1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 kì 2 - Trường THPT DL Quang Trung

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 491,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý tưởng lớn lao, mới mẻ này đã giúp Phan Bội Châu thể hiện c¸i t«i ®Çy tr¸ch nhiÖm cña m×nh, trong nh÷ng c©u th¬ tiÕp theo * Cách dùng câu khẳng định, lời thơ mộc mạc, nhịp thơ rắn rỏi, [r]

Trang 1

môn ngữ văn lớp 11 Chương trình chuẩn

(áp dụng từ năm học 2008 - 2009)

Cả năm: 37 tuần = 123 tiết Học kì I: 19 tuần = 72 tiết Học kì II:18 tuần = 51 tiết

Học kì II

20 73 Lưu biệt khi xuất dương

74 Nghĩa của câu

21 75 Viết bài làm văn số 5: Nghị luận xã hội

76 Hầu trời

23 79 Thao tác lập luận bác bỏ

80 Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

81 Tràng giang

84 Trả bài làm văn số 5 Ra đề bài số 6-nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà)

25 85 Chiều tối Chiều tối

87 Đọc thêm: + Lai Tân + Nhớ đồng

+Tương tư + Chiều xuân

89,90 Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Đọc thêm: Bài thơ số 28

93 Trả bài số 6

96 Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

29 97,98 Người cầm quyền khôi phục uy quyền

99 Thao tác lập luận bình luận

30 100 Về luân lí xã hội ở nước ta

101 Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ- nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

102 Luyện tập thao tác lập luận bình luận

31 103,104 Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác

105 Phong cách ngôn ngữ chính luận

32 106,107 Một thời đại trong thi ca (Trích Thi nhân Việt Nam )

108 Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp)

33 109,110 Một số thể loại văn học: kịch, văn nghị luận

111 Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

114 Tóm tắt văn bản nghị luận

35 115,116 Ôn tập Tiếng Việt

117 Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận

119,120 Kiểm tra tổng hợp cuối năm

37 121 Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối năm

122,123 Hướng dẫn ôn tập trong hè

Trang 2

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Tiết: 73

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Lưu biệt khi xuất dương

(Xuất dương lưu biệt)

Phan Bội Châu

-A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Thấy được chí lớn, khí phách anh hùng, tinh thần quyết liệt của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Cảm nhận được nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật của bài thơ thể hiện qua giọng

điệu, lối dùng từ ngữ, mạch liên tưởng

B Phần chuẩn bị:

- GV: SGK – SGV- GA

- HS: SGK

C Hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

( Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh)

III Bài mới:

LVB: PBC là ng đầu tiờn trong lịch sử văn học Việt Nam cú ý tưởng dựng văn chương để tuyờn

truyền, vận động cách mạng (nhấn mạnh mđ trực tiếp mà TG đó xđ là tuyờn truyền đường lối CM cho

ND, khớch lệ tinh thần YN, ý chớ chiến đấu, vận động đụng đảo đồng bào tham gia vào khối đại đk DT để

hợp sức đỏnh đuổi kẻ thự Những ỏng thơ văn tuyờn truyền ấy chỉ cú thể chinh phục lũng ng khi nú thấm

đẫm cx trữ tỡnh, xuất phỏt từ trỏi tim nhiệt huyết của TG

Hs làm việc với Sgk

(?) Nêu nội dung chính của phần tiểu dẫn?

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn a.Tác giả

+Phan Bội Châu (1867-1940).Thuở nhỏ có tên là Phan Văn San Hiệu là Sào Nam.

+Ông sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho, tại làng Đan Nhiệm, Nam Hoà, Nam Đàn, Nghệ An.

+Ông nổi tiếng thần đồng: 13 tuổi đỗ đầu huyện, 16 tuổi

đỗ đầu xứ, 33 tuổi (1900) đỗ Giải nguyên trường Nghệ An

+Ông nổi tiếng thần đồng

+Phan Bội Châu là nhà Nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý

tưởng tìm đường cứu nước Năm 1904, ông lập Hội Duy

Tân-tổ chức cách mạng theo đường lối dân chủ tư sản.

