Giúp HS nắm được 1 KiÕn thøc : - HiÓu biÕt s¬ bé mét sè thÓ lo¹i b¸o chÝ, ng«n ng÷ b¸o chÝ - §Æc trng c¬ b¶n cña phong c¸ch ng«n ng÷ b¸o chÝ, tÝnh thíi sù cËp nhật,tính thông tin ngắn g[r]
Trang 1Ngày giảng: 11b7
Tiết 47 Phong cách ngôn ngữ báo chí.
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Hiểu biết sơ bộ một số thể loại báo chí, ngôn ngữ báo chí
nhật,tính thông tin ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn
pháp tu từ
2 kĩ năng :
- Nhận diện một số thể loại báo chí
cách báo chí,phân biệt với phong cách ngôn ngữ khác
- Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ báo chí về từ ngữ, câu văn, biện pháp tu
từ
- Viết một mẩu tin, một thông báo, một bài phỏng vấn đơn giản
3 Thái độ : - Có ý thức học tập và rèn luyện vốn từ, lối diễn đạt trong sáng,
rõ ràng, linh hoạt
- B Chuẩn bị của GV- HS
- GV: SGK - SGV Ngữ văn 11giáo án,
- HS : SGK,vởghi ,vở soạn
D Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới
* Hoạt động 1.Tìm hiểu ngôn ngữ báo
chí
một số thể loại văn bản và ngôn ngữ
báo chí
GV nêu nhận định SGK
I Ngôn ngữ báo chí.
1 Một số thể loại văn bản báo chí.
- Bản tin: Thời gian, địa điểm, sự kiện chính xác
– thời gian - địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả.
Trang 2Đặc điểm phóng sự ?
2 loại –phóng sự báo chí
phóng sự văn học
Hoạt động 2 Nhận xét chung về văn
bản báo chí và ngôn ngữ báo chí
- Em biết hiện nay có bao nhiêu loại
báo chí
CH: Đặc điểm về ngôn ngữ của mỗi thể
loại?
CH - Mặc dù có nhiều thể loại khác
một mục đích và nhiệm vụ gì?
* Hoạt động 3 Luyện tập
HS luyện tập viết bản tin
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức Chấm điểm
- Nhóm 1:Viết bản tin về đề tài trật tự
an toàn giao thông
- Nhóm 2: Viết bản tin về vấn đề học
- Nhóm 3:Viết bản tin phản ánh tình
hình học tập của lớp
- Nhóm 4: Viết bản tin về vấn đề an
sinh động, hấp dẫn
chứa một chính kiến về thời cuộc
Phỏng vấn, bình luận, thời sự, trao đổi ý kiến, thư bạn đọc
2 Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí
a Thể loại: Báo chí có nhiều thể loại,bảntin, phống sự…
- Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói
- Ngoài ra còn: Báo hình, báo điện tử
b Yêu cầu riêng về ngôn ngữ
minh, câu đơn giản
-Phóng sự:ngôn ngữ chuẩn xác,có cá tính có giá trị gợi hình, gợi cảm
c Chức năng chung của ngôn ngữ báo chí là
kiến của quần chúng Đồng thời nêu lên quan
điểm chính kiến của tờ báo, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội
3 Luyện tập.
- Viết một bản tin ngắn, đảm bảo theo lôgíc:
Nguồn tin – thời gian - địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả - ý kiến.
Trang 33 Củng cố - Nắm nội dung bài học.
- Ngôn ngữ báo chí
- Tập viết những văn bản ngắn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
4 dặn dò:
- Học bài- làm bài
Ngày giảng: 11b7
Tiết 48 Trả Bài viết số 3.
A Mục tiêu bài học.
2 Kĩ năng:- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận
3 - Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn
B Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy: giáo án, bài viết của học sinh đã chấm
Trò: vở viết
D Tiến trình tiết học.
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới
Hoạt động 1.
GV chép đề lên bảng, học sinh
chép vào vở
* Hoạt động 2.
I.Đề bài :
Câu1: Thế nào là điển cố ? lấy 4 ví dụ minh họa và đặt câu với mỗi ví dụ tìm
Câu2 : Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Trang 4và hình thức
*Yêu cầu về kỹ năng.
Yêu cầu về kiến thức Học
sinh có thể có những cách trình
cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Hoạt động 3
II Yêu cầu về nội dung và hình thức
pháp, ngữ nghĩa với mỗi điển cố
Câu2: Yêu cầu kỹ năng
- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học
- Bố cục rõ ràng, văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có
đảm bảo những ý sau:
1 Khái quát LM những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu
đạo đức, suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân Thơ
thơ mù xứ Đồng Nai
2 Chứng minh qua cuộc đời.
đứng vững trên mọi hoàn cảnh Giữ trọn
đạo lý, cốt cách
- Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp
3 Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm
xả thân vì nghĩa lớn
- Chạy giặc
4 Rút ra những đặc điểm chính Bài học
nghiệp thơ văn của nhà thơ
III Nhận xét chung.
