1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn Tin học 11 - Nguyễn Thị Thu Hà

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 340,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung bµi gi¶ng Hoạt động của giáo viên và học sinh Néi dung - Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn được khai báo GV: Khai báo biến là chương trình báo cho máy nh­ sau: biết phải dùng nhữn[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết PPCT: 01

Chương I Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình Bài 1: Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết có ba lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

- Biết vai trò của chương trình dịch

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông hoặc bảng chiếu

* Lưu ý sư phạm:

Trong chương trình lớp 10 các em đã được biết đến một số khái niệm: ngôn ngữ lập trình,

chương trình dịch; nên trong bài này chúng ta nên trình bày rõ cho học sinh hiểu về biên dịch và thông dịch

III Hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp

2 Bài mới

GV: Đặt câu hỏi 1: Em hãy cho biết các bước giải

một bài toán trên máy tính?

HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh, nhắc lại kiến

thức lớp 10

- Xác định bài toán (Input, Output, ngôn ngữ, cấu trúc DL)

- Lựa chọn và xây dựng thuật toán (chọn TT thích hợp)

-Viết chương trình (cấu trúc DL, ngôn ngữ diễn tả TT)

- Hiệu chỉnh (chạy thử, sửa sai)

- Viết tài liệu (mô tả chương trình, hướng dẫn sử dụng)

GV: Em hãy cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

Mỗi loại máy có một ngôn ngữ riêng, thường thì

chương trình viết bằng ngôn ngữ của loại máy nào chỉ

Bài 1: Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

Khái niệm lập trình:

Lập trình là sử dụng một cấu trúc dữ

liệu và một ngôn ngữ lập trình cụ thể

để mô tả dữ liệu và diễn đạt thuật toán

- Trả lời: có 3 loại ngôn ngữ lập trình:

ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao

Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy

có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ thi hành

Trang 2

GV Đặt câu hỏi: Làm thế nào để chuyển chương

trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy?

GV: lấy ví dụ người phiên dịch

- Dịch luân phiên là thông dịch

- Dịch hoàn tất nội dung là biên dịch

Biên dịch: sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để

dịch một chương trình viết sẵn ra đĩa và thi hành

chương trình đã dịch để học sinh quan sát

Thông dịch: Sử dụng các lệnh trong Command promt

để thực hiện một số lệnh của DOS hoặc dùng ngôn

ngữ Foxpro để thực hiện một số lệnh

Đi kèm với các chương trình dịch thường có các công

cụ như soạn thảo chương trình nguồn, lưu trữ, tím

kiếm, phát hiện lỗi, thông báo lỗi ngôn ngữ lập trình

thường chứa tất cả các dịch vụ trên

=> Cần phải có chương trình dịch để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy để máy có thể thi hành được

Chương trình dịch có 2 loại: Biên dịch

và thông dịch

* Biên dịch(Compiler): thực hiện các

bước sau:

+ Duyệt, kiểm tra, phát hiễn lỗi và kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn

+ Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích (ngôn ngữ máy) để có thể thực hiện trên máy và

có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần

* Thông dịch (Interpreter): Dịch lần

lượt từng câu lệnh và thực hiện ngay câu lệnh ấy

Thông dịch là việc lặp lại dãy các bước sau:

+ Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn + Chuyển đổi các câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh trong ngôn ngữ máy

+ Thực hiện các lệnh ngôn ngữ máy vừa chuyển được

IV Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại một số khái niệm mới

Trang 3

Ngày soạn:

Tiết PPCT:

Bài 2

các thành phần của ngôn ngữ lập trình

I Mục đích, yêu cầu

– Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

– Hiểu và phân biệt được ba thành phần này

– Biết các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khoá), hằng và biến

– Phân biệt được tên, hằng và biến

– Biết đặt tên đúng

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Phương tiện: máy chiếu, máy tính, phông hoặc bảng chiếu

Lưu ý sư phạm

Phần này bắt đầu một kiến thức mới, ngoài giới thiệu cho các em biết các khai niệm mới, cần giải thích sự khác nhau giữa cú pháp và ngữ nghĩa

