Môc tiªu Gióp HS : - Bước đầu nắm được: phép cộng một số với 0 cho kết quả là chính số đó; và biết thực hành tính trong trường hợp này - TËp biÓu thÞ t×nh huèng trong tranh b»ng mét phÐp[r]
Trang 1Tuần 8 – buổi 1
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
TIEÁNG VIEÄT(2 tiết ) Vaàn ua – ửa I/ Mục tiờu:
Kiến thức: Học sinh đọc và viết được : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
Đọc đỳng cỏc tiếng từ ứng dụng: cà chua;tre nứa;nụ đựa;xưa kia
Đọc được cõu ứng dụng : mẹ đi chợ mua khế, mớa, dừa, thị cho bộ
Luyện núi được thành cõu theo chự đề: giữa trưa
II.Đồ dùng dạy – học :
- Giỏo viờn: Tranh trong sỏch giỏo khoa , bộ đồ dựng tiếng việt
-Học sinh: Sỏch, bảng con, bộ đồ dựng tiếng việt
III/ Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc chủ yếu
Tiết 1
1/ Kieồm tra: (4’)
ẹoùc : tụứ bỡa ;
vổa heứ ;laự mớa
; tổa laự
Vieỏt : laự mớa
2 Giới thiệu bài
(2’)
3.Daùy chửừ ghi
aõm: (22’)
*/ ua
a Nhận diện vần
b Đánh vần
ua
cua
cua bể
c Luyện viết:
ua
cua bể
- Y/ cầu HS viết và đọc các
từ : tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá
- Y/ cầu 2 HS đọc bài trong SGK
GV nhận xét ghi điểm
- Treo tranh 1, 2 Từng tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: cua bể, ngựa gỗ
* Che tiếng cua Tiếng nào đã học?
- Che tiếng bể Giới thiệu tiếng cua
- Che vần ua Âm nào đã học?
- Che âm c Giới thiệu vần ua
* Giới thiệu tương tự vần ưa
- Vần ua được tạo nên từ những âm nào?
- So sánh vần ua với vần ia ?
-Yêu cầu hs ghép vần ua
- Đánh vần như thế nào? Đọc trơn?
- Phân tích tiếng cua?
- Đánh vần như thế nào?
- Đọc trơn?
- GV viết mẫu + hướng dẫn viết: ua, cua bể
-hs viết bảng con
-hs khác theo dõi
- Tranh 1: cua bể
- Tranh 2: con ngựa gỗ
- Tiếng bể
- Âm c
- Vần ua được tạo nên từ âm
u và âm a
- HS so sánh vần ua với vần ia
- HS tìm và ghép vần ia
- u- a- ua/ ua (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc)
- HS ghép tiếng “cua”
-Âm c đứng trước, vần ua
đứng sau
- cờ- ua- cua/ cua/ cua bể (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc)
- HS luyện viết trên bảng con
- HS nhận xét bài viết của
Trang 2
* Vần ưa
* ẹoùc tửứ:(5’)
caứ chua ; tre
nửựa
noõ ủuứa ;
xửa kia
Tiết 2
4.Luyeọn taọp:
a.luyeọn ủoùc:
( 10’)
- ẹoùc caõu
Meù ủi chụù mua
kheỏ, mớa, dửứa,
thũ cho beự
b.Luyeọn vieỏt:
(15’)
c.Luyeọn noựi:
(10’)
Chuỷ ủeà : giửừa
trửa
5.Củng cố dặn dò
.ứ (5’)
- GV nhận xét
- Quy trình tương tự vần ua
- GV giới thiệu và ghi bảng từ ngữ ứng dụng
- GV đọc mẫu + giải nghĩa từ
- Cho hs tìm tiếng có vần mới
- Yêu cầu hs luyện đọc
- GV chỉ bài ở tiết 1 y/ cầu HS đọc -Chổnh sửỷa phaựt aõm cho hs
- Treo tranh 3 Tranh vẽ gì?
+ GV giới thiệu câu ứng dụng
- GV gạch chân tiếng có vần mới + GV chỉ bảng cho HS luyện đọc + GV đọc mẫu câu
- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly
- GV chấm và nhận xét bài của HS
- Treo tranh 4:
+ Trong tranh vẽ những gì ?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa mùa hè ?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ ? + Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì ?
+ Buổi trưa em thường làm gì ?
+ Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa ?
- Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
- Gọi 1,2 hs đọc toàn bài
bạn
- HS nhẩm đọc
- HS tìm tiếng có vần mới học + phân tích tiếng
- 7- 8 HS luyện đọc
- 1- 2 HS đọc lại
- HS đọc (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc)
+ HS quan sát tranh minh hoạ: một bạn nhỏ đi chơi với mẹ
+ HS nhẩm đọc + HS tìm tiếng có vần mới + HS đọc câu (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc) + 1 - 2 HS đọc lại
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc đồng thanh toàn bài
1 lần
- HS đọc bài viết: 2 HS
- HS viết bài vào vở Tập viết
- HS đọc tên bài luyện nói
- Bác nông dân, con đò, dòng sông,…-> giữa trưa mùa hè
- Vì trời nắng bác nông dân nghỉ trưa…
- 12 giờ
- HS trả lời
- HS đọc lại toàn bài 1 lần
Trang 3- Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
Học vần ( 2 tiết ) Bài 31: Ôn tập
I Mục tiêu
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần mới học
- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe kể và kể lại theo tranh truyện kể: Khỉ và Rùa
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Bảng ôn
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1:
1.Kiểm tra bài cũ
(3’)
2 Giới thiệu bài
(1’)
3*Hướng dẫn Ôn
tập :
a Ôn các vần
vừa học: ia, ua,
ưa
(7’)
b Ghép chữ và
vần thành tiếng
(5’)
c Đọc từ ngữ ứng
dụng
(5’)
d* Luyện viết
(12’)
- Y/ cầu HS đọc và viết các từ: cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia
- Y/ cầu HS đọc bài trong SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
-Gv giới thiệu tên bài học và ghi bảng
- Yêu cầu HS nêu các vần mới học
GV ghi bảng
- GV treo bảng ôn
- GV chỉ
- GV cho hs đọc
- Cho HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang
-chỉnh sửa phát âm cho hs
- GV ghi bảng từ mới
- GV gạch chân
- GV kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu -Chỉnh sửa phát âm cho hs
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn từng từ: mùa da, ngựa tía
- 3- 4 HS đọc và viết các từ
đó
- 2 HS đọc bài trong SGK
- HS nêu các vần mới học
- HS luyện đọc:
- HS vừa chỉ vừa đọc
- HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang theo thứ tự và không theo thứ tự (cá nhân, nhóm, cả lớp)
- HS nhẩm đọc
- 2 HS khá, giỏi đọc các từ
- HS tìm tiếng có vần vừa ôn
- HS luyện đọc từng từ (cá nhân, nhóm, cả lớp)
- 1- 2 HS luyện đọc lại
- HS luyện viết vào bảng con
Trang 4*Tiết 2
4.Luyện tập
a- Luyện đọc
(10’)
b Luyện viết
(15p)
c Kể truyện: Khỉ
và Rùa
(7p)
5.Củng cố dặn
dò: (3’)
- Yêu cầu HS đọc lại bài ôn ở Tiết 1
- GV giới thiệu tranh minh hoạ: Tranh
vẽ gì?
- GV giới thiệu đoạn thơ
-Cho hs viết bài vào vở tập viết
- Quan sát uốn nắn cho hs viết
- GV chấm và nhận xét
- GV kể lần 1 để HS nắm được truyện
- GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ
-Cho hs thảo luận tập kể chuyện ,gọi 1,2 hs kể chuyện
- Nhận xét tuyên dương nhóm có hs kể
đúng
* GV giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu rất có hại
( Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm đuôi mình Rùa ba hoa
nên đã chuốc hại vào thân)
- Truyện còn giải thích sự tích cái mai rùa
- Gọi 2,3 hs đọc toàn bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài 32
- HS đọc lại bài ôn ở Tiết 1(cá nhân, nhóm, cả lớp)
- HS quan sát , trả lời
- HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần vừa ôn
- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- Đọc bài trong SGK: cá nhân, nhóm
- HS luyện viết vào vở Tập viết
- HS đọc tên truyện
- HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện thi tài (các nhóm kể nối tiếp)
- 2,3HS đọc lại toàn bài
Toán : ( 29 )Luyện tập
I Mục tiêu
* Giúp HS:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và 4
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp
II.Đồ dùng dạy – học GV: Bảng phụ viết nội dung bài
1 HS: Sách toán
2 Giảm tải :Bài 2 : không làm dòng 2 tại lớp
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ - Y/ cầu HS tính: - 2 HS lên bảng làm bài:
Trang 52 Giới thiệu bài
(1’)
3*.Hướng dẫn hs
làm bài tập
(28’):
Bài 1/48/SGk
Tính:
3 2 2
1 1 2
… … …
Bài 2 Số?
