- Thân xương: hình ống, ngoài có màng xương trong xương là mô xương cứng, trong là khoang xương chứa tuỷ tuỷ đỏ ở trẻ em, tuỷ vàng ở người già + xương cấu tạo hình ống làm cho - Đặc điể[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/ 08/ 09 Ngày dạy: 17/ 08/ 09
Tiết 1:
Bài mở đầu I- Mục tiêu của bài :Học xong bài này HS cần :
- Nêu rõ mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học này
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đăc thù của môn học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
- Bồi dưỡng niềm say mê môn học cho HS
II- Đồ dùng dạy học
Tranh : hình 1.1 3 SGK
III- Tiến trình bài lên lớp
1- ổn định lớp kiểm tra bài cũ
Em hãy kể tên các lớp động vật có xương sống đã học ? trong đó lớp động vật nào tiến hoá nhất ?
2- Nội dung bài mới
GV: Để biết rõ vị trí con người trong tự nhiên và ý nghĩa của môn giảI phẩu sinh lí người hôm nay chúng ta nghiên cứu bài:…
1 Vị trí con người trong tự nhiên.
GV: Giới thiệu thông tin SGK
HS: Nghiên cứu thêm thông tin SGK và
làm bài tập mục 1( HS hoạt động cá
nhân )
- Xác định những đặc điểm chỉ có ở
người không có ở đông vật
- ở người có những đặc điểm nào giống
thú
+Những đặc điểm của người khác động vật
- Bô xương phân hoá phù hợp với chức năng lao động
- lao động có mục đích
- Có tiếng nói và chữ viết
- Biết ding lửa
- Não phát triển sọ lớn hơn nã
+ Những đặc điểm người giống thú : Có lông mao, có tuyến sữa, đẻ con và nuôi con bằng sữa người thuộc lớp thú 2- Mục đích của môn học sinh lí người và vệ sinh
HS: đọc thông tin mục 2 SGK ,nghiên - Kiến thức về cơ thể người liên quan
Trang 2cứu các hình 1.1 1.3 kết hợp với vốn
hiểu biết để trả lời các câu hỏi :
- Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có
quan hệ mật thiết với những ngành nghề
nào trong xã hội?
- Môn cơ thể người và vệ sinh cung cấp
cho ta những kiến thức gì ?
(HS hoạt động cá nhân)
đến các ngành khoa học như yhọc, tâm
lý học, thể dục thể thao, hội hoạ …
- Cơ thể người và vệ sinh cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường
3- Phương pháp học tập môn học cơ thể người
GV: Để đạt được mục đích, nhiệm vụ
của môn học ta phải có phương pháp
học tập phù hợp
-Phương pháp quan sát ( tranh, ảnh ,mô hinh, tranh vẽ, tiêu bản ) để hiểu rõ hình tháI cấu tạo các cơ quan trong cơ thể
- Phương pháp thí nghiệm để tìm ra chức năng của các cơ quan
-Vận dụng hiểu biết khoa học để giảI thích các hiện tưọng thực tế đồng thời áp dụng các biên pháp vệ sinh rền luyên cơ thể
3 Củng cố bài và hướng dẫn học bài:
- Một HS đọc phần tóm tắt cuối bài
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
- Để học tốt môn học em cân thực hiện các phương pháp nào ?
Rút kinh nghiệm:
……… ………
……… ………
………
………
Trang 3
Tiết 2:
Cấu tạo cơ thể người I- Mục tiêu của bài : Học xong bài này HS cần
- Kể được tên và xác định đựơc vị trí các cơ quan trong cơ thể con người
- GiảI thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự trongsđiều hoà hoạt động các cơ quan
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và hoạt động nhóm
- Bồi dưỡng hứng thú học tập của bộ môn
II- Đồ dùng dạy học :
Tranh các cơ quan phần thân cơ thể người
III- Tiến trình bài lên lớp
1 Ôn định lớp – kiểm tra bài cũ
1- Trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú 2- ãy cho biết những lợi ích của việc học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
2 Nội dung bài mới
1- Cấu tạo :
a- Các phần cơ thể
HS: Quan sát tranh 2.1và 2.2 SGK kết
hợp tìm hiểu bản thân để trả lòi câu hỏi :
- Cơ thể người có thể chia làm mấy
phần ? kể tên các phần?
- Khoang ngực và khoang bong
ngăn cách bằng bộ phận nào?
- Những bộ phận nào nằm trong
khoang ngực ?
( HS hoạt động cá nhân)
b- Các hệ cơ quan
HS: quan sát tranh kết hợp kiến thức đã
học ở lớp thú để hoàn thành bảng ở mục
b SGK
GV: giới thiệu hệ cơ quan là gì ?