Riêng các thành phần cơ sở của pascal, với mỗi khái niệm cần nên lấy ví dụ minh hoạ đúng-sai, và

ví dụ sự khác biệt giữa chúng, nên minh hoạ bằng một đoạn chương trình đơn giản

III Hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

-Nêu các bước giải bài toán trên máy tính

- Nêu khái niệm về ngôn ngữ lập trình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Các ngôn ngữ lập trình nói chung

thường có chung một số thành phần như:

dùng những ký hiệu nào để viết chương trình,

viết theo quy tắc nào, viết như vậy có ý nghĩa

là gì? mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy

định riêng về những thành phần này

Ví dụ: bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập

trình khác nhau có sự khác nhau Chẳng hạn

ngôn ngữ Pascal không sử dụng dấu! Nhưng

ngôn ngữ C++ lại sử dụng ký hiệu này

- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau

cũng khác nhau, ngôn ngữ pascal dùng cặp từ

Begin-End để gộp nhiều lệnh thành một lệnh

những C++ lại dùng cặp ký hiệu {}

Ví dụ: xét 2 biểu thức:

A+B (1) A,B là các số thực

A+B (2) A,B là các số nguyên

1 Các thành phần cơ bản

- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái , cú pháp và ngữ

nghĩa

a Bảng chữ cái: Là tập các ký hiệu dùng để

viết chương trình

Trong ngôn ngữ Pascal bảng chữ cái gồm:

các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh, các chữ số 0->9 và một số ký tự đặc biệt (SGK)

b Cú pháp: là bộ quy tắc dùng để viết

chương trình

c Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần

thực hiện ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ

cảnh của nó

- Cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp

lệ, ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp

Trang 4

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có

bảng chữ cái, ngữ pháp (cú pháp) và nghĩ của

câu, từ

GV: Trong các ngôn ngữ lập trình nói chung,

các đối tượng sử dụng trong chương trình đều

phải đặt tên để tiện cho việc sử dụng Việc

đặt tên trong các ngôn ngữ khác nhau là khác

nhau, có ngôn ngữ phân biệt chữ hoa, chữ

thường, có ngôn ngữ không phân biệt chữ

hoa, chữ thường

GV: giới thiệu cách đặt tên trong ngôn ngữ

cụ thể Pascal

ví dụ:

tên đúng: a,b,c,x1,x2, _ten

tên sai: a bc, 2x, a&b

GV: Ngôn ngữ nào cũng có 3 loại tên cơ bản

này những tuỳ theo ngôn ngữ mà các tên có ý

nghĩa khác nhau trong các ngôn ngữ khác

nhau

- Trong khi soạn thảo chương trình, các ngôn

ngữ lập trình thường hiển thị các tên dành

riêng với một màu chữ khác hẵn với các tên

còn lại giúp người lập trình nhận biết được

tên nào là tên danh riêng( từ khoá) Trong

ngôn ngữ Pascal, từ khoá thường hiển thị

bằng màu trắng

GV: Mở một chương trình viết bằng Pascal

để học sinh quan sát cách hiển thị của một số

từ khoá trong chương trình

- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp

một số đơn vị chương trình có sẵn trong thư

viện chương trình giúp người lập trình có thể

thực hiện nhanh một số thao tác thường

dùng

- Giáo viên chỉ cho học sinh một số tên

chuẩn trong ngôn ngữ Pascal

GV: Đưa ra ví dụ để viết chương trình giải

phương trình bậc 2 ta cần khai báo những tên

sau:

+ a,b,c là ba tên dùng để lưu ba hệ số của

phương trình

+ x1,x2 là 2 tên dùng để lưu nghiệm của nó

+ delta là tên dùng để lưu giá trị của delta

- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình

2 Một số khái niệm

a Tên:

- Mọi đối tượng trong chương trình đều phải

được đặt tên Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy tắc đặt tên riêng

- Trong ngôn ngữ Turbo Pascal tên là một dãy liên tiếp không quá 128 ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng không được bắt đầu bằng chữ số

Trong Free Pascal, tên có tối đa 255 ký tự Ngôn ngữ lập trình Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường nhưng một số ngôn ngữ lập trình khác lại có phân biệt

- Ngôn ngữ lập trình thường có 3 loại tên cơ bản: tên dành riêng, tên chuẩn và tên do người lập trình tự đặt

Tên dành riêng:

- Là những tên được ngôn ngữ lập trình quy

định với ý nghĩa xác định mà người lập trình không thể dùng với ý nghĩa khác

- Tên dành riêng còn được gọi là từ khoá

Ví dụ: một số từ khoá

Trong ngôn ngữ Pascal: Program, Var, Uses, Begin, End

Trong ngôn ngữ C++: main, include, while, void

Tên chuẩn:

- Là những tên được người lập trình dùng với

ý nghĩa nào đó trong các thư viện của người lập trình, tuy nhiên người lập có thể sử dụng với ý nghĩa khác

Ví dụ: một số tên chuẩn Trong Pascal: Real, Integer, Sin, Cos, Char Trong C++: cin, cout, getchar

Tên do người lập trình tự đặt

- Được xác định bằng cách khai báo trước khi

sử dụng và không được trùng với tên dành riêng

- Các tên trong chương trình không được trùng nhau

b Hằng bà biến Hằng

Là các đại lượng có giá trị không đổi trong

Trang 5

- Hằng thường có 2 loại, hằng được đặt tên và

hằng không được đặt tên hằng không được

đặt tên là những giá trị viết trực tiếp khi viết

chương trình Mỗi ngôn ngữ lập trình có một

quy định về cách viết hằng riêng hằng được

đặt tên cũng có cách đặt tên cho hằng khác

nhau

- Biến là đối tượng được sử dụng nhiều nhất

trong khi viết chương trình Biến là đại lượng

có thể thay đổi được nên thường được dủng

để lưu trữ kết quả, làm trung gian cho các

tính toán, mỗi loại ngôn ngữ có những loại

biến khác nhau và cách khai báo cũng khác

nhau

- Khi viết chương trình, người lập trình

thường có nhu cầu giải thích cho những câu

lệnh mình viết, để khi đọc lại được thuận tiện

hoặc người khác đọc có thể hiểu được

chương trình mình viết, do vậy các ngôn ngữ

lập trình thường cung cấp cho ta cách để đưa

các chú thích vào trong chương trình

- Ngôn ngữ khác nhau thì cách viết chú thích

cũng khác nhau

GV: mở một chương trình Pascal đơn giản có

chứa các thành phần là các khái niệm của bài

học, nếu không có máy để giới thiệu thì có

thể sử dụng bản in khổ lớn chỉ cho học sinh

từng khái niệm được thể hiện trong chương

trình

quá trình thực hiện chương trình

- Các ngôn ngữ lập trình thường có:

+ Hằng số học: số nguyên hoặc số thực

+ Hằng xâu: là chuổi ký tự đặt trong dấu nháy ‘’ hoặc “”

+ Hằng logic: là các giá trị đúng hoặc sai

Biến

- Là đại lượng được đặt tên, giá trị có thể thay đổi được trong chương trình

- Các ngôn ngữ lập trình có nhiều loại biến khác nhau

- Biến phải khai báo trước khi sử dụng

c Chú thích

- Trong khi viết chương trình có thể viết các chú thích cho chương trình Chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình

Trong Pascal chú thích được đặt trong { và } hoặc (* và *)

Trong C++ chú thích đặt trong /* và */

Program ptb1;

Const

n=’chuong trinh da thanh cong’;

Var a,b: integer; x:real;

Begin

Writeln(‘nhap he so a,b’);readln(a,b);

If a=0 then write(‘phuong trinh vo dinh’);

If a<>0 then Begin

X:=-b/a;

Write(‘nghiem la:’,x);

End;

Write(n);

Write(‘chuc cac ban hoc gioi’);

End.

IV Củng cố dặn dò

- Nhắc lại một số khai niệm mới

Trang 6

Ngày soạn:

Tiết PPCT:

Bài tập chương

I Mục đích, yêu cầu

Thông qua việc giải các bài tập để củng cố lại phần kiền thức đã học

II Nội dung

Hoạt động 1: Làm bài tập SGK

Câu 1: Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?

TL:

- Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh, dễ nâng cấp

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói chung không phụ thuộc vào phần cứng máy tính, ít phụ thuộc vào loại máy

- Cho phép làm việc với nhiều kiểu dữ liệu và tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuật toán

Câu 2: Chương trình dịch là gì? tại sao cần phải có chương trình dịch?

TL:

- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính cụ thể

Câu 3: Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?

