Các hoạt động dạy học: Gi¸o viªn Häc sinh I- KiÓm tra bµi cò - Đọc và viết: chó đốm, sáng sớm, chôm chôm.. - GV đánh vần mẫu và cho HS đọc.[r]
Trang 1Tuần 15:
Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2008.
_
Tiết 2 + 3: Học vần(60): om - am
A Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được : om, am, làng xóm, rừng tràm
- Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời cảm ơn
B Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài
C Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ
- Đọc và viết: bình minh, nhà rông, nắng
chang chang
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
* OM:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần om
H: Vần om do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: om, am
- Vần om do 2 âm tạo nên là âm o
và m
b- Đánh vần.
- Cho HS ghép vần om vào bảng cài - HS gài vần om
- GV đánh vần mẫu
- GV theo dõi, sửa sai
- Muốn có tiếng xóm ta phải thêm âm nào và
dấu nào ?
- o – m – om (CN - ĐT)
- Ta phải thêm âm x và dấu sắc
- Cho HS tìm và gài tiếng xóm - HS lấy bộ đồ dùng gái tiếng xóm
- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong
tiếng xóm - xóm âm x đứng trước vần om đứng sau dấu sắc trên o
- Cho HS đánh vần tiếng xóm
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ gì ?
- GV giải thích và rút ra từ khoá: làng xóm
- Vừa rồi các em học vần gì mới GV kết hợp
viết bảng
- xờ – om – xom – sắc - xóm
- Tranh vẽ làng xóm
- 2 HS đọc trơn : làng xóm
- HS: vần om
- GV đọc trơn : om – xóm – làng xóm
* AM ( Quy trình tương tự ).
* So sánh vần om và am.
- HS đọc CN - ĐT
- Giống nhau: kết thúc bằng m
Trang 2
- GV đọc mẫu đầu bài: om, am
- Cho HS đọc trơn cả 2 vần vừa học
Nghỉ giải lao
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS lên gạch chân tiếng chứa vần
mới
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ
- GV cho HS đọc ĐT bài một lần
c- Hướng dẫn viết chữ.
- Khác nhau am bắt đầu bằng a ,
om bắt đầu bằng o
- 2 HS đọc đầu bài
Lớp trưởng điều khiển
chòm râu quả trám đom đóm trái cam
- HS đọc trơn CN- ĐT
- GV viết mẫu và hướng dẫn
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con
Tiết 2 3- Luyện tập:
a- Luyện đọc: * Đọc ND tiết 1: - HS đọc CN, nhóm, lớp
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng - HS quan sát tranh
- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới
Mưa tháng bảy, gãy cành trám Nắng tháng tám, rám trái bòng
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau
đó cho HS đọc theo thứ tự - HS đọc theo CN- ĐT
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần - HS đọc ĐT 1 lần
b- Luyện viết:
- GVHD học sinh viết bài trong VTV
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết - HS tập viết trong vở
c- Luyện nói: Nói lời cảm ơn
+ Tranh vẽ gì ?
- 2 HS đọc tên chủ đề
Tranh vẽ chị cho bé quả bóng + Tại sao em bé lại cảm ơn chị?
+ Em đã bao giờ nói “ Em xin cảm ơn chưa “?
+ Khi nào ta phải cảm ơn người khác ?
- GV lắng nghe chỉnh sửa cho HS nói thành
câu
III Củng cố, dặn dò:
- Cho học sinh đọc bài trong SGK
- Thi tìm tiếng, từ có chứa vần mới
- VN đọc bài và xem trước bài sau
- Tại vì chị cho bé quả bóng
- Khi được người khác cho quà
Trang 3
Tiết 3: Toán(55): Luyện tập
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh được củng cố và khắc sâu kiến thức
- Các bảng cộng và trừ đã học So sánh các số trong phạm vi 9
- Đặt đề toán theo tranh Nhận dạng hình vuông
B Đồ dùng dạy học: - Bảng giấy màu, bút màu.