* Ưu điểm.
- Nhìn chung các em hiểu đề, biết cách
Trang 5Hoạt động 4 : TRả bài viết giải
đáp những thắc mắc của học
sinh nếu có, lấy điểm vào sổ
đề bài
- Phần trắc nghiệm hầu hết làm chính xác
12 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%)
cầu đề
* LM điểm.
ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng
- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt
chỉ mới dừng lại ở dạng liệt kê chi tiết
cụ thể, súc tích để tăng tính thuyết phục
)- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học
loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
IV Trả bài viết của học sinh, lấy điểm vào
sổ
3 Củng cố:
Hệ thống những kiến thức cơ bản
4 dặn dò: học bài và chuẩn bị bài
Một số thể loại văn học thơ- truyện
Ngày giảng 11b7
Trang 6Tiết 49+50 Lý luận văn học
Một số thể loại văn học.
A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 kiến thức
+ Nhận biết thể và loại trong văn học
+ Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- thơ tiêu biểu cho loại trữ tình
- Truyện tiêu biểu cho loại tự sự
3 Thái độ: yêu thích văn học
B Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy: sgk, sgv giáo án,TLTK
Trò: sgk, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình tiết học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
* Hoạt động 1.
- Loại là gì? Có mấy loại hình
văn học?
* Quan niệm chung về loại thể văn học.
- Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học
ánh hiện thực, tình cảm của tác phẩm )
1 Loại.
làm 3 loại:
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, tâm trạng con
- Ca dao
- Thơ
Kể lại ( miêu tả) trình tự các
sự việc, có nhân vật
- Truyện
- Tiểu thuyết
- Bút ký
- Phóng sự
- Kí sự
Thông qua lời thoại, hàng động của các nhân vật để thể hiện mâu thuẫn, xung đột:
- Kịch D Gian
Trang 7- Thể là gì? Căn cứ để phân
chia thể?
* Hoạt động 2.
Trao đổi thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức
của thơ làgì?
loại?
- Tùy bút - Kịch C
Điển
- Kịch H
Đại
- Bi kịch
- Hài kịch
2 Thể.
- Là hiện thực hóa của loại, nhỏ hơn loại
- Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài; đề tài; cấu trúc; tính chất mâu thuẫn; cảm hứng chủ đạo…
- Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận
( chính trị xã hội, văn hóa.)
I Thể loại thơ.
1 Khái 9LM về thơ.
-Thơ xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử loài
- Thơ là thể loại văn học có phạm vi phổ bằng sự nhận thức cuộc sống, những liên
- Cốt lõi của thơ là tình cảm, cảm xúc, tâm trạng, là tiếng nói của tâm hồn chở nặng suy
- Nội dung cơ bản của thơ là trữ tình
- Thơ phát khởi từ trong lòng người ta ( Lê
Quí Đôn )
*/ Đặc (L của thơ.
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm xúc, giàu nhịp
biệt theo thể thơ, theo cảm xúc, sự phân dòng, hiệp vần, ngắt nhịp,sử dụng, thanh
điệu
*/ Phân loại thơ.
- Phân loại theo nội dung biểu hiện có:
+ Thơ trữ tình:Tự tình, Đây thôn Vĩ Dạ Vội Vàng
+ Thơ tự sự: Hâu Trời
- Phân loại theo cách thức tổ chức có:
Trang 8+ Thơ cách luật.
+ Thơ tự do
+ Thơ văn xuôi
2 Yêu cầu về đọc thơ.
- Đọc kĩ tiểu dẫn
- Đọc kĩ văn bản.( đọc nhiều lần: đọc to,
đọc thầm, đọc diễn cảm)
- Cảm nhận ý thơ qua từng dòng, từng câu, từng từ, từng hình ảnh theo mạch cảm xúc
- Phát hiện ra những ý thơ hay, những tình cảm cảm xúc trong bài thơ
thơ
- Nắm nội dung bài học áp dụng kiến thức vào việc đọc tác phẩm văn học cho đúng
Ngày giảng 11b7
Tiết 50 Lý luận văn học
Một số thể loại văn học.
B Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 kiến thức
+ Nhận biết thể và loại trong văn học
+ Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: Thơ, truyện
- thơ tiêu biểu cho loại trữ tình
- Truyện tiêu biểu cho loại tự sự
3 Thái độ: yêu thích văn học
B Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy: sgk, sgv giáo án,TLTK
Trò: sgk, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình tiết học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Trang 9* Hoạt động 1
truyện
H: Em hiểu thế nào là truyện?