1 > …
Bài 3 Tính:
2+ 1 + 1 = …
4.Củng cố dặn
dò: (3’)
1 2 3
1 2 1 … … …
- GV nhận xét ghi điểm
- GV dẫn dắt để giới thiệu bài và ghi bảng
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK
- Nêu yêu cầu bài 1?
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi đổi chéo
vở để kiểm tra
- Gọi 2,3 hs đọc kết quả
- Chốt lại đáp án đúng
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Nhận xét bài làm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và
áp dụnglàm phép tính mẫu :
- VD: 1+1+1 = … + Ta lấy 1+1=2, lấy 2+1=3 viết 3 vào sau dấu =
- Yêu cầu hs làm tương tự
- Nhận xét bài làm
-Hệ thống lại ND ôn tập
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại các phép cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4
1 2 3
1 2 1
2 4 4
- Tính (theo cột dọc)
3 2 2
1 1 2
4 3 4
- HS nêu yêu cầu của bài
và tự làm bài vào vở
1 > 2 1 > 3 -Quan sát theo dõi cách làm
- HS làm tương tự với các phép tính còn lại:
- HS theo dõi
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011
học vần :Bài 32 : oi, ai
I Mục tiêu
- HS đọc và viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái
- Đọc được câu ứng dụng: Chú Bói Cá nghĩ gì thế ?
Chú nghĩ về bữa trưa
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le
II.Đồ dùng dạy – học :
- GV:Tranh vẽ từ khoá
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Hoạt động dạy học chủ yếu
+ +
+
+ 1
Trang 6Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ
(3’)
2 Giới thiệu bài
(1’)
3 Dạy vần:(27’)
* Vần oi:
-Nhận diện vần
-Đánh vần
oi
ngói
nhà ngói
-Luyện viết:
oi
nhà ngói
* Vần ai
* Đọc từ ngữ ứng
dụng:
ngà voi bài vở
…
Tiết 2
4.Luyện tập
(30’)
* Luyện đọc :(10’)
- Luyện đọc bài
tiết 1
- Đọc câu ứng
dụng:
- Y/ cầu HS viết và đọc các
từ : mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa
đỗ
- Y/ cầu 2 HS đọc bài 31 trong SGK
- GV nhận xét ghi điểm
- Treo tranh 1, 2 Từng tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: nhà ngói , bé gái
- Che tiếng ngói Tiếng nào đã học?
- Che tiếng nhà Giới thiệu tiếng ngói
- Che vần oi Âm, dấu nào đã học?
- Che âm ng, dấu sắc Giới thiệu vần oi
* Giới thiệu tương tự vần ai
-Cho hs tìm và ghép vần oi
- Vần oi được tạo nên từ những âm nào?
- Đánh vần như thế nào?
- Đọc trơn?
-cho hs ghép tiếng: ngói
- Phân tích tiếng ngói?
- Đánh vần như thế nào?
- Đọc trơn?
- GV viết mẫu + hướng dẫn viết: oi, nhà ngói
- GV nhận xét
- Quy trình tương tự vần oi
- GV giới thiệu và ghi bảng từ ngữ
ứng dụng , - GV đọc mẫu + giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc bài tiết 1
- Treo tranh 3: Tranh vẽ gì?
+ GV viết bảng câu ứng dụng
-3- 4 HS viết và đọc các
từ : mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ
- 2 HS đọc bài trong SGK
- Tranh 1: nhà ngói
- Tranh 2: bé gái
- Tiếng nhà
- Âm ng, dấu sắc
- HS tìm và ghép vần oi
- Vần oi được tạo nên từ âm
o và âm i
- o- i- oi/ oi (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc)
- HS ghép tiếng “ngói” -Âm ng đứng trước, vần oi
đứng sau, dấu sắc trên vần oi
- ngờ- oi- ngoi- sắc- ngói/ ngói/ nhà ngói (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc)
- HS luyện viết trên bảng con
- HS nhận xét bài viết của bạn
- HS nhẩm đọc
- HS tìm tiếng có vần mới học + phân tích tiếng
- 7- 8 HS luyện đọc
- 1- 2 HS đọc lại
- HS đọc lại bài ở Tiết 1 (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc) + HS quan sát tranh minh hoạ của câu ứng dụng: tranh
vẽ chú bói cá
- HS đọc nhẩm và tìm tiếng
Trang 7“Chú Bói Cá nghĩ
gì thế ?
