng hoàn cảnh cụ thể, điều kiện nào đó mà động cơ này hay động cơ kia chiếm vị trí quan trọng hơn, nôỉ lên và chiêm ưu thế trong thứ bậc động cơ Sự phân chia động cơ như vậy chỉ có tính chất tương đối

1.2.5.2 Mục đích học tập

Theo tâm lý học hoạt động, mục đích được hiểu là cái mà hành động đang diễn ra hướng tới Hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ và nó được tiến hành dưới các hành động học Vậy mục đích của hoạt động học là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực… mà hành động học đang diễn ra hướng đến

Trang 9

nhằm đạt được nó Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để hiện thực hoá biểu tượng trên thực tế, và khi thực tế có hoàn thành được thì mục đích được hoàn thành Mục đích của hoạt động học cũng được hình thành như vậy, chỉ có điều nó có tính đặc thù riêng đó là việc hình thành mục đích học tập hướng đến là để thay đổi chính chủ thể ở đây là người học Và mục đích này chỉ có thể được bắt đầu hình thành khi chủ thể bắt đầu bắt tay vào thực hiện hành động học tập của mình Trên con đường chiếm lĩnh đối tượng nó luôn diễn ra quá trình chuyển hoá giữa mục đích và phương tiện học tập Mục đích bộ phận được thực hiện đầy đủ nó lại trở thành công cụ để chiếm lĩnh các mục đích tiếp theo

1.2.5.3 Sự hình thành các hành động học tập

Học tập là một quá trình do đó khi nói đến hoạt động học tập phải nói đến sự hình thành các hành động học tập Hành động học ở đây được hiểu là hành động trí óc, nhằm chiếm lĩnh tri thức Hành động học có rất nhiều các hành động khác nhau, và bản chất nhất, cơ bản nhất có các hành động chính sau:hành động phân tích ( tìm ra nguồn gốc nội tại, cấu trúc lôgíc của đối tượng), hành động mô hình hoá ( giúp con người diễn đạt các khái niệm một cách trực quan, nó bao gồm mô hình gần giống với vật thật, mô hình tượng trưng, mô hình mã hoá, nó được dùng nhiều trong sinh học…), hành động cụ thể hoá (nhằm vận dụng giúp người học hiểu được rõ nhất bản chất của vấn

đề, giải quyết những vấn đề trong mối liên hệ cụ thể từng lĩnh vực

1.2.5.6 Đặc điểm chung của hoạt động học tập của sinh viên

+ Hoạt động học tập của sinh viên có tính chất độc đáo về mục đích và kết quả hoạt động Đó là, khác với lao động, học tập không làm thay đổi đối tượng mà thay đổi chính bản thân mình Sinh viên học tập để tiếp thu các tri thức khoa học, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách người chuyên gia tương lai

Trang 10

+ Hoạt động học tập được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch vì nó phụ thuộc vào nội dung, chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn đào tạo

+ Phương tiện hoạt động học tập là thư viện, sách vở, máy tính…

+ Tâm lý diễn ra trong hoạt động học tập của sinh viên với nhịp độ căng thẳng, mạnh mẽ về trí tuệ

+ Hoạt động học tập của sinh viên mang tính độc lập cao

Cái cốt lõi của hoạt động học tập của sinh viên là sự tự ý thức về động cơ mục đích, biện pháp học tập

1.2.5.7 Tính tích cực trong hoạt động học của sinh viên

Việc tạo ra tính tích cực học tập của sinh viên là nhiệm vụ chủ yếu của người thầy giáo trong nhà trường đại học Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh tới tính tích cực hoạt động tập của sinh viên là do sự vận dụng một cách thích hợp phương pháp giảng dạy của thầy

Theo Thái Duy Tiên thì "Tính tích cực học tập của sinh viên là tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người sinh viên từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu qủa học tập" Tính tích cực học tập của sinh viên được thể hiện qua một số đặc điểm cơ bản sau:

- Trong giờ học sinh viên có chú ý tới bài giảng hay không

- Mức độ tự giác tham gia vào xây dựng bài học, trao đổi thảo luận, ghi chép…

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao

- Hiểu bài và có thể trình bày lại theo cách hiểu của mình

- Có hứng thú học tập

- Biết vận dụng những tri thức được học vào thực tiễn

- Có sáng tạo trong quá trình học tập

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w