+Phan Bội Châu là nhà Nho Việt Nam đầu tiên nuôi

ý tưởng tìm đường cứu nước.

+Năm 1905, theo chủ trương của Hội Duy Tân, Phan Bội

Châu lãnh đạo phong trào Đông Du và xuất dương sang

Nhật.

Trang 3

+Năm 1912, ông thành lập Việt Nam Quang phục hội

Cũng năm này ông bị Nam triều (đứng sau là thực dân

Pháp) kết án tử hình vắng mặt.

Năm 1925, ông bị thực dân Pháp bắt cóc ở Trung Quốc,

chúng định đem ông về nước để thủ tiêu bí mật Việc bại

lộ, thực dân Pháp phải đem ông ra xét xử công khai, trước

sự đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân, chúng phải xoá án

khổ sai chung thân và đưa ông về quản thúc (giam lỏng)

tại Huế ông mất ở đây năm 1940.

+ Ông mất ở Huế năm 1940.

(?) Suy nghĩ của em về sự nghiệp cách mạng của Phan

Bội Châu?

Sự nghiệp cứu nước của ông tuy không thành, nhưng đã

khơi dậy tinh thần yêu nước mạnh mẽ trong mọi tầng lớp

nhân dân.

 Phan Bội Châu là người khởi xướng, là ngọn cờ

đầu của phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam, trong khoảng 20 năm đầu của thế kỉ XX.

(?) Kể tên những tác phẩm trong sự nghiệp văn chương

của Phan Bội Châu?

-Năm 17 tuổi, viết : Bình Tây thu Bắc, dán ở các cổng

trong làng, để kêu gọi mọi người hưởng ứng phong trào

Cần Vương.

-Trong quá trình hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu đã

sáng tác nhiều tác phẩm, thuộc nhiều thể loại khác nhau,

bằng chữ Hán và chữ Nôm.

+Bái thạch vi huynh phú (1987) +Việt Nam vong quốc sử (1905) +Hải ngoại huyết thư (1914) +Ngục trung thư (1906) +Trùng quang tâm sử (1921-1925) +Văn tế Phan Châu Trinh (1926)

+Phan Bội Châu văn tập và Phan Sào Nam tiên sinh quốc

văn thi tập (hai tập văn thơ này làm trong thời gian cụ

Phan bị thực dân Pháp giam lỏng tại Huế)

+Phan Bội Châu niên biểu (1929)

+Phan Bội Châu văn tập và Phan Sào Nam tiên sinh quốc văn thi tập

(?) Nội dung chính thơ văn Phan Bội Châu ?

-Thơ văn Phan Bội Châu sôi sục, nóng bỏng tinh thần yêu

nước; Thơ văn ông đã thành công trong việc tuyên truyền,

cổ vũ tinh thần, ý chí dân tộc và hành động cứu nước Thơ

văn ông giàu nhiệt huyết, có ảnh hưởng sâu rộng trong

nhân dân.

ông được coi là cây bút xuất sắc nhất trong những năm đầu thế kỉ XX.

(?) Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?

-Duy Tân hội được thành lập năm 1905, khi phong trào

Cần Vương đã cho thấy sự bế tắc của con đường cứu nước

theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu yêu nước lãnh đạo

Phan Sào Nam, lúc này còn rất trẻ đã biểu hiện quyết tâm

vượt qua giáo lí đã lỗi thời của đạo Nho để đón nhận luồng

tư tưởng mới, tìm hướng mới khôi phục giang sơn Phong

trào Đông Du được nhóm lên, đặt cơ sở, tạo cốt cán cho

phong trào cách mạng trong nước và chủ trương cầu Nhật

giúp Việt Nam đánh Pháp.

b Tác phẩm:

-Lưu biệt khi xuất dương được viết trong bữa cơm ngày tết cụ Phan tổ chức ở nhà mình, để chia tay với bạn đồng chí trước lúc lên đường.

