NhËn biÕt c©y cèi vµ con vËt A- Môc tiªu: - Củng cố các kiến thức đã học về thực vật, động vật đồng thời nhận biết được một sè c©y vµ con vËt míi.. - Biết được đặc điểm chung nhất của câ[r]
Trang 1Tuần 29: Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2009.
Tiết 1: HĐTT: Chào Cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc: Đầm sen
A- Mục tiêu:
1- HS đọc trơn cả bài, chú ý
- Phát âm đúng các tiếng có âm đầu là S hoặc X (xanh, sen, xoà và các tiếng
có âm cuối là (mát, ngát, khiết dẹt) và các tiếng có
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm
2- Ôn các vần en, oen, tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần en, oen 3- Hiểu các TN: Dài sen, nhị (nhuỵ) thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
- Nói được vẻ đẹp của lá, hoa và lá hương sen
B- Dồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK - Bộ đồ dùng HVTH
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài "Vì bây giờ mẹ mới về "
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS đọc kết hợp trả lời các câu hỏi
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Luyện đọc:
a- GV đọc diễn cảm bài văn 1 lần: - HS chỉ theo lời đọc của GV
b- HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
H: Tìm trong bài tiếng có âm s, x tr, l tiếng
có âm cuối là t - s: Đài sen, suối, sáng- x: xoè ra, xanh thẫm
- tr: trêm l: lá, ven làng
âm cuối t: mát, ngát, khiết + GV cùng HS giải nghĩa từ: Đài sen bộ
phận phía ngoài cùng của hoa sen
Nhị (nhuỵ): Bộ phận sinh sản cuẩ hoa
Thanh khiết, trong sạch
Ngan ngát, mùi thơm nhẹ
- Hướng dẫn HS luyện đọc tiếng, từ khó
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
* Luyện đọc câu:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS đếm số câu (8 câu)- HS thi đọc CN, nhóm, lớp
- Cho HS đọc thi giữa 2 tổ
* Luyện đọc cả bài:
- Cho HS thi đọc cả bài
- GV và cả lớp nhận xét tính điểm thi đua
- Cho cả lớp đọc ĐT cả bài - HS đọc ĐT
Trang 23- Ôn các vần en, oen:
a- Nêu yêu cầu 1 trong SGK: - Tìm trong bài tiếng có vần en, oen
- HS tìm: sen, ven, chen H: Tìm trong bài tiếng có vần en ?
GV: Vần cần ôn hôm nay là vần en, oen
b- Nêu yêu cầu 2 trong SGK:
- Cho HS thi tìm đúng, nhanh, nhiều tiếng,
từ có chứa vần en, oen
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm
c- Nêu yêu cầu BT 3 SGK:
- Gọi HS nhìn tranh, đọc mẫu
H: Tìm trong câu mẫu tiếng chứa vần ?
- Cho HS thi nói câu có tiếng chứa vần
- Cho HS nhận xét
+ Nhận xét chung tiết học
- Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen
- Thi tìm giữa các tổ en: xe ben, cái kèn
oen: nhoẻn cười, xoèn xoẹt
- Nói câu có tiếng chứa vần en, oen
- 1 HS đọc
- HS tìm: Mèn, nhoẻn
- HS thi đua giữa 2 tổ
Tiết 2 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
a- Tìm hiểu bài
- Gọi 1, 2 HS đọc cả bài - HS đọc bài, lớp đọc thầm
H: Khi nở hoa sen trong đẹp như thế nào ? + Cánh hoa đỏ nhạt, xoè ra phô đài
sen và nhị vàng
H: Em hãy đọc câu văn tả hương sen ?
- GV đọc diễn cảm lại bài + Hương sen ngan ngát, thanh khiết- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc bài 1,2 em đọc cả bài
- Cả lớp đọc ĐT
b- Luyện nói:
- Yêu cầu HS đọc tên chủ đề luyện nói hôm
- Gọi HS nhìn và mẫu trong SGK và thực
hành nói về sen
- Gọi nhiều HS thực hành luyện nói về sen
5- Củng cố - dặn dò:
- HS thực hành nói về sen Cây sen mọc trong đầm, lá sen mầu xanh mướt, cánh hoa mầu đỏ nhạt, đài và nhị vàng Hương sen thơm ngát thanh khuyết nên se thường được dùng để
ướp chè
- GV nhận xét tiết học
: Ôn lại bài
- Chuẩn bị bài: Mời vào
- HS nghe và ghi nhớ _
Tiết 4: Toán (109): Phép cộng trong phạm vi 100
(Cộng không nhớ)
A- Mục tiêu: Bước đầu giúp HS:
- Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100
- Củng cố về giải toán và đo độ dài
B- Đồ dùng dạy học:- Các bố 1 chục que tính và các que tính rời.
