1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài giảng Phân tích dữ liệu với SPSS - TS. Nguyễn Thị Phương Giang - TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

10 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Truy ngược lại số thứ tự của hàng để biết được bản câu hỏi tương ứng. - Vào Data > Sort Case để sắp xếp biến filter_$.[r]

Trang 1

Chương I

PHÂN LOẠI DỮ LIỆU, MÃ HÓA, NHẬP

LIỆU VÀ MỘT SỐ XỬ LÝ TRÊN BIẾN

Phone: 0944.822.211

E-Mail: nguyenthiphuonggiang@iuh.edu.vn

NỘI DUNG

• Phân loại dữ liệu

• Các loại thang đo

• Nguyên tắc mã hóa và nhập liệu

• Cửa sổ làm việc của SPSS

• Tạo tập tin dữ liệu trong SPSS

• Một số xử lý trên biến

• Thay đổi một số mặc định

• Tiếng việt trong SPSS

Phân loại Dữ liệu

• Dữ liệu định tính: Phản ánh tính chất, sự

hơn kém, không tính được trị trung bình

• Ví dụ: Giới tính, kết quả học tập

• Dữ liệu định lượng: Phản ánh mức độ hơn

kém, được thể hiện bằng các con số nên

tính được giá trị trung bình Các con số

thu thập có thể ở dạng liên tục hay rời rạc

Trang 2

02/08/2017 4

Các loại thang đo

• Thang đo danh nghĩa (Nominal scale):

Trong thang đo này, các con số chỉ dùng

để phân loại các đối tượng

• Những phép toán thống kê có thể sử dụng

được là: đếm, tính tần suất của một biểu

hiện nào đó

Các loại thang đo

• Thang đo thứ bậc (Ordinal scale): Các con

số trong thang đo danh nghĩa được sắp

xếp theo một qui thứ bậc

Ví dụ: Bạn hài lòng như thế nào về mùi của

sản phẩm Snack Khoai tây chiên mà bạn

vừa dùng thử? (Hài lòng, bình thường,

không hài lòng)

Các loại thang đo

• Thang đo khoảng (Interval scale): Là dạng

đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho

biết được khoảng cách giữa các thứ bậc

Thông thường thang đo khoảng có dạng là

một dãy các chữ số liên tục và đều đặn từ

1 đến 5, từ 1 đến 7 hay từ 1 đến 10,…

Dãy số này có 2 cực ở hai đầu thể hiện 2

trạng thái đối nghịch nhau

Trang 3

02/08/2017 7

Các loại thang đo

• Thang đo tỉ lệ (Ratio scale): có tất cả các

đặc tính khoảng cách và thứ tự của thang

đo khoảng, ngoài ra điểm không trong

thang đo khoảng là một giá trị thật nên có

thể thực hiện được phép chia để tính tỉ lệ

Thang đo khoảng và thang đo tỉ lệ có thể đo

lường nên SPSS gộp chung hai loại thang

đo này thành thang đo mức độ (Scale

Measures)

Nguyên tắc Mã hóa – Nhập liệu

Giới tính Tuổi Nghề nghiệp

1 Nữ 21 Sinh viên

2 Nữ 32 Nhân viên văn phòng

n Nam 42 Nghề khác

Nguyên tắc Mã hóa –

Nhập liệu

Giới tính Tuổi Nghề nghiệp

Trang 4

02/08/2017 10

Nguyên tắc Mã hóa –

Nhập liệu

• Phần lớn mỗi biến tương ứng với một câu

hỏi cụ thể trong bản trả lời Như thế ta chỉ

cần tạo 1 biến

• Trường hợp câu hỏi có thể chọn nhiều trả

lời thì chúng ta phải có nhiều con số để

nhập nên cần phải có nhiều ô để nhập

• Qui tắc nhập liệu: Từ trái qua phải (theo

từng dòng) và từ trên xuống (sang dòng)

Cửa sổ làm việc của SPSS

• Khởi động

- Click biểu chương trình trên thanh công cụ

- Từ Menu Start, chọn Program, chọn SPSS

• Nội dung của Menu

- File: xử lý File

- Edit: chỉnh sửa

- View: Hiển thị

Cửa sổ làm việc của SPSS

- Data: các công tác liên quan đến dữ liệu

- Transform: Chuyển đổi dữ liệu, tính toán,

mã hóa lại các biến

- Analyze: Thực hiện các thủ tục thống kê

- Graphs: Tạo biểu đồ, đồ thị

- Windows: Sắp xếp các cửa sổ làm việc

trong SPSS

Trang 5

02/08/2017 13

Tạo tập tin dữ liệu trong

SPSS for Windows

• Khai báo biến:

- Click Variable view

- Khai báo biến trên từng dòng, nội dung

của dòng là các thuộc tính của biến

- Name: Tên biến

- Type: Kiểu biến

- Width: Độ rộng của biến

Tạo tập tin dữ liệu trong

SPSS for Windows

- Decimals: Số số lẻ

- Label: Nhãn biến

- Value: Mã hóa cho các giá trị định tính

- Missing: Khai báo các loại giá trị khuyết

- Column: Độ rộng của biến khi nhập liệu

- Align: Vị trí dữ liệu trong cột

- Measure: Chọn loại thang đo

Tạo tập tin dữ liệu trong

SPSS for Windows

• Lưu tập tin dữ liệu:

- Menu File, chọn Save

- Save in: chọn nơi lưu

- File name: Đặt tên file (chỉ đặt tên chính)

- Click nút Save

Mặc định kiểu tập tin là sav

Trang 6

02/08/2017 16

Một số xử lý trên biến

• Mã hóa lại biến (Recode):

Sử dụng khi cần giảm số biểu hiện của một

biến định tính

Hoặc muốn chuyển biến định lượng thành

biến định tính

- Qui trình thực hiện:

- Menu Transform > Recode into Different

Variables (tạo biến mới) hoặc Recode into

Same Variables (thay biến cũ)

Một số xử lý trên biến

- Chọn biến muốn Recode

- Đặt lại Name và Label, Click Change

- Click Old and New Values… để xác định sự

chuyển đổi.

- Click Continue và OK để thực hiện lệnh.

Một số xử lý trên biến

• Chuyển biến dạng Category thành biến

dạng Dichotomy:

Biến dạng Category có nhiều trị số mã hóa

tượng trưng cho nhiều trạng thái

Biến Dichotomy là biến phân loại chỉ có 2 trị

số mã hóa tượng trưng cho 2 trạng thái

khác nhau (có hoặc không)

Trang 7

02/08/2017 19

Một số xử lý trên biến

• Cách thực hiện:

– Menu transform, chọn Count

– Target Variable: Khai báo tên biến cần tạo

– Target Label: Khai báo nhãn

– Đưa các biến cần chuyển vào Numeric Var

– Click Define Values mở hộp thoại

– Nhận 7 vào ô Value

– Click Continue và OK

Tùy chọn của chương

trình

• Menu Edit, chọn Options:

– Measurement System: Thay đổi đơn vị

– Variable list: Thay đổi cách thể hiện

– Pivot Table: Chọn cách thể hiện bảng kết quả

– File Location: Chọn nơi lưu trữ và mở file dữ

liệu

– Viewer: Chọn font hiển thị kết quả

Câu hỏi ôn tập

1 Hãy cho biết các loại dữ liệu và các

loại thang đo?

2 Nguyên tắc mã hóa và nhập liệu

3 Trình bày cách tạo tập tin dữ liệu

trong SPSS For Windows

4 Qui trình thực hiện việc mã hóa lại

biến (Recode)

5 Chuyển Category thành Dichotomy

Trang 8

CHƯƠNG II

LÀM SẠCH DỮ LIỆU

NỘI DUNG

 Sự cần thiết

 Các biện pháp ngăn ngừa

 Các phương pháp làm sạch dữ liệu

Sự cần thiết

Dữ liệu sau khi nhập xong chưa thể đưa vào xử lý và

phân tích vì:

 Chất lượng của phỏng vấn và đọc soát (hiểu sai, thu

thập sai, chọn sai đối tượng, trả lời sai ý, người đọc

soát chưa phát hiện,…)

 Nhập dữ liệu (sai, sót, thừa)

Trang 9

Các biện pháp ngăn ngừa

 Thiết kế bản câu hỏi rõ ràng, dễ hỏi, dễ trả lời.

 Chọn lọc và huấn luyện phỏng vấn viên kỹ lưỡng.

 Sau khi phỏng vấn, bản câu hỏi phải được đọc soát

trước khi nhập.

 Việc mã hóa phải được tiến hành tập trung với một số

ít cá nhân phụ trách.

Các phương pháp làm sạch dữ liệu

 Dùng bảng tần số

- Lập bảng tần số cho tất cả các biến, đọc và rà soát các

giá trị lạ Sau đó dùng lệnh FIND để tìm lỗi.

 Cách thực hiện

- Trong Data View, chọn cột có giá trị lỗi

- Vào Menu Edit > Find

- Nhập vào giá trị lỗi

- Truy ngược lại số thứ tự của hàng để biết được bản

câu hỏi tương ứng.

Các phương pháp làm sạch dữ liệu

 Dùng bảng phối hợp hai hay ba biến

- Lập bảng tần số cho tất cả các biến, đọc và rà soát các

giá trị lạ Sau đó dùng lệnh FIND để tìm lỗi.

 Cách thực hiện

- Trong Data View, chọn cột có giá trị lỗi

- Vào Menu Edit > Find

- Nhập vào giá trị lỗi

- Truy ngược lại số thứ tự của hàng để biết được bản

câu hỏi tương ứng.

- Vào Data > Sort Case để sắp xếp biến filter_$

Trang 10

Các phương pháp làm sạch dữ liệu

 Cách tìm lỗi đơn giản ngay trên cửa sổ dữ liệu

- Sử dụng lệnh Data > Sort Case để tìm lỗi đơn giản

cho các biến giới tính.

Câu hỏi ôn tập

Sự cần thiết phải làm sạch dữ liệu

Các biện pháp ngăn ngừa lỗi cho dữ liệu

Trình bày các phương pháp làm sạch dữ

liệu từ đơn giản đến phức tạp

CHƯƠNG III

TÓM TẮT VÀ TRÌNH BÀY

DỮ LIỆU

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w