(?) Em hãy nêu bố cục bài thơ? 2.Văn bảnThơ Nôm Đường luật cũng như thơ Đường Luật

thường có bố cục 4 cặp câu (Đề, thực, luận, kết) hay

4 câu trên, 4 câu dưới.

Có thể chia bài thơ làm hai phần:

*Bốn câu trên:

Quan niệm mới về chí làm trai, cùng ý thức của cái tôi đầy

trách nhiệm.

*Bốn câu còn lại:

ý thức được nỗi nhục mất nước, sự lỗi thời của nền học vấn

cũ, đồng thời thể hiện khát vọng hăm hở, dấn thân trên

Trang 4

hành trình cứu nước.

(?) Hs đọc bốn câu đầu

Câu thơ đầu nói về điều gì?

Có phải cụ Phan là người đầu tiên nói về chí làm trai?

Sinh ra làm thân nam nhi, phải làm được những việc lớn

lao kì lạ, trọng đại cho đời.

Các bậc tiền nhân trước như: Nguyễn Trãi, Phạm Ngũ Lão,

Nguyễn Công Trứ đã từng nói nhiều về chí làm trai

(?) Cái lạ ấy theo em là gì?

Lời nhắc nhở: làm trai phải xoay trời chuyển đất, phải chủ

động, không nên trông chờ (lẽ nào cuộc sống muốn đến

đâu thì đến, mình là kẻ đứng ngoài vô can.

II Đọc-hiểu văn bản

1 Bốn câu đầu

“Làm trai phải lạ ở trên đời”

- quan niệm về chớ làm trai

+ Làm trai phải lạ …/ Khụng sống tầm

thường mà phải làm nờn nghiệp lớn, lưu lại tiếng thơm muụn đời.

 Sinh ra làm thân nam nhi, phải làm được những việc lớn lao kì lạ, trọng đại cho đời.

(?) Chí làm trai của cụ Phan có điều gì khác so với các

bậc tiền nhân?

“Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược

Có nhân, có chí, có anh hùng”

(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)

“Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”

(Phạm Ngũ lão- Tỏ lòng)

“Làm trai sống ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông”

(Nguyễn Công Trứ- Chí làm trai)

Chí làm trai mà các bậc tiền nhân nhắc đến gắn với lí

tưởng phong kiến, gắn với nhân nghĩa, chí khí, với công

danh sự nghiệp.

Chí làm trai theo quan niệm mới mẻ của cụ Phan:

Phải xoay trời chuyển đất, phải chủ động, phải làm những

việc phi thường, phải gắn liền với sự nghiệp cứu nước ý

tưởng lớn lao, mới mẻ này đã giúp Phan Bội Châu thể hiện

cái tôi đầy trách nhiệm của mình, trong những câu thơ tiếp

theo

* Cỏch dựng cõu khẳng định, lời thơ mộc mạc, nhịp thơ

rắn rỏi, dứt khoỏt…  Hai cõu thơ thể hiện một quan

niệm hết sức mới mẻ về chớ làm trai, khẳng định một lẽ

sống đẹp và cũng là lý tưởng và tầm vúc của người làm

trai : khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, thỏch thức với

càn khụn

- Chí làm trai mà các bậc tiền nhân gắn với nhân nghĩa, chí khí, với công danh sự nghiệp.

- Chí làm trai theo quan niệm mới mẻ của cụ Phan:

Phải xoay trời chuyển đất, phải chủ động, phải làm những việc phi thường, phải gắn liền với sự nghiệp cứu nước.

 Hai cõu thơ thể hiện một quan niệm hết sức mới mẻ về chớ làm trai, khẳng định một lẽ sống đẹp và cũng là lý tưởng và tầm vúc của người làm trai

(?) Suy nghĩ của em về hai câu thơ tiếp theo?

í thức trỏch nhiệm của người trai trước thời cuộc.