ở những điểm nào ?
Dựa vào những tiêu chí khác
nhau có cách phân loại ntn?
Yêu cầu đọc truyện ?
Hoạt động 2: học sinh đọc ghi
nhớ sgk
sinh làm bài tập
II Truyện.
1 Khái 9LM về truyện.
a Đặc (L của truyện.
phản ánh hiện thực đời sống qua câu chuyện,
sự kiện, sự việc, thông qua đó nhà văn bộc lộ xã hội một cách khách quan
nào đó
- Nhân vật trong mối quan hệ chặt chẽ với hoàn cảnh
- Tình huống : đóng vai trò làm cho câu truyện hấp dẫn lí thú
kể,trình tự kể
vật, đối thoại, độc thoại, ngôn ngữ gần với
đời sống thực
- phạm vi hiện thực : không bị hạn chế về thời gian không gian
b Phân loại truyện.
- Dựa trên những tiêu chí khác nhau có cách phân loại khác nhau: Truyện ngắn, truyện dài, truyện truyện tình báo, truyện lịch sử,
phúng…
2.Yêu cầu về đọc truyện
-chậm,đọc toàn truyện,đọc diễn cảm -Nắm vững cốt truyện,tóm tắt nội dung,xác
định thể loại truyện, phân tích tìmhieeur cốt truyện, bố cục,kết cấu, cách kể truyện,ngôn ngữ, trình tự kể, cách mở đầu kếtthucs ý nghĩa nhan đề truyện
Phân tích nhân vật
- tìm hiểu và phân tích giá trị NT của truyện
- - đánh giá chung toàn truyện
Trang 103 Củng cố:
4 dặn dò: học bài và chuẩn bị bài
Chí phèo- Nam Cao
Ngày giảng 11b7
Tiết 51 Chí Phèo
III Ghi nhớ.
- SGK
IV Luyện tập Bài tập 2 ( 136 )
- Cốt truyện : HĐT có cốt truyện đơn giản có sự kiện rất ít ( L- A ) đón đợi tàu đi qua phố huyện trong đêm
tâm hồn 2 đứa trẻ nhất là qua L có thể coi 2dd]á trẻ là truyện tâm tình không
có cốt truyện đặc biệt
- - Nhân vât trong khung cảnh của một buổi chiều tàn, một phiên chợ tàn,
chợ, những đứa trẻ bới rác những
- Lời kể lúc thì ở bên ngoài, lúc lại
Trang 11( Nam Cao )
A Mục tiêu bài học : giúp học sinh hiểu
1 Kiến thức: - t/g những đặc điểm chính về quan điểm NT, những đề tài chủ yếu, phong cách NT của nhà văn
-nhất là tâm trạng hành động của Chí sau khi gặp TN cho đến lúc tự sát
- Giá trị hiện thực và nhân đạo mới mẻ của t/p
-hình hóa nhân vật, miêu tả tâm lí nghệ thuật trần thuật,ngôn ngữ NT
B Chuẩn bị của GV- HS
GV: sgk- sgv – giáo án-TLTK
HS : sgk-vở ghi- vở soạn
C Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1.
HS đọc phần I SGK
Tóm tắt nội dung chính
GV chuẩn xác kiến thức
- Tóm tắt những nét chính về
tiểu sử NC ?
GV :lấy bút danh NC thể hiện
T 8.Sau c/m NC trởthanhf nhà
văn, chiến sĩ
Phần một: tác gia Nam Cao.
I Vài nét về tiểu sử và con LO
1.Tiểu sử:
- Tên khai sinhTrần Hữu Tri: ( 1917- 1951 )
- Xuất thân trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, nay xã Hòa Hậu- Lí
- Xuất thân trong một gia đình nghèo khó,
- Học xong bậc Thành chung vào Sài Gòn giúp việc cho một hiệu may
nghiệp
- Một thời gian sau, ông lên Hà Nội, dạy học
Trang 12CH : Cho biết những đặc điểm
? GV
xuyên diễn ra cuộc xung đột
âm thầm gay gắt giữa lòng
nhân đạo – ich kỉ
Tinh thần dũng cảm – hèn
nhát
tính trung thực – giả dối
* Hoạt động 2
tìm hiểu sự nghiệp văn học
HS đọc phần 1 tr138
- Trình bày tóm tắt quan
điểm nghệ thuật của
Nam Cao?
văn
- 1943 tham gia Hội văn hoá cứu quốc, sau
đó tham gia kháng chiến từ 1946
- Năm 1947 lên Việt Bắc làm công tác tuyên truyền phục vụ kháng chiến
- 1950 tham gia chiến dịch biên giới Vừa lăn lộn trong kháng chiến, vừa viết văn, khao khát sự công bằng
địch hậu Liên khu III, bị giặc phục kích và bắn chết Nam Cao hi sinh trong khi còn ấp
ủ cuốn tiểu thuyết về tinh thần làm cách mạng trong kháng chiến ở làng quê ông
2.Con LO
tâm phong ph,rất trung thực có ý thức phản kháng luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản
II Sự nghiệp văn học.