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 học sinh lên bảng:
9 - 0 = 9 - 6 =
9 - 3 = 9 - 4 =
- 2 học sinh lên bảng tính
9 - 0 = 9 9 - 6 = 3
9 - 3 = 6 9 - 4 = 5
- Giáo viên nhận xét cho điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HDHS làm bài và chữa bài:
Bài 1: Tính.
- GVcho HS trả lời miệng , GV ghi bảng
và chữa bài
8 + 1 = 9 7 + 2 = 9 6 + 3 = 9
1 + 8 = 9 2 + 7 = 9 3 + 6 = 9
9 - 8 = 1 9 – 7 = 2 9 – 6 = 3
9 – 1 = 8 9 – 2 = 7 9 – 3 = 6
Bài 2: Điền số:
- HD HS sử dụng các bảng tính đã học để
làm bài
- GV nhận xét cho điểm
- HS làm bài rồi lên bảng chữa
4 + 5 = 9 9 - 3 = 6
4 + 4 = 8 7 - 2 = 5
2 + 7 = 9 5 + 3 = 8…
Bài 3: Điền dấu >,<,= (Bỏ cột 2)
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS đọc kết quả
5 + 4 = 9 9 – 0 = 8
9 - 2 < 8 4 + 5 = 5 + 4
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 4: Viết phép tính tích hợp.
- Cho học sinh quan sát tranh sau đó mô tả
lại bức tranh
- Tranh vẽ 9 con gà con, 6 con ngoài lồng & 3 con gà ở trong lồng Hỏi tất cả có mấy con gà ?
- Cho HS nêu nhiều phép tính khác 3 + 6 = 9 9 – 6 = 3
- GV nhận xét và cho điểm 6 + 3 = 9 9 – 3 = 6
Bài 5: Hình bên có mấy hình vuông.
- Tranh vẽ gồm mấy hình vuông? - Tranh vẽ có tất cả 5 hình vuông
- Cho HS lên bảng chỉ lại hình vuông - HS theo dõi nhận xét
- GV nhận xét và chỉnh sửa
III Củng cố dặn dò:
Trang 4- GV củng cố lại bài và nhận xét giờ học.
Tiết 5: Đạo đức (15): Đi học đều và đúng giờ (T2)
A Mục tiêu:
- HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
B Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập Đạo đức - Điều 28 công ước quốc tế và quyền trẻ em
- Bài hát “ Tới lớp tới trường”
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ
- GV nhận xét cho điểm
II Dạy bài mới:
* HĐ 1: Sắm vai tình huống trong BT4.
- GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm
đóng vai một tình huống trong BT4
- Cho HS lên đóng vai trước lớp
- GV hỏi cả lớp:
+ Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
- GVKL: Đi học đều và đúng giờ giúp các
em nghe giảng đầy đủ…
* HĐ 2: Thảo luận nhóm BT 2.
- GV nêu yêu cầu thảo luận
- Cho đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp trao đổi nhận xét
- GVKL: Trời mưa, các bạn vẫn đội mũ,
mặc áo mưa vượt khó khăn đi học
* HĐ 3: Thảo luận lớp.
+ Đi học đều có lợi ích gì ?
+Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ
+ Cần nghỉ học khi nào ? Nếu nghỉ học cần
làm gì ?
- Cho HS đọc 2 câu thơ cuối bài
*Kết luận chung: Đi học đều đúng giờ giúp
Các em học tập tốt, thực hiện tốt quyền được
học tập của mình
- 2 học sinh kể
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- HS chú ý theo dõi các bạn đóng vai
- HS thảo luận nhóm
+ Đi học đều giúp chúng ta học tập tốt…
+ Cần phải chuẩn bị đầy đủ sách, vở + Nghỉ học khi ốm và nghỉ học cần phải xin phép cô giáo chủ nhiệm
- HS đọc đồng thanh
Trò ngoan đến lớp đúng giờ Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì
- Học sinh chú ý lắng nghe
Trang 5- VN học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2008.