Trong khoảng trăm năm cần cú tớ

+ Tỏc giả tự ý thức về cỏi TễI ( ngó, tụi, tớ)  tự hào

về vai trũ của mỡnh trong cuộc đời ( 100) và trong xó hội

lịch sử ( ngàn năm sau)  Khẳng định dứt khoỏt : Chớ

làm trai gắn với ý thức về “ cỏi tụi” – “ cỏi tụi” cụng dõn

đầy tinh thần trỏch nhiệm trước cuộc đời

- Tự nhận gánh vác việc giang sơn một cách tự giác,

Nói bằng cả tâm huyết, bằng tấm lòng sục sôi của mình

Phá vỡ tính quy phạm của văn học trung đại

Trong khoảng trăm năm cần có tớ

- Khẳng định đầy tự hào, đầy trách nhiệm: dành trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp cứu nước.

Trang 5

(Tính phi ngã).

Gv: nghệ thuật tuyên truyền chỉ đạt được hiệu quả, khi tác

phẩm được viết bằng cả tấm lòng, tâm huyết, niềm tin

chân thật!

Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủ nhận mai sau,

mà muốn nói lịch sử là một dòng chảy liên tục, có sự góp

mặt và tham gia gánh vác công việc của nhiều thế hệ! có

niềm tin với mình như thế nào, với mai sau như thế nào

mới viết được những câu thơ như thế

“Sau này muôn thuở há không ai?”

- Gịong thơ nghi vấn nhưng nhằm khẳng định quyết liệt hơn quan niệm cụng danh mới mẻ, tiến bộ của nhà thơ hướng về Tổ quốc và nhõn dõn.

(?) Thái độ của tác giả trước tình cảnh đất nước trong

hiện tại?

Nhục hoài!

Việc học hành thi cử cũ, không còn phù hợp với tình hình

đất nước hiện tại (Cụ không hề phủ nhận Nho giáo, cụ chỉ

muốn kêu gọi sự thức thời, tinh thần hành động vì sự

nghiệp giải phóng dân tộc! Con người tràn đầy nhiệt huyết,

cá tính mạnh mẽ ưa hành động đã dùng

“Tử hĩ” (chết rồi); “Đồ nhuế” (nhơ nhuốc);

“Si” (ngu)

Các từ trong bản dịch: nhục, hoài; chưa thể hiện được các

từ “Đồ nhuế”, “Si” trong nguyên tác.

2 Bốn câu cuối

“Non sông đã chết Hiền thánh còn đâu? ”

 Quan niệm sống của kẻ sĩ trước thời cuộc.

Hai cõu thơ tiếp tục triển khai để gắn chớ làm trai vào thời cuộc của nước nhà :

+ “Non sụng đó chết” / một cỏch núi rất hay, rất cảm động về nỗi đau thương của đất nước bị nụ lệ.

 Là nam nhi – là kẻ sĩ sống phải sống nụ lệ là sống nhục.

+ Hiền thỏnh cũn đõu…/ Phủ định cỏch học cũ kỹ, lạc hậu là đọc sỏch thỏnh hiền – cỏch học khụng hợp thời , vụ nghĩa

 Hai cõu thơ cú tư tưởng tiến bộ và sõu sắc nhất , cho thấy Phan Bội Chõu là một chớ sĩ tiờn phong Những từ phủ định đầy ấn tượng:

(?) Hs đọc hai câu thơ cuối

- Khát vọng hành động, tư thế của nhân vật trữ tình được

thể hiện qua các từ chỉ không gian: “Trường phong đông

hải” “Thiên trùng bạch lãng” vừa kì vĩ, vừa rộng lớn gây

ấn tượng sâu sắc về con người của vũ trụ (Con người trong

thơ xưa chưa phải là con người các nhân, cá thể mà là con

người vũ trụ)

Hình ảnh mang tính vũ trụ ấy có tác dụng tô đậm phẩm

chất của nhân vật trữ tình, đó là khát vọng là tư thế hăm hở

lên đường cứu nước.

- Khỏt vọng, tư thế buổi lờn đường.

Muốn vượt biển đụng theo cỏnh giú Muụn trựng súng bạc tiễn ra khơi.