C- Các hoạt động dạy học:
Trang 3I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Giới thiệu cách làm tính cộng (không
nhớ)
a- Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: HD HS thao tác trên que tính.
- HD HS lấy 35 que tính xếp (gồm 3 bó chục
que tính và 5 que rời) xếp 3 bó que tính ở bên
tráI, các que tính rời ở bên phảI, nói và viết
vào bảng: “ có 3 bó viết 3 ở cột chục; có 5
que rời viết 5 ở cột đơn vị “
- Cho HS lấy tiếp 24 que tính
(Cũng làm tương tự như trên) - HS lấy 24 que tính
- HD HS gộp các bó que tính với nhau và các
que tính rời với nhau
- Ta được mấy bó que tính và mấy que tính
rời?
+ 5 bó que tính và 9 que tính rời
- GV nói và viết bảng: Viết 5 ở cột chục và 9
ở cột đơn vị vào các dòng ở cuối bảng
Bước 2: Hướng dẫn kỹ thuật làm tính cộng
Chục Đơn vị
- Để làm tính cộng dưới dạng 35 + 24 ta đặt
tính - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết bảng và HD cách đặt tính
35 * 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
+ 24 * 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
59
- Như vậy 35 + 24 = 59
b- Trường hợp phép cộng dạng 35 + 20
- Vài HS nêu lại cách đặt tính và tính
- GV HD cách đặt tính và tính
35 * 5 cộng 0 bằng 5 viết 5
+ 20 * 3 cộng 2 bằng 5 viết 5
50
- Như vậy 35 + 20 = 55 - Vài HS nêu lại cách tính
c- Trường hợp phép cộng dạng 35+2
- GV HD kỹ thuật tính
35 * 5 cộng 2 bằng 7 viết 7
+ 2 * Hạ 3 viết 3
37 - Vài HS nêu lại cách đặt tính và tính
- Như vậy 35 + 2 = 37
3- Thực hành:
Bài1: Tính
- Cho HS làm bài vào sách
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 4- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Cho 2 HS lên bảng làm Dưới lớp làm bảng
con
52 82 43 76 + 36 + 14 + 15 + 10
88 96 58 86
35 41 60 22 + 12 + 34 + 38 + 40
- GV nhận xét, chữa bài 47 75 98 62…
Bài 3: - GV nêu bài toán
- GV ghi tóm tắt lên bảng - HS tóm tắt bằng lời
- HS tự giải bài toán Tóm tắt Bài giải:
Lớp 1A : 35 cây
Lớp 2A : 50 cây Cả hai lớp trồng được tất cả là: 35 + 50 = 85 (cây) Cả hai lớp :… cây ?
- Gọi HS chữa bài
Đ/s: 85 cây
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
Bài 4: Đo độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi viết
số đo
- HS đo độ dài rồi viết số đo đó
- GV chữa bài
III- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, khen những em học tốt
- Về nhà xem lại các bài tập và làm VBT
Tiết 5: Đạo đức (29): Chào hỏi, tạm biệt (t2)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được
+ Cân chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
+ Khi chào hỏi, tạm biệt, cần nói rõ ràng, nhẹ nhàng vừa đủ nghe với lời xưng hô phù hợp với người mình chào, tạm biệt nhưng không được gây ảnh hưởng đến những người xung quanh
2- Kĩ năng:- HS thực hiện được hành vi chào hỏi, tạm biệt trong hàng ngày.
3- Thái độ:- HS có thái độ tôn trọng mọi người
B- Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức1 - Một số trang phục, đồ dùng cho trò chơi sắm vai
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
H: Khi nào cần nói lời cảm ơn ?