Tiết 1+2: Học vần(61): ăm - âm
A Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm
- Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm
B Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài
C Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ
- Đọc và viết: bình minh, nhà rông, nắng chang
chang
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
- GV nhận xét và cho điểm
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
ĂM:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần ăm
H: Vần ăm do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: ăm, âm
- Vần ăm do 2 âm tạo nên là ă và m
- Cho HS phân tích vần ăm ?
b Đánh vần: - Vần ăm có ă đứng trước m đứng sau
- Cho HS ghép vần ăm vào bảng cài - HS gài vần ăm
- GV đánh vần và cho HS đọc
- GV theo dõi, sửa sai
- Muốn có tiếng tằm ta phải thêm âm nào và
dấu nào ?
- ă - mờ - ăm ( CN - ĐT)
- Ta phải thêm âm t và dấu huyền
- Cho HS tìm và gài tiếng tằm - HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng tằm
Trang 6- Yêu cầu HS nêu vị trí của âm và vần trong
tiếng tằm
- Cho HS đánh vần tiếng tằm
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ gì ?
- GV giải thích và rút ra từ khoá: Nuôi tằm
-Vừa rồi các em học vần gì mới GV viết bảng
- GV đọc trơn: ăm – tằm – nuôi tằm
* ÂM ( Quy trình tương tự )
* So sánh vần âm, ăm
- GV đọc mẫu đầu bài: ăm, âm
- tằm âm t đứng trước vần ăm đứng sau dấu huyền trên ă
- Tờ - ăm – tăm – huyền – tằm (CN- ĐT)
- Tranh vẽ nuôi tằm
- 2 HS đọc trơn: nuôi tằm
- HS: vần ăm
- HS đọc CN -ĐT
- Giống nhau: Đều kết thúc bằng m
- Khác nhau: âm bắt đầu bằng â, ăm bắt đầu bằng ă
- 2 HS đọc đầu bài
- Cho HS đọc trơn cả 2 vần vừa học
Nghỉ giải lao
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV gạch chân tiếng chứa vần mới
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ
Lớp trưởng điều khiển
tăm tre mầm non
đỏ thắm đường hầm
- GV cho HS đọc ĐT bài 1 lần
c HD học sinh viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con
Tiết 2 3- Luyện tập:
a- Luyện đọc: * Đọc ND tiết 1: - HS đọc CN, nhóm, lớp
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng
- HS quan sát tranh
- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới
Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn
dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau
đó cho HS đọc theo thứ tự - HS đọc theo CN- ĐT
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần - HS đọc ĐT 1 lần
b- Luyện viết
- GVHD học sinh viết bài trong VTV
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết - HS tập viết trong vở
c- Luyện nói: Thứ, ngày, tháng, năm
+ Tranh vẽ gì ?
- 2 HS đọc tên chủ đề
Tranh vẽ quyển lịch và thời khoá biểu
Trang 7+ Em vẽ thời khoá biểu của lớp em?
+ Em thích ngày nào nhất trong tuần ? Vì sao?
+ Ngày chủ nhật em thường làm gì ?
+ Bây giờ là tháng nào ? Bao giờ đến Tết ?
- GV chỉnh sửa cho HS nói thành câu
III Củng cố, dặn dò:
- Cho học sinh đọc bài trong SGK
- Thi tìm tiếng, từ có chứa vần mới
- VN đọc bài và xem trước bài 62
+ Bây giờ là tháng 12…
_
Tiết 3: Toán(56): Phép cộng trong phạm vi 10
A Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm phép cộng.