1 Quan điểm nghệ thuật.
- Luôn suy nghĩ sống và viết - sống đã rồi
hãy viết.
đựng nội dung nhân đạo, coi lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc, công
cuộc sống ( Đời thừa, Sống mòn, Đôi mắt …)
- Nam Cao cho rằng nghệ thuật là một lĩnh vực hoạt động đòi hỏi phải khám phá, đào sâu, tìm tòi và sáng tạo không ngừng Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho chân lí và sự
công bằng xã hội( Đời thừa, Sống mòn …)
thực Tác phẩm của ông phản ánh chân thực hiện thực xã hội, chứa chan lòng nhân đạo,
tố cáo tội ác giai cấp thống trị, bênh vực và
Trang 13Giá trị trong những sáng tác
?
CH : nội dung viết về đề tài
?
Gv : Dù ở đề tài nào ông cũng
mòn về nhân phẩm, hủy diệt
về nhân tính
( Giăng sáng, Chí Phèo…)
quan điểm của nhà văn: Nhà văn phải có con
nông dân kháng chiến - một cách đúng đắn
Nam Cao xứng đáng là một nhà văn hiện thực sâu sắc, có quan điểm nghệ thuật tiến
2 Các đề tài chính.
chính:
- Những tác phẩm tiêu biểu: Sống mòn, Đời
thừa, Những chuyện không muốn viết, Giăng sáng, Quên điều độ, Nước mắt
- Nội dung:
thức tài năng, có hoài bão và nhân phẩm,
một đời thừa…
một cuộc sống cao đẹp
+ Diễn tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ, dở sống, dở chết của những nhà văn nghèo Ông đi sâu vào những bi kịch tâm
- Những tác phẩm tiêu biểu: Chí phèo, Một
bữa no, Tư cách mõ, Lang rận, Lão Hạc, Dì Hảo, Nửa đêm, Mua danh, Trẻ con không biết ăn thịt chó …
- Nội dung
+ Bức tranh chân thực về nông thôn Việt
đói, xơ xác, bần cùng
Trang 14- Em biết tác phẩm nào của
dân nghèo?
Sau cách mạng ngòi bút Nam
mạng?
* Hoạt động 3.
HS đọc phần 3 SGK
+ Kết án đang thép xã hội bất công tàn bạo
đã khiến cho một bộ phận nông dân nghèo
số phận hẩm hiu, bị ức hiếp, bị xô đẩy vào
bênh vực quyền sống, và nhân phẩm của họ
( Chí phèo, Lang rận, Lão Hạc, Dì Hảo …)
một phần do chính họ gây ra( Trẻ con không
biết ăn thịt chó, rửa hờn …) +
hình lẫn nhân tính.( Chí Phèo.)
Dù ở đề tài nào ông luôn day dứt đớn đau
nhân phẩm, bị huỷ diệt về nhân tính
- Sau cách mạng, Nam Cao là cây bút tiêu biểu của văn học giai đoạn kháng chiến
chống Pháp ( Nhật kí ở rừng, Đôi mắt, tâp
kí sự Chuyện biên giới…) Ông lao mình
vào kháng chiến, tự nguyện làm anh tuyên truyền vô danh cho cách mạng Các tác phẩm của ông luôn luôn là kim chỉ nam cho các văn nghệ sỹ cùng thời
3 Phong cách nghệ thuật.
- Là nhà văn có phong cách nghệ thuật độc
đáo:
+ Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần
+ Biệt tài phát hiện, miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật
+ Rất thành công trong ngôn ngữ đối thoại
và độc thoại nội tâm
linh hoạt, nhất quán và chặt chẽ
đặt ra vấn đề quan trọng sâu xa, có ý nghĩa
Trang 15 Ngòi bút của ông lạnh lùng, tỉnh táo, KL: NC là nhà văn hiện thực lớn ( 30 – 45 hiện đại, c/đ và sự nghiệp NC đã khẳng định
lớn
III Ghi nhớ.
- SGK
3 Củng cố: Hệ thống kiến thức cơ bản
- Nắm nội dung bài học
Quan điểm sáng tác,Phong cách nghệ thuật
- Học bài
- Soạn bài: phong cách ngôn ngữ báo chí ( tiếp )
Ngày giảng: 11b7
Tiết 52 Phong cách ngôn ngữ báo chí.
(Tiếp theo)