( GV chia thành 6 nhóm mỗi nhóm tìm
hiểu chức năng và cấu tạo của mỗi hê cơ
quan)
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu , mình ,tay chân
- Khoang bong ngăn cách với khoang ngực nhờ cơ hoành
- 1 HS chỉ trên tranh vẽ các cơ quan có trong khoang ngực và khoang bung
* Các hệ cơ quan : + Hệ vận động: gồm xương và cơ
+ Hệ tiêu hoá : gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
+ Hệ tuần hoàn gồm tim và các mạch máu
+Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi + Hệ bài tiết gồm thận ống dẫn và bóng
đái
+ Hệ thần kinh gồm não, tuỷ sống, dây thần kinh, hạch thần kinh
Trang 4- Ngoài các hệ cơ quan trên ở người còn
có hệ cơ quan nào?
( cột chức năng tương tự cũng điền như vậy)
- Ngoài các hệ cơ quan trên cơ thể còn có
hệ sinh dục Có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
2- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.
GV: Cung cấp thông tin : Khi hệ vân
động làm việc nhiều các cơ quan
khác cũng tăng cường hoạt động ( tim
đập nhanh mạnh, hô hấp tăng nhanh ,
mồ hôi nhiều …) chứng tỏ các hệ cơ
quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt
động
HS: Quan sát sơ đồ mối quan hệ qua
lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể hình
2.3 SGK để thấy được vai trò của hệ thần
kinh tới các cơ quan trong cơ thể và vai
trò của thể dịch
GV: GiảI thích kháI niệm điều hoà bằng
thần kinh và điều hoà bằng thể dich theo
cơ chế phản xạ
- Em rút ra kết luận gì về mối quan hệ
của các cơ quan trong cơ thể
* Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp một cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ
sự điều khiển của hệ thần kinh và các hoóc môn do tuyến nội tiết tiết ra
3 - Củng cố bài và hướng dẫn học bài
HS: Thảo luận câu hỏi :
- Cơ thể người gồm mấy phần ? là những phần nào ? phần thân chứa những cơ quan nào?
- Em hãy lấy ví dụ phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt
động của các cơ quan
1HS đọc phần tóm tắt cuối bài
Rút kinh nghiệm:
……… ………
……… ………
………
Trang 5Tế bào I- Mục tiêu của bài: học xong bài này HS cần:
- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: màng sinh chất – chất tế bào – nhân
- Phân biệt được chức năng tong cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng phân tích, tổng hợp cho HS
- Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng cho HS
II- Phương pháp và đồ ding dạy học
Tranh phóng to cấu tạo tế bào
II- Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp – kiểm tra bài cũ
1- Cơ thể người chia mấy phần ? là những phần nào? kể tên các cơ quan có ở phần thân
2- Lấy ví dụ chứng minh vai trò chỉ đạo điều hoà hoạt động của các cơ quan của hệ thần kinh
B- Nội dung bài mới
GV: ở bài trước ta đã thấy được mọi bộ phận, cơ quan đều được cấu tạo bằng tế bào Vậy tế bào người có cấu tạo và chức năng như thế nào? chúng ta nghiên cứu bài …
1- Cấu tạo tế bào
HS: quan sát hình 3.1 SGK để tìm hiểu :
- Tế bào điển hình gồm mấy phần ?
đặc điểm cơ bản của mỗi phần?
(HS hoạt động cá nhân )
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
- Màng sinh chất có lỗ đảm bảo cho các chất thấm qua
- Chất tế bào có nhiều bào quan như lưới nội chất, thể gôn ghi, ti thể …
- Nhân có NST ,trong nst chứa AND
2- Chức năng của các bộ phận trong tế bào
GV: Gíơi thiệu bảng 3.1 chức năng các
bộ phân của tế bào
- HS: Nghiên cứu kĩ bảng và giảI thích
mối quan hệ thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân
tế bào
GV: Có thể gợi ý bằng các câu hỏi
HS hoạt động cá nhân và phảI trả lời
được :
- Màng sinh chất giúp tế bào TDC giữa
tế bào với cơ thể
- Chất tế bào có các bào quan , nơI đó diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
- Nhân điều khiển mọi hoạt động sống
Trang 6+ Lưới nội chất có vai trò gì ?
+ Năng lượng để tổng hợp prôtêin lấy từ
đâu ?
+ Màng sinh chất có vai trò gì ?
của tế bào Trong nhân có nhiễm sắc thể
là cơ sơ vật chất của di truyền
3- Thànhphần hoá học của tế bào
HS: Đọc phần thông tin SGK để thu
nhận được thành phần hoá học của tế
bào
GV: Axít nucleic có hai loại ADNvà
ARN đều đựơc cấu tạo từ các nguyên tố
hoá học C,H,O,N,P
- Tế bào cấu tạo gồm chất hữu cơ và chất vô cơ
- Chất hữu cơ gồm Pr, Li , G, axítnuclếic
- Chất vô cơ gồm: nứoc và muối khoáng
4- Hoạt động sống của tế bào
HS: Nghiên cứu kĩ sơ đồ hình 3.1SGK
GV: Gợi ý thêm :
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa cơ thể
với môI trường
- Chức năng của tế bào trong cơ thể
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môI trường
Cơ thể lấy oxy, chất hữu cơ , nước, muối khoáng từ môI trưởng và thảI ra khí cácbôníc, chất thải
+ Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng lượng , cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống – sinh trưởng – sinh sản gúp cơ thể lớn lên – có khả năng cảm ứng
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá
GV: Mọi hoạt động sống của cơ thể liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế
bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- HS trả lời câu hỏi số I cuối bài
- Làm câu hỏi trắc nghiệm trên phiếu học tập
Về nhà học bài ,trả lời câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
Rút kinh nghiệm:
……… ………
……… ………
………
………
Trang 7
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này học sinh cần:
- Trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng mô
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và hoạt động nhóm
II- Đồ dùng dạy học
Tranh hình 4.1 4 SGK
III- Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp – kiểm tra bài cũ
1- Nêu những đặc điểm sống của tế bào? đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì sao?