TL

- Trình biên dịch: duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ lại để sử dụng về sau khi cần thiết

- Trình thông dịch: lần lượt dịch từng câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch được hoặc báo lỗi nếu không dịch được

Câu 4: Hãy cho biết các điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn.

TL

Tên dành riêng không được dùng với ý nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùng với ý nghĩa khác

Câu 5: hãy tự viết ra ba tên đúng theo quy tắc của Pascal.

Gợi ý: trong Pascal, tên được đặt tuân theo các quy tắc sau:

- Chỉ bao gồm chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới;

- Không bắt đầu bằng chữ số

- Độ dài quy định không quá 127 kí tự, không cách trống

Câu 6: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ

rõ lỗi trong từng trường hợp:

TL:

6,23 Dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm

A20 Là tên chưa rõ giá trị

‘C Sai quy định về hằng xâu: thiếu đóng nháy đơn

Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 7

1 Chương trình viết bằng hợp ngữ không có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?

a Ngắn gọn hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao

b Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao

c Diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên

d Sử dụng trọng vẹn các khả năng của máy tính

2 Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao không có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?

a Không phụ thuộc vào loại máy, chương trình có thể thực hiện trên nhiều loại máy

b Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và nâng cấp

c Kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuật toán;

d Máy tính có thể hiểu và thực hiện trực tiếp chương trình này

3 Chương trình dịch không có khả năng nào trong các khả năng sau?

a Phát hiện lỗi ngữ nghĩa

b Phát hiện lỗi cú pháp

c Thông báo lỗi cú pháp

d Tạo được chương trình đích

4 Ghép mỗi câu ở cột 1 với một câu thích hợp ở cột 2 trong bảng sau:

(1) biên dịch (A) là các đại lượng có giá trị không đổi trong quá trính thực hiện

chương trình (2) thông dịch (B) dịch và thực hiện từng câu lệnh, nếu còn câu lệnh tiếp theo thì quá

trình này còn tiếp tục

(3) chương trình viết

trên ngôn ngữ lập

trình bậc cao

(C) là những đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị

có được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

(4) biến (D) dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có

thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết (5) hằng (E) phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới

có thể thực hiện được

5 Hãy viết chương trình giải phương trình bậc 1 bằng ngôn ngữ pascal và đánh dấu * dưới các tên dành riêng, đánh dấu ** dưới các tên chuẩn, gạch chân các tên do người lập trình đặt

Trang 8

Ngày soạn:

Tiết PPCT:

Chương II

Chương trình đơn giản Bài 3: cấu trúc chương trình

I Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình

- Biết cấu trúc của một chương trình Pascal: cấu trúc chung và các thành phần

- Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Phương tiện: máy chiếu, máy tính, phông chiếu

Lưu ý sư phạm:

Cách dạy hiệu quả nhất là có một chương trình mẫu với đầy đủ các thành phần của một chương trình, chỉ cho học sinh từng thành phần trong chương trình đó và thành phần nào có thể có, thành phần nào bắt buộc phải có

III Nội dung chương trình

1 ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

ổn định lớp

Cán bộ báo cáo sĩ số

GV: Thuyết trình đưa ra cấu trúc chung của

chương trình

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: thuyết trình đưa ra kiến thức

HS: lắng nghe, ghi chép

GV: phần khai báo sẽ báo cho máy biết

chương trình sẽ sử dụng những tài nguyên

nào của máy Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách

khai báo khác nhau

GV: thư viện chương trình thường chứa

những đoạn chương trình lập sẵn giúp người

lập trình thực hiện một số công việc thường

dùng, các đoạn chương trình này hữu ích cho

người lập trình

1 Cấu trúc chung

- Mỗi chương trình nói chung gồm 2 phần: phần khai báo và phần thân chương trình

[<phần khai báo>]

<phần thân>

2 Các thành phần của chương trình

a Phần khai báo

- Có thể khai báo tên chương trình, hằng

được đặt tên, biến , thư viện, chương trình con

Khai báo tên chương trình

- Trong Turbo Pascal Program <tên chương trình>;

- Tên chương trình do người lập trình tự đặt theo đúng quy tắc đặt tên

Ví dụ: Program Bai_1;

Program Tong;

Khai báo thư viện

- Trong ngôn ngữ Pascal: Uses <tên thư

viện>

Ví dụ: Uses crt, graph;