Chú nghĩ về bữa
trưa”
* Luyện viết :(15’)
oi
ai
nhà ngói
bé gái
* Luyện nói:
Sẻ, ri, bói cá, le le
(5’)
5.Củng cố dặn
dò:(5’)
- GV gạch chân tiếng có vần mới + GV đọc mẫu câu
- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly
- GV chấm và nhận xét bài của HS
- Treo tranh 4:
+ Trong tranh vẽ những con gì ?
+ Em biết những con chim nào trong
số những con vật này ? + Chim bói cá và le le sống ở đâu ? Thích ăn gì ?
+ Chim sẻ và chim ri thích ăn gì ? Sống ở đâu ?
+ Con chim nào hay hót ?
- Gọi 1 ,2 hs đọc toàn bài
- Nhận xét cho điểm
- Cho HS chơi trò chơi: Thi tìm tiếng
có vần mới học
- Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
có vần mới: Bói
+ 1 - 2 HS khá giỏi đọc câu + HS luyện đọc (cá nhân, nhóm, cả lớp đọc)
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc bài viết: 2 HS
- HS viết bài vào vở Tập viết
- HS đọc tên bài luyện nói + Vẽ con chim sẻ, chim ri, con bói cá, con le le
- Sống trên cây hoặc dưới nước, thích ăn cá…
+ Thích ăn sâu bọ, sống trên cạn
+ HS trả lời
- HS đọc lại toàn bài 1 lần
- HS tham gia chơi
Toán (30) Phép cộng trong phạm vi 5
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
II.Đồ dùng dạy – học
GV - HS: Bộ đồ dùng dạy học Toán 1
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
(3’)
2 Giới thiệu bài
(1’)
-Gọi 2,3 hs đọc các phép cộng trong phạm vi 3,4
- Nhận xét cho điểm
- GV dẫn dắt để giới thiệu bài và ghi bảng
Trang 83.Giới thiệu phép
cộng, bảng cộng
trong phạm vi 5
(12’)
*Giới thiệu lần
lượt từng phép tính
4+1=5 , 1+4=5
2+3=5 , 3+2=5
4 Thực hành (14’)
Bài 1: Tính
4 + 1 = …
1 + 4 = …
Bài 2 Tính:
4 3 1
1 2 3
… … …
Bài 3 Số?
4 + … = 5
… + 1 = 5
Bài 4: Viết phép
tính thích hợp
Phần a
5.Củng cố dặn
dò:(3’)
- Mỗi phép tính cộng đều theo 3 bước tương tự như phép cộng trong phạm vi 3
- GV khuyến khích HS tự nêu bài toán
và tự giải bằng phép cộng thích hợp
- GV xoá từng phần rồi toàn bộ các công thức để HS nhớ và lập lại được các công thức đó
- Chẳng hạn sơ đồ phía trên nêu câu hỏi: 4 thêm 1 được mấy? Viết phép tính như thế nào?
Để HS nhận biết 4 + 1 = 5 , 1 + 4 = 5 , tức là 1 + 4 cũng bằng 4 + 1
Tương tự đối với sơ đồ dưới
- Nêu yêu cầu bài 1?