Khi nào cần nói lời xin lỗi ? - 1 vài em trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài cũ:
1- Hoạt động 1: chơi trò chơi
"Vòng tròn chào hỏi"
+ Cho HS đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có
số người bằng nhau, quay mặt vào nhau làm
thành từng đôi một
Trang 5+ Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2
vòng
tròn và nêu các tình huống để HS đóng vai
chào hỏi
VD: Hai người bạn gặp nhau
- HS gặp thầy cô giáo ở ngoài đường - HS thực hiện đóng vai chào hỏi
+ Khi học sinh thực hiện chào hỏi trong mỗi
tình huống xong, người điều khiển hô "chuyển
dịch" khi đó vòng tròng trong đứng im, vòng
tròn ngoài bước sang bên phải 1 bước làm
thành
những đôi mới, người điều khiển tiếp tục đưa
ra tình huống chào hỏi mới - HS tiếp tục đóng vai, chào hỏi theo tình huống mới
- Nghỉ giữa tiết - Lớp trưởng điều khiển
2- Hoạt động 2: Thảo luận lớp
H: Cách chào hỏi trong mỗi tình huống trên có
gì giống và khác nhau ?
H: Em cảm thấy như thế nào khi được người - Khác nhau+ Em cảm thấy rất là vui…
khác chào hỏi ?
+ Em chào họ và được đáp lại ?
+ Em gặp 1 người bạn, em chào nhưng bạn cố - HS trả lời
tình không đáp lại ?
GVKL:
- Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia
tay
- Chào hỏi,tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau - HS chú ý nghe
+ Cho HS đọc câu tục ngữ:
“Lời chào cao hơn mâm cỗ” - HS đọc ĐT
3- Củng cố – dặn dò:
H: Cần chào hỏi khi nào ?
Tạm biệt khi nào ?
H: Khi chào hỏi, tạm biệt cần nói như thế nào
?
- Nhận xét chung giờ học
: Ôn lại bài
- 1 vài em trả lời
- Vận dụng những nội dung đã học trong bài
hàng ngày - HS nghe và ghi nhớ
_
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2009.
Tiết 1: Tập viết: tô chữ hoa: l, m, n
A- Mục tiêu:
- Học sinh biết tô các chữ hoa L, M, N
- Nắm được cấu tạo và quy trình viết các vần và từ ngữ : oan, oat, en, oen, ngoan ngoãn, đoạt giải, hoa sen, nhoẻn cười … chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đưa bút
Trang 6đúng theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết TV1/2
B- Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài.
C- Các hoạt động dạy - học:
Giáo viên
I Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết: xao xuyến, lảnh lót, thơm phức
vào bảng con
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HDHS tô chữ hoa:
- GV treo bảng chữ mẫu cho HS quan sát và NX
+ Chữ L hoa gồm mấy nét ? Đó là những nét
nào ?
- GV nêu quy trình tô vừa nói vừa dùng que chỉ,
chỉ các nét của chữ theo chiều mũi tên
- HD chữ M, N (quy trình tương tự)
- Yêu cầu HS đọc các từ trong bảng phụ
- GV giải nghĩa một số từ ngữ
3 Hướng dẫn viết vần , từ ngữ ứng dụng.
- GV viết và nêu quy trình viết
Học sinh
- Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con
- HS quan sát và nhận xét về cấu tạo, cỡ chữ, khoảng cách và vị trí đặt dấu, cách
nối các nét giữa các chữ cái
- HS đọc các từ ngữ đó
- HS chú ý quan sát
- HS luyện viết từng từ trên bảng con
- GV cho HS viết bảng con GV nhận xét và
chữa bài
4- Hướng dẫn HS viết vào vở.