- Tự lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
- Thực hành tính cộng đúng trong phạm vi 10
B Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị 10 hình tam giác, 10 hình tròn, 10 hình vuông bằng bìa
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho 3 HS lên bảng làm 4 + 5 = 9 7 + 2 = 9 9 – 1 = 8 -Yêu cầu HS đọc cộng trừ trong phạm vi 9 - 2 học sinh đọc
- GV nhận xét cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 HD học sinh tự thành lập và ghi nhớ bảng
công trong phạm vi 10.
a Hướng dẫn học sinh thành lập công thức :
9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10
Bước1:HDHS qs hình vẽ trong bài học để nêu
thành bài toán : “Có 9 hình tròn, thêm 1 hình
tròn nữa Hỏi có mấy hình tròn?”
-HS nêu lại bài toán và trả lời
( Có tất cả mười hình tròn)
Bước 2: GV chỉ vào hình vẽ rồi nêu:“ chín
cộng một bằng mấy ?”
- chín cộng một bằng mười
- GV viết bảng: 9 + 1 = 10 và cho HS đọc 9 + 1 = 10 (chín cộng môt bằng mười)
Bước 3: GV nêu: “1 cộng với 9 bằng mấy ?” - HS: một cộng chín bằng mười.
- GV viết bảng:1 + 9 = 10 và cho HS đọc
- Lưu ý HS nhận xét: “Lấy 1 cộng 9 cũng như
lấy 9 cộng 1”
9 + 1 = 10 1 + 9 = 10
b HDHS phép cộng 8 + 2 = 10 , 2 + 8 = 10,
7 +3 = 10, 3 + 7 = 10, 6 + 4 = 10, 4 + 6 = 10
theo 3 bước như 9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10
c GV chỉ lần lượt từng công thức, yêu cầu
HS đọc và học thuộc - HS đọc lần lượt.
- Giáo viên xoá bảng và cho học sinh thi đua
lập lại bảng cộng
- Học sinh trả lời tho công thức đã học
Trang 83.Thực hành:
Bài 1: Tính: 1 2 3 4 5
a GV làm mẫu 1 phép tính
- Cho 2 HS lên làm Lớp làm bảng con
b Cho HS trả lời miệng, GV chữa bài
+ + + + +
9 8 7 6 5
1 0 1 0 1 0 1 0 1 0…
1 + 9 = 10 2 + 8 = 10 3 + 7 = 10
Bài 2: Điền số:
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 7 + 3 = 10
- Bài yêu cầu gì? - Điền số thích hợp vào ô trống
- HS nêu cách làm BT - Tính và viết kết quả vào hình tròn,
hình vuông, hình tam giác
- GV nhận xét chỉnh sửa
Bài 3: Viết phép tính thích hợp: “Có 4 con cá thêm 6 con cá nữa Hỏi
- Cho HS xem tranh, đặt đề toán và rồi viết
phép tính thích hợp
- GV chữa bài
tất cả có mấy con cá?”
6 + 4 = 10
IV Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố ND bài và nhận xét giờ học
_
_
Tiết 4: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy
_
Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2008.
Tiết 1 + 2: Học vần (62): ôm - ơm
A Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm
- Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bữa cơm
B Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung bài
C Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ
- Đọc và viết: tăm tre, đỏ thắm, mầm non,
đường
- Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- 3 HS đọc
Trang 9II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy vần:
ÔM:
a- Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần ôm
H: Vần ôm do mấy âm tạo nên ?
- HS đọc theo GV: ôm, ơm
- Vần ôm do 2 âm tạo nên là ô và m
- Cho HS phân tích vần ôm
b- Đánh vần.