- Cỏc hỡnh ảnh thơ : bể đụng, cỏnh giú, muụn trựng

súng bạc… mang tầm vúc lớn lao, kỳ vĩ.

 tất cả đều hoà nhập với con người trong tư thế

“bay lờn”  Hỡnh ảnh thơ đẹp, lóng mạn, hào hựng giàu chất

sử thi Nhõn vật ra đi như được chắp thờm đụi cỏnh thiờn thần, bay bổng trờn thực tại tối tăm, khắc nghiệt, vươn ngang tầm vũ trụ bao la.

-Con người như muốn lao ngay vào môi trường hoạt động

mới mẻ sôi động, bay lên cùng cơn gió lớn làm quẫy sóng

đại dương Mạnh mẽ hơn nữa: cùng một lúc bay lên với

muôn trùng sóng bạc.

(?) Đọc lại toàn bài thơ

Theo em? yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức lôi cuốn

mạnh mẽ của bài thơ?

- Thứ nhất:

+ Giọng điệu thơ đầy tâm huyết, khẳng định, tạo nên sức

lôi cuốn mạnh mẽ:

• Hai câu đầu ý thơ mở ra có tính chất mạnh mẽ (hướng

ngoại) Những câu tiếp: khẳng định ý thức trách nhiệm cá

nhân một cách tự tin, giọng thơ lắng xuống khi nhìn vào

thực trạng đất nước.

Hai câu cuối: tứ thơ lại trào lên mạnh mẽ, hăm hở, với khát

vọng lên đường.

III/ TỔNG KẾT

1 Về hỡnh thức :

Thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật, viết bằng chữ Hỏn Gịong thơ trang nghiờm, đĩnh đạc, hào hựng, mạnh mẽ, lụi cuốn.

2 Về nội dung bài thơ thể hiện : + Khỏt vọng sống hào hựng, mónh liệt.

+ Tư thế con người kỳ vĩ, sỏnh ngang tầm vũ trụ + Lũng yờu nước chỏy bỏng và ý thức về lẽ nhục – vinh gắn liền sự tồn vong của Tổ quốc.

+ Tư tưởng đổi mới tỏo bạo, đi tiờn phong cho thời đại.

+ Khớ phỏch ngang tàng, cứng cỏi, dỏm đương đầu với mọi thử thỏch

Trang 6

Nhân vật trữ tình được thể hiện rõ qua giọng điệu bài

thơ:đó là con người tự tin, dám khẳng định mình; ý thức rõ

về nỗi vinh nhục ở đời, có khát vọng lớn lao, trên hành

trình đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc.

- Thứ hai:

Cách sử dụng từ ngữ:

Càn khôn, non sông, khoảng trăm năm

(những từ ngữ chỉ đại lượng không gian, thời gian rộng

lớn, mang tầm vóc vũ trụ-Đặc trưng thơ tỏ chí trung đại

(múa giáo non sông ) đó cũng là đặc trưng trong bút pháp

thơ của Phan Bội Châu.

Những từ phủ định mạnh mẽ, đã tác động đến độc giả một cách sâu sắc (Tử hĩ, đồ nhuế, si)

- Chí làm trai của Phan Bội Châu được khẳng định trên mấy cơ sở sau đây:

+Sức vươn lên mạnh mẽ của tuổi trẻ, của cái tôi làm trai phải xoay trời chuyển đất, xuống đông đông tĩnh , lên đoài đoài yên

+Vai trò của tuổi trẻ với sự tồn vong của dân tộc, thanh niên là lực lượng cứu nước chính Cứu nước phải tìm đường, phải học hỏi không thể theo lối mòn cũ!

+Nét mới: sự nhạy cảm của Phan Bội Châu trước đòi hỏi của lịch sử, dứt khoát từ bỏ kiểu học vấn cũ Chí làm trai gắn liền với sự tồn vong của dân tộc, chuyện lưu danh muôn thuở không phải là mục đích chính!

IV Củng cố:

(?) ấn tượng của em về hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ?