- Nhận xét bài làm
- GV lưu ý HS viết các số phải thẳng cột với nhau
- Nhận xét bài làm
- GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài
- Từ phép tính 4 + 1 = 5,
1 + 4 = 5 giúp HS nhận ra: Khi đổi chổ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi
- Giúp HS ghi nhớ công thức theo 2 chiều
- Treo tranh 4.Phần a,
- Nêu bài toán? Câu trả lời? Viết phép
- HS tự nêu bài toán và tự giải bằng phép cộng thích hợp
- HS nhớ và lập lại các công thức
-Đọc lại các phép cộng trên bảng
- Quan sát sơ đồ trong phần bài học
- 4 thêm 1 được 5
4 + 1 = 5
- HS nêu yêu cầu của bài
tự làm bài rồi chữa bài:
4 + 1 = 5 2 + 3 = 5
1 + 4 = 5 3 + 2 = 5
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài
4 3 1
1 2 3
5 5 4
- HS nêu yêu cầu của bài
tự làm bài rồi chữa bài:
4 + 1 = 5
4 + 1 = 5 …
- HS làm bài xong rồi đổi chéo vở để kiểm tra
+
Trang 9- GV cùng HS nhận xét,
- GV tóm tắt nội dung bài học
-Dặn HS ôn các phép cộng trong phạm vi 5
- Có 4 con hươu và 1 con nữa đang chạy tới Hỏi có tất cả mấy con hươu
- …có tất cả 5 con hươu
- 4 + 1 = 5
- HS đọc các phép cộng trong phạm vi 5
tự nhiên - xã hội : Ăn uống hàng ngày
I Mục tiêu
* Giúp HS:
- Kể tên những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có được sức khoẻ tốt
- Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ nước
II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
-Kĩ năng làm chủ bản thân:Không ăn quá no ,không ăn bánh kẹo không đúng lúc
-Phát triển kĩ năng tư duy phê phán
III.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
- Động não
- Tự nói với bản thân
IV phương tiện dạy – học
GV: Tranh vẽ nội dung bài
GV - HS : SGK Tự nhiên - xã hội 1
V Hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
(3’)
2 Bài mới
A.Khám phá :(1’)
-Khởi động: Trò
chơi: “Con thỏ ăn
cỏ, uống nước, vào
hang”
(5’)
-Gọi 1 hs lên thực hành đánh răng trước lớp
-Nhận xét
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi, thời gian chơi
+ Người quản trò vừa nói vừa làm
động tác ( lúc đầu làm đúng, sau làm sai) Những người chơi phải có nhiệm
vụ làm đúng động tác Nếu ai làm sai
sẽ bị phạt
- HS chơi thật một số lần Sau mồi lần
“bắt phạt một số em làm sai” HS làm sai sẽ bị phạt bằng cách nhảy lò cò
- GV dẫn dắt để giới thiệu bài và ghi
- HS chơi TC
Trang 10B.Kết nối
a HĐ 1: Động não
MT: Nhận biết và
kể tên những thức
ăn, đồ uống chung
ta thường uống
hàng ngày
(8’)
b.HĐ 2: Làm việc
với SGK
(8’)
c HĐ 3: Thảo
luận cả lớp:
MT:Biết được
hàng ngày phải ăn
uống như thế nào
để có được sức
khoẻ tốt
(8’)
4.củng cố dặn dò:
(5’)
bảng
Nêu câu hỏi:
1/ Hãy kể tên những thức ăn và đồ uống mà các em thường dùng hàng ngày?
2/ Treo tranh vẽ trang 18/sgk:
? Chỉ và nói tên từng loại thức ăn trong mỗi hình?
? Em thích ăn loại thức ăn nào trong
đó ?
? Loại thức ăn nào em chưa được ăn ?
* GV kết luận: Nên ăn nhiều loại thức
ăn sẽ có lợi cho sức khỏe
- Quan sát hình vẽ trang 19 : + Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ
thể ? + Hình nào cho biết bạn học tập tốt ?
+ Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt ?
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày ?
-chia nhóm yêu cầu hs thảo luận theo gợi ý sau :
+ Khi nào chúng ta phải ăn, uống ?
+ Hàng ngày em ăn mấy bữa, vào lúc nào ?
+ Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính ?
- GV kết luận chung
- GV tóm tắt nội dung bài học, nhận xét giờ học
- Dặn hs kể cho mọi người nghe những điều em học được ở bài này
- HS kể:
+ Thức ăn: cơm, rau, cá, thịt, trứng…
+ Đồ uống: nước, sữa…
- Gà, cá, trứng, nước, tôm, rau, táo…
- HS tự trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời theo cặp:
- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày
-hs thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- hs nhóm khác nhận xét + Ăn khi đói, uống khi khát
+ Ăn 3 bữa chính: sáng, trưa, tối
-Hs theo dõi
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2011
mĩ thuật: vẽ hình vuông và hình chữ nhật
I.Mục tiêu :
- Nhận biết được hình vuông và hình chữ nhật
- Biết cách vẽ các hình tròn