- HD HS viết bài vào vở
- GV theo dõi và uốn nắn thêm những HS yếu
+ Chấm một số bài viết và chữa lỗi sai phổ biến
5- Củng cố - Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- Trò chơi: Thi viết chữ vừa học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS tập viết theo chữ mẫu
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 2: Chính tả (TC): Hoa sen
A- Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao (Hoa sen)
- Làm đúng các BT chính tả: Điền vần en hay oen, điền g hay gh
- Nhớ quy tắc chính tả: gh , i, e, ê
Trang 7B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và BT 2,3
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm lại BT 2a, 2b
- KT và chấm 1 số bài ở nhà của HS phải viết
lại
- 2 HS lên bảng mỗi em 1 phần
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Hướng dẫn HS tập chép:
- Treo bảng phụ đã viết sẵn ND bài lên bảng - HS nhìn và đọc bài thơ
- Yêu cầu HS tìm và viết chữ khó
- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai - HS tìm và viết ra bảng con- HS nào viết sai, đánh vần và viết lại + Cho HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở
- KT tư thế ngồi, cách cầm bút và giao việc
- GV đọc bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì soát lỗi, gạch chân chữ viết sai
- Đổi vở KT chéo
- GV chấm bài tổ 1 - HS chữa lỗi bên lề vở
- Nêu và chữa lỗi sai phổ biến
- Nghỉ giữa tiết - Lớp trưởng điều khiển
- Treo bài tập lên bảng
H: Bài yêu cầu gì ?
- Hướng dẫn và giao việc
- HS quan sát phần a
- Điền vần en và oen
- HS làm trong VBT bằng bút chì
- 2 HS lên bảng chữa
- Theo dõi, nhận xét và sửa - Lời giải: Đèn bàn, xoèn xoẹt
- Yêu cầu HS quan sát phần b - HS quan sát
H: Bài yêu cầu gì ?
H: Hướng dẫn và giao việc
- Theo dõi: NX và sửa sai
+ Quy tắc chính tả
Âm đầu giờ đứng trước i, ê, e viết là gh, đứng
trước các ng âm còn lại là g (g, a, o, ơ, ư )
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
- Điền chữ g hay gh
- HS làm BT trong vở và lên bảng chữa
- 3,4 HS nhắc lại
3- Củng cố - dặn dò:
- Khen ngợi những HS học tốt, chép bài chính - HS nghe và ghi nhớ
tả đúng đẹp
: - Học thuộc quy tắc chính tả,
Tiết 3: Toán(110): Luyện tập
A- Mục tiêu:Giúp HS:
Trang 8- Củng cố về làm tính cộng các số trong phạm vi 100 (cộng không nhớ) tập đặt tính rồi tính
- Tập tính nhẩm (trong trường hợp phép cộng đơn giản) và nhận biết bước đầu về tính chất giao hoán của phép cộng
- Củng cố về giải toán và đo độ dài đoạn thẳng
B Đồdùng dạy học:
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên làm BT 2 - 2 HS lên bảng
- Lớp làm bảng con
41 + 34 35 + 12
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Luyện tập.
Bài1: - Đặt tính rồi tính
- Y/c làm bảng con - 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bảng con
- GV nhận xét, chữa bài
47 51 40 80 12 8
22 35 20 9 4 31
69 86 60 89 16 39
Bài 2: Tính nhẩm:
- GV đưa phép tính 30 + 6 - HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu cách cộng nhẩm - 30 + 6 gồm 3 chục và 6 đơn vị
- 30 + 6 = 36
- Cho HS làm tiếp bài - HS làm bài vào sách
60 + 9 = 69 52 + 6 = 58
70 + 2 = 72 80 + 9 = 89
- Gọi HS chữa bài - HS đọc kết quả bài làm
- Nhìn vào 2 phép tính 52 + 6 và 6 + 52 em
có nhận xét gì ?
- Kết quả bằng nhau (vì trong phép cộng vị trí các số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi)
+ GV: T/c giao hoán của phép cộng
Bài3:
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc
- Yêu cầu HS tự phân tích đề toán, tự tóm tắt
và giải vào vở
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên tóm tắt và 1 em lên trình bày
bài giải
Tóm tắt Bạn gái: 21 bạn Bạn trai: 14 bạn
Bài giải:
Lớp em có tất cả là:
21 + 14 = 35 (bạn) Tất cả :… bạn ?
Bài 4:
Đ/s: 35 bạn
- GV yêu cầu HS: - HS xác định và vẽ đoạn thẳng + Dùng thước đo để xác định độ dài là 8cm
Sau đó vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm có độ dài 8cm vào sách.- 8 cm
III- Củng cố - dặn dò:
Trang 9- GV nhắc lại ND bài luyện tập.
- Nhận xét giờ học Khen những em học tốt
- Dặn HS về nhà học bài, làm bài trong VBT
Tiết 4: Mĩ thuật: giáo viên bộ môn dạy
Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2009.