Trang 9

GV: Khai báo hằng là việc đặt tên cho hằng

để tiện khi sử dụng và tránh việc phải viết lặp

lại nhiều lần cùng một hằng trong chương

trình Khai báo hằng còn tiện lợi hơn khi cần

thay đổi giá trị của nó trong chương trình

GV: Khai báo biến là xin máy tính cấp cho

chương trình một vùng nhớ để lưu trữ và xử

lý thông tin trong bộ nhớ trong

GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách tổ chức

chương trình khác nhau, thường thì phần thân

chứa các câu lệnh của chương trình

GV: Hai chương trình cùng thực hiện một

công việc nhưng viết bằng hai ngôn ngữ khác

nhau nên hệ thống các câu lệnh trong chương

trình cũng khác nhau

Khai báo hằng:

- Những hằng sử dụng nhiều lần trong chương trình thường được đặt tên cho tiện khi

sử dụng

Ví dụ:

Trong Pascal Const N=100;

E=2.7;

Khai báo biến:

- Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai báo để chương trình dịch biết để xử

lý và lưu trữ

b Phần thân chương trình:

- Thân chương trình thường là nơi chứa toàn

bộ các câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi chương trình con

- Thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình

Ví dụ: trong Pascal Begin

[<các câu lệnh>]

End

3 Ví dụ chương trình đơn giản

Xét chương trình đơn giản trong ngôn ngữ Pascal và C++ sau:

Program VD;

Begin Write(‘chao cac ban’);

Readln;

End

#include<stdio.h>

main() { printf(“chao cac ban”);

}

IV Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại một số khai niệm mới:

Cấu trúc chung của chương trình gồm phần khai báo và phân thân

+ Phần khai báo: tên chương trình, thư viện, hằng, biến

+ Phần thân: là nơi chứa toàn bộ các câu lệnh hoặc lời gọi chương trình con, thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình

- Cho chương trình mẫu và cho học sinh chỉ ra các thành phần của chương trình đó

Trang 10

16/09/2007 - Tiết 5

Bài 4: một số kiểu dữ liệu chuẩn

I Mục đích yêu cầu:

- Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên, thực, ký tự, logic và miền con

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

II Phương pháp, phương tiện

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Phương tiện: máy chiếu, máy tính

III Lưu ý sư phạm

Trong phần này giáo viên chú ý cần lấy nhiều ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu cần khai báo

IV Nội dung bài giảng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

ổn định lớp

GV: vấn đáp: khi cần viết chương trình quản

lý học sinh ta cần xử lý thông tin ở những

dạng nào? VD: TT, họ tên, giới tính, điểm

GV:

- Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số

kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu

đơn giản này ta có thể xây dựng thành những

kiểu dữ liệu phức tạp hơn

- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của

- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên

của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá

trị của các kiểu dữ liệu này cùng khác nhau

- Với mỗi kiểu dữ liệu người lập trình cần

ghi nhớ tên kiểu, miền giá trị và số lượng ô

nhớ để lưu một giá trị thuộc kiểu đó

- Trong bảng mã hoá kí tự , mỗi kí tự có một

mã thập phân tương ứng để lưu các giá trị là

kí tự thì phải lưu mã thập phân tương ứng

của nó

Ngôn ngữ lập trình Pascal có các kiểu dữ

liệu chuẩn sau:

1 Kiểu nguyên

Kiểu Số Byte Miền giá trị

Integer 2 -215 215-1

Longint 4 -231 231-1

2 Kiểu thực

- có nhiều kiểu cho giá trị là số thực nhưng hay dùng một số kiểu sau:

Tên kiểu Số Byte Miền giá trị Real 6 0, 10-38 1038 Extended 10 0, 10-4932 104932

3 Kiểu ký tự

- Tên kiểu: Char

- Miền giá trị: là các kí tự trong bảng ASCII gồm 256 ký tự

- Mỗi ký tự có 1 mã tương ứng từ 0

đến 255

- Các kí tự có quan hệ so sánh, việc so sánh dựa trên mã của từng ký tự

VD: ký tự A mã 65, B mã 66

4 Kiểu logic

- Tên kiểu: Boolean

- Miền giá trị: chỉ có 2 giá trị là True(đúng) hoặc False(sai)

- Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá trị logic bằng những cách khác nhau

- Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w