- Hình tượng nhân vật trữ tình là hình tượng một người anh hùng, tràn đầy ý thức về cái tôi của mình, cái tôi ý thức đầy trách nhiệm về sự tồn vong của đất nước, để từ đó thể hiện vai trò của mình với giang sơn đất nước

V HDHƠN:

- Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

Nghĩa của câu

Trang 7

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Tiết: 74

Ngày soạn:

Ngày dạy:

nghĩa của câu

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nắm được khái niệm “nghĩa sự việc” “nghĩa tình thái” trong câu

- Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập câu

B Phần chuẩn bị:

- GV: SGK – SGV- GA

- HS: SGK

C Hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

(?) Đọc thuộc lòng bài Lưu biệt khi xuất dương, nét mới trong quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu?

III Bài mới:

(?) Yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi ở phần dưới?

- Gớụng nhau :

+ Cả 2 cõu đều đề cập đến cựng một sự việc : Chớ Phốo từng cú thời “ao

ước cú một gia đỡnh nho nhỏ”.

- Khỏc nhau :

+ Cõu “a” kốm theo sự đỏnh giỏ chưa chắc chắn về sự việc ( bởi từ“hỡnh

như”).

+ Cõu “a1” đề cập đến sự việc như nú đó xảy ra

- Gớụng nhau :

+ Cựng đề cập đến sự việc “ người ta cũng bằng lũng”.

- Khỏc nhau :

+ Cõu “b” : thể hiện sự đỏnh giỏ chủ quan của người núi về kết quả sự

việc

+ Cõu “b1” : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc

(?) Từ hai vớ dụ trờn, em hóy cho biết : Nghĩa của cõu là gỡ?

A/ Hai thành phần nghĩa của câu:

I Tỡm hiểu ngữ liệu :

a.Cặp A: cõu “a” và “a1”:

b Cặp cõu B: “b” và “b1”:

Trang 8

* Thụng thường trong một phỏt ngụn (hay một cõu) cú mấy thành

phần nghĩa?

+ Nghĩa sự việc ( nghĩa biểu thị thụng tin): là nghĩa đề cập đến một sự

việc ( hay nhiều sự việc).

+ Nghĩa tỡnh thỏi ( nghĩa biểu thị tỡnh cảm): là sự bày tỏ thỏi độ, sự đỏnh

giỏ của người núi đối với sự việc đú

 Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết,

trừ những trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán

(?) Sự việc là gỡ?

Trong thực tế khỏch quan,

cú những loại sự việc phổ biến nào tỏc động và tạo nờn nghĩa sự việc

của cõu?

- Sự việc là những hiện tượng, sự kiện, những hoạt động (ở trạng thỏi

động hoặc tĩnh) cú diễn biến trong thời gian, khụng gian hay những

quan hệ giữa cỏc sự vật…

* Lưu ý :

- Ở sự việc tồn tại, cú thể cõu chỉ cú 2 bộ phận :

+ Động từ tồn tại ( cú, cũn , mất, hết ).

+ Sự vật tồn tại ( khỏch, tiền, gạo, đệ tử, ụng , tụi…)

+ Cú thể thờm bộ phận thứ 3 : nơi chốn hay thời gian tồn tại ( Trong

nhà cú khỏch).

+ Ởvị trớ động từ tồn tại, cú thể là động từ hay tớnh từ miờu tả cỏch thức

tồn tại (Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng)

- Ở sự việc quan hệ thỡ cú nhiều loại quan hệ như đồng nhất, sở hữu, so

sỏnh ( tương đồng hay tương phản), nguyờn nhõn, mục đớch…

(?) Qua phõn tớch ngữ liệu, em hóy cho biết: Thế nào là nghĩa sự sự

việc?

Nghĩa sự việc thường được biểu hiện trong cõu như thế nào?

(?) HS lấy VD?

(?) Tỡnh thỏi là gỡ?

(?) Những tỡnh thỏi phổ biến nhất tạo nờn nghĩa tỡnh thỏi của cõu?