- Vần ôm âm ô đứng trước âm m
đứng sau
- Cho HS ghép vần ôm vào bảng cài - HS gài vần ôm
- GV đánh vần mẫu và cho học sinh đọc - ô - mờ - ôm (CN- ĐT)
- GV theo dõi, sửa sai
- Muốn có tiếng tôm ta phải thêm âm nào? - Ta phải thêm âm t
- Cho HS tìm và gài tiếng tôm
- Cho HS nêu vị trí của âm và vần trong tiếng
tôm
- Cho HS đánh vần tiếng tôm
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
- HS lấy bộ đồ dùng gài tiếng tôm
- Tôm âm tờ đứng trước vần ôm đứng sau
- tờ – ôm – tôm ( CN -ĐT)
- Tranh vẽ con tôm
- GV giải thích và rút ra từ khoá: con tôm
- Vừa rồi các em học vần gì mới GV viết bảng
- GV đọc trơn : ôm – tôm – con tôm
* ƠM ( Quy trình tương tự)
* So sánh vần ôm, ơm:
- GV đọc mẫu đầu bài: ôm, ơm
- 2 HS đọc trơn : con tôm
- HS: vần ôm
- HS đọc CN - ĐT
- Giống nhau: kết thúc bằng m
- Khác nhau ơm bắt đầu bằng ơ,
ôm bắt đầu bằng ô
- 2 HS đọc đầu bài
- Cho HS đọc trơn cả 2 vần vừa học
Nghỉ giải lao
c Đọc TN ứng dụng:
- Cho HS gạch chân tiếng chứa vần mới
- Cho HS đánh vần tiếng và đọc trơn cả từ
- GV cho HS đọc ĐT bài 1 lần
Lớp trưởng điều khiển
chó đốm sáng sớm chôm chôm mùi thơm
c HD học sinh viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS viết hờ trên không sau đó viết trên bảng con
Tiết 2 3- Luyện tập:
a- Luyện đọc: * Đọc ND tiết 1: - HS đọc CN, nhóm, lớp
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS quan sát tranh rút ra câu ứng dụng - HS quan sát tranh
Trang 10- Cho HS tìm tiếng chứa vần mới.
- GV cho HS đánh vần tiếng chứa vần mới
Vàng mơ như trái chín Nhành giẻ treo nơi nào
- GV chỉ các tiếng khác nhau cho HS đọc sau
đó cho HS đọc theo thứ tự Gió đưa hương thơm lạ … - HS đọc theo CN- ĐT
- GV đọc mẫu trơn nhanh hơn và cho HS đọc
- GV cho HS đọc cả 2 tiết 1 lần - HS đọc ĐT 1 lần
b- Luyện viết:
- GVHD học sinh viết bài trong VTV
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV thu bài chấm và nhận xét bài viết
- HS tập viết trong vở
c- Luyện nói: Bữa cơm
+ Tranh vẽ gì ?
+ Trong bữa cơm em thấy có những ai?
+ Nhà em ăn mấy bữa cơm một ngày ?
+ Nhà em ai nấu cơm ? Ai đi chợ ? Ai rửa bát?
+ Em thích ăn nhất món gì ? Mỗi bữa em ăn
mấy bát ?
- GV chỉnh sửa cho HS nói thành câu
III Củng cố, dặn dò:
- 2 HS đọc tên chủ đề
Tranh vẽ quyển lịch và thời khoá biểu
- Có bà, bố mẹ, chị, em
- Cho học sinh đọc bài trong SGK
- Thi tìm tiếng, từ có chứa vần mới
- VN đọc bài và xem trước bài 63
_Tiết 3: Tự nhiên xã hội (15): Lớp học
A Mục tiêu: - HS hiểu được lớp học là nơi em đến học hàng ngày.
- Nắm được các thành viên và các đồ dùng có trong lớp học hàng ngày
- Biết nhận dạng và phân loại đồ dùng trong tiết học
- Nói được tên lớp, tên cô giáo chủ nhiệm và bạn cùng lớp
- Kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn và yêu quý lớp học của mình
B Chuẩn bị:
- Các hình ở bài 15 SGK - Bài hát: "Lớp chúng ta kết đoàn"
- Một số tấm bìa lớn, tấm bìa nhỏ ghi các tên đồ dùng có trong lớp
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Giờ trước chúng mình học bài gì ?
- Kể tên một số vật nhọn, sắc dễ gây đứt tay và
chảy máu ?
- GV nhận xét, cho điểm
- Giờ trước học bài: An toàn khi ở nhà
- 1, 2 em trả lời
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)