Tiết 1 + 2: Tập đọc: Mời vào
A- Mục tiêu:
1- Đọc: - HS đọc cả bài "Mời vào"
- Phát âm đúng các TN: Kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
2- Ôn các vần ong, oong:
- Phát đúng âm tiếng có vần: ong, oong
- Tìm được những trong bài có Vỗn ong, oong
- Tìm được tiếng có vần ong, vần oong ở ngoài bài
3- Hiểu:
- Hiểu các TN: Kiễng chân, soại sửa, buồm thuyền
- Hiểu được ND bài: Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
- Học sinh nói về: Những con vật mà em yêu thích
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bộ chữ HVTH, bảng con, phấn mầu
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài "Đầm sen" - 1 vài HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Nêu những từ miêu tả lá sen
+Khi nở hoa sen trong đầm đẹp như thếnào?
+ Hãy đọc câu văn miêu tả hương sen trong
bài
- GV nhận xét và cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 - HS theo dõi và đọc thầm
(Giọng vui, tinh nghịch với nhịp thơ ngắn,
giọng chậm rãi đọc các đoạn đối thoại,
giọng trải dài khi đọc 10 câu thơ cuối)
b- Luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng, TN
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc các từ:
Kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền - HS đọc, CN, ĐT
- GV cùng HS giải nghĩa những từ trên
Trang 10+ Luyện đọc câu thơ
- Cho HS đọc nối tiếp các câu thơ trong bài - HS đọc nối tiếp nhóm, tổ
+ Luyện đọc đoạn, bài thơ
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc trơn từng
khổ thơ - HS đọc theo nhóm, CN, ĐT- 1 vài em đọc CN
- Gọi HS đọc cả bài thơ - Lớp đọc ĐT cả bài
Nghỉ giữa tiết Lớp trưởng điều khiển
3- Ôn các vần ong, oong:
H: Hãy tìm trong bài tiếng có vần ong ?
H: Ngoài tiếng trong hãy tìm những tiếng - HS tìm phân tích : Trong
khác ở ngoài bài có vần ong ?
H: Hãy tìm tiếng, từ có chứa vần oong ? - HS tìm và nêu: Bóng đá, long lanh- HS tìm và nêu: Boong tàu, cải
- Yêu cầu HS tìm và chép 1 số tiếng từ có
chứa vần ong, oong xoong- HS đọc lại các từ vừa tìm được + Cho HS đọc lại bài - Cả lớp đọc ĐT
4- Tìm hiểu bài và luyện nói:
a- Tìm hiểu bài:
+ GV đọc mẫu cả bài 1 lần
H: Những ai đã gõ cửa ngôi nhà ?
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ cuối và yêu cầu
- Người gõ cửa là: Thỏ, Nai, Gió
Trả lời câu hỏi
H: Gió được mời vào như thế nào ? - 1 vài em - Gió được mời kiễng chân cao vào
trong cửa H: Vậy gió được chủ nhà mời vào để cùng
làm gì ? - Để cùng soạn sửa đón trăng lên
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo cách
phân vai
+ Khổ thơ 1: Người dẫn chuyện, chủ nhà thơ
+ Khổ 2: Người dẫn chuyện, chủ nhà, gió
+ Khổ 3: Người dẫn chuyện: Chủ nhà, gió
+ Khổ 4: Chủ nhà
Chú ý: ở 3 khổ thơ đầu người dẫn chuyện
chỉ đọc câu câu mở đầu Cốc, cốc, cốc
b- Học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ có ND bài thơ
- GV xoá dần bài trên bảng cho HS đọc
- HS đọc phân vai theo hướng dẫn
- HS đọc nhẩm từng câu
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc thuộc lòng theo nhóm,tổ
- 2 HS đọc
- Nghỉ giữa tiết - Lớp trưởng điều khiển
c- Luyện nói:
H: Hãy nêu cho cô chủ đề luyện nói ?
- GV nêu yêu cầu, HS quan sát tranh và đọc
câu mẫu
- Gọi nhiều HS thực hành luyện nói
Gợi ý:
+ Con vật mà em yêu thích là con gì?
+ Em nuôi nó đã lâu chưa?
- Nói về con vật mà em yêu thích
- HS quan sát tranh & đọc
- HS thảo luận nhóm 2