- Tỡnh thỏi là cỏc trạng thỏi cảm xỳc hay tỡnh cảm của con người trước

sự việc, hiện tượng

- Cỏc phương diện tỡnh thỏi phổ biến tạo nờn nghĩa tỡnh thỏi của cõu :

+ Sự nhỡn nhận, đỏnh giỏ và thỏi độ của người núi đối với sự việc được

đề cập

+ Tỡnh cảm, thỏi độ của người núi với người nghe ( thể hiện qua cỏc từ

xưng hụ, cỏc từ gọi đỏp, cỏc từ tỡnh thỏi cuối cõu)

(?) HS tự lấy VD?

-Cõu 1: diễn tả 2 sự việc ( ao thu lạnh, nước trong) sự việc trạng thỏi.

- Cõu 2: một sự việc ( thuyền bộ) đặc điểm.

- Cõu 3: một sự việc (súng gợn) quỏ trỡnh.

- Cõu 4: một sự việc( lỏ đưa nhanh) quỏ trỡnh.

II Nhận xột:

- Nghĩa của phỏt ngụn chớnh

là nội dung mà phỏt ngụn biểu thị.

- Mỗi cõu thường cú hai thành phần nghĩa: nghĩa sự việc, nghĩa tình thái

1.Nghĩa sự việc:

a Tỡm hiểu ngữ liệu:

- Một số loại sự việc phổ biến tạo nờn nghĩa của cõu: + Sự việc biểu hiện hành động

+ Sự việc biểu hiện trạng thỏi, tớnh chất, đặc điểm,tư thế, tồn tại…

+ Sự việc biểu hiện quan hệ

b Khỏi niệm :

- Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong cõu

- Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ cỏc từ ngữ đúng vai trũ chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một

Trang 9

Cõu5 : hai sự việc ( tầng mõy lơ lửng) trạng thỏi; (trời xanh ngắt)

đặc điểm

- Cõu 6 :hai sự việc ( ngừ trỳc quanh co) đặc điểm; (khỏch vắng)

trạng thỏi

- Cõu 7: Hai sự việc( tựa gối, buụng cần) tư thế.

- Cõu 8 : Một sự việc ( cỏ đớp) hành động.

GV gợi ý HS làm bài.

- Cõu a:

+ Nghĩa sự việc : núi về Xuõn

+ Nghĩa tỡnh thỏi : sự cụng nhận sự danh giỏ là cú thực ( thể hiện ở cỏc

từ thực), nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đú (kể); cũn ở phương

diện khỏc thỡ là điều đỏng sợ.

- Cõu b :

+ Nghĩa sự việc: Qủan ngục nghĩ về việc chọn nghề của mỡnh và thầy

thơ lại

+ Nghĩa tỡnh thỏi thể hiện một phỏng đoỏnchỉ mới là khả năng, chứ

chưa hoàn toàn chắc chắn về việc việc chọn nhầm nghề

- Cõu c :

Cõu này cú hai sự việc và hai tỡnh thỏi:

+ Sự việc thứ nhất : họ cũng phõn võn như mỡnh.

 thỏi độ phỏng đoỏn chưa chắc chắn

( từ “dễ”= cú lẽ, hỡnh như…).

+ Sự việc thứ 2: mỡnh cũng khụng biết rừ con gỏi mỡnh cú hư hay khụng

 người núi nhấn mạnh bằng 3 từ tỡnh thỏi “đến chớnh ngay mỡnh)

GV gọi HS lên bảng làm theo phần của bài và theo từng tổ

a- Nghĩa sự việc : hiện tượng thời tiết

( nắng) ở hai miền Nam -Bắc cú sắc thỏi khỏc nhau.

- Nghĩa tỡnh thỏi : Phỏng đoỏn với độ tin cậy cao ( chắc).

b –Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.

- Nghĩa tỡnh thỏi: khẳng định sự việc ở mức cao (rừ ràng là).

c-Nghĩa sự việc : cỏi gụng to nặng tương xứng với tội ỏn tử tự.

- Nghĩa tỡnh thỏi : Khẳng định một cỏch mỉa mai ( thật là).

d.Nghĩa sự việc của cõu thứ nhất núi về nghề cướp giật của Chớ.

- Nghĩa tỡnh thỏi là nhấn mạnh thỏi độ bằng từ “chỉ”

- Cõu 3 : “Đó đành” là từ tỡnh thỏi hàm ý miễn cưỡng cụng nhận một sự

thật là : hắn mạnh vỡ cỏi liều ( nghĩa sự việc)

GV hướng dẫn HS về nhà làm bài.

- Núi của đỏng tội ( thừa nhận việc khen này khụng nờn làm với đứa

bộ)

- Cú thể ( nờu khả năng).

- Những (đỏnh giỏ mức giỏ cả là cao).

-Kia mà ( nhắc nhở để trỏch múc.)

4/ Bài tập 3 ( tr/ 19 )

- Cõu a  chọn “hỡnh như”( thể hiện sự phỏng đoỏn chưa chắc chắn)

- Cõu b : chọn từ “ dễ”(phỏng đoỏn…)

- Cõu c : chọn từ “tận” (đỏnh giỏ khoảng cỏch là xa)

số thành phần phụ khỏc

2 Nghĩa tỡnh thỏi :

a.Tỡm hiểu ngữ liệu: ( SGK).

b Khái niệm:

- Là sự bày tỏ thỏi độ, sự đỏnh giỏ của người núi đối với sự việc đú

B/ LUYỆN TẬP

1/ Bài 1 : Phõn tớch nghĩa

sự việc ở từng cõu trong bài thơ.

2 Bài 2: Tỏch nghĩa tỡnh thỏi và nghĩa sự việc trong cỏc cõu:

II/ Thực hành về nghĩa tỡnh thỏi:

1/Bài 3 (trang 9): từ “ hẳn”.

2/ Bài 1(trang 19):

3/ Bài 2 (tr/19): Cỏc từ ngữ thể hiện nghĩa tỡnh thỏi trong cỏc cõu:

IV Củng cố:

- Nắm được nghĩa tình thái và nghĩa sự việc

- Biết vận dụng làm các bài tập

V HDHƠN:

Trang 10

- Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

- Bài viết số năm (nghị luận văn học)

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Tiết: 75

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài viết số 5

(Nghị luận văn học)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Biết viết bài nghị luận văn học phân tích một vấn đề về của tác phẩm văn xuôi Rèn kĩ năng phân tích đề, kĩ năng viết bài văn nghị luận phân tích một vấn đề của tác phẩm văn xuôi

- Học sinh biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách rõ ràng, mạch lạc, đúng quy cách Hạn chế được những sai sót ở các bài viết trước

B Phần B Chuẩn bị:

- GV: SGK – SGV- GA

- HS: SGK

C Hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

(?) Làm bài tập 1, 2 phần luyện tập 1?

III Bài mới:

1.Giáo viên nhắc nhở chung

Chép đề lên bảng:

Tác dụng của nghệ thuật miêu tả tương phản trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)

2 Học sinh làm bài.

Giáo viên theo dõi quá trình làm bài của học sinh trong giờ kiểm tra

Giáo viên thu bài, dặn dò khi hết giờ

Đáp án chấm

MB:

+Học sinh giới thiệu khái quát về tác phẩm, tác giả

+Nêu khái quát nghệ thuật miêu tả tương phản của Thạch Lam trong tác phẩm

TB:

+Giới thiệu nghệ thuật miêu tả tương phản, thủ pháp nghệ thuật mà chủ nghĩa lãng mạn thường sử dụng

trong việc tái hiện đời sống và làm nổi bật tư tưởng chủ đề của tác phẩm

+Chỉ ra những biểu hiện cụ thể của nghệ thuật miêu tả tương phản trong tác phẩm:

Bóng tối / ánh sáng; Bầu trời / mặt đất

+Phân tích vai trò và tác dụng của nghệ thuật miêu tả tương phản:

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w