2- Tế bào có cấu tạo như thế nào?
B- Nội dung bài mới
GV:Trong cơ thể có nhiều loại tế bào với các chức năng khác nhau, mỗi loại tế bào
thực hiện một chức năng nhất định đựoc gọi là mô Vậy mô là gì ? có mấy loại mô chính ? hôm nay ta nghiên cứư bài …
HS: Nghiêm cứu thông tin mục 1 SGK
Thực hiện lệnh của mục 1( hoạt động
nhóm )
- Kể tên những tế bào có hình dạng khác
nhau mà em biết?
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng
khác nhau?
- Trong cơ thể có nhiều loại tế bào với hình dạng và kích thước khác nhau như
tế bào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào cơ ,
tế bào thần kinh …
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, thực hiện một chức năng nhất định
a- mô biểu bì
HS: Quan sát tranh hình 4.1để trả lời
câu hỏi :
- Em có nhận xét gì về sự sắp xếp
các tế bào của mô biểu bì ?
b- Mô liên kết
-Mô biểu bì gồm các tế bào xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hoá, dạ dày, bóng đái …có chức năng bảo vệ, hấp thụ và bài tiết
- Mô liên kết gồm mố sợi, mô sụn , mô xương và mô mỡ
Trang 8HS: Quan sát tranh các loại mô liên kết
để nêu đựơc tên các mô liên kết
GV: Thông báo: mô liên kết gồm các tế
bào liên kết nằm rãi rác trong chất nền,
có thể có các sợi đàn hồi như các sợi
liên kết ở da …có chức năng tạo ra bộ
khung của cơ thể hoặc chức năng đệm
- máu thuộc loại mô gì?
( HS hoạt động cá nhân)
c- Mô cơ
HS: Nghiên cứu cácmô cơ và trả lời câu
hỏi
- đặc điểm chung của mô cơ là gì?
- Sự khác nhau giữa các mô cơ?
(HS thảo luận nhóm )
d- Mô thần kinh
HS: Quan sát tranh mô thần kinh và trả
lời câu hỏi
- nơ ron thần kinh gồm mấy phần ?
GV: Mô thần kinh gồm 2 loại tế bào tế
bào thần kinh ( nơ ron ) và tế bào đệm
Nơ ron là loại tế bào chuyên hoá cao
không có khả năng sinh sản
- Chức năng của mô thần kinh là gì?
- Máu thuộc mô liên kết vì huyết tương của máu là chất cơ bản , máu là chất lỏng phù hợp với chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải
- Các tế bào cơ đều dài và có khả năng co giản tạo nên sự vận động
- Mô cơ vân có tế bào dài có nhiều nhân, có vân ngang,gắn vào xương,
-Mô cơ tim có tế bào dài phân nhánh chứa nhiều nhân tạo nên thành tim
- Mô cơ trơn có hình thoi , có một nhân tạo nên thành nội quan
+ Mô thần gồm hai loại tế bào
- Nơ ron gồm có thân chứa nhân từ thân phát đi nhiều tua ngắn gọi là sợi nhánh và nhiều tua dài gọi là sợi trục
- Tế bào thần kinh đệm
- Nơ ron có chức năng tiếp nhận , kích thích ,xử lí thông tin và điều hoà hoạt động của các cơ quan thích ứng với môi trường
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá
- 1 học sinh đọc phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 1,2
làm bài tập
Rút kinh nghiệm:
……… ………
……… ………
………
………
Trang 9
thực hành quan sát tế bào I-Mục tiêu của bài :
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì )
Mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào, màng sinh chất, chất tế bàovà nhân
II-Phương tiện dạy học
Dụng cụ: - Kính hiển vi., 2 lam kính – la men
- 1dao mổ, 1 kim nhọn ;1 kim mũi mác
- Khăn lau , giấy thấm
- ếch hoặc nhái, thịt lợn tươi
- Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút
- Bộ tiêu bản : mô biểu bì , mô sun , mô xương…
III-Nội dung tiến hành
GV: Hướng dẫn HS làm:
Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ đùi hoặc miếng thịt lợn nạc còn tươi đặt trên lam kính
- Dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ
- Dùng ngón cái và ngón trỏ đặt hai bên mép rạch ấn nhẹ thấy những sợi mảnh nằm dọc bắp cơ
- Lây kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ đó tách khỏi bắp cơ dính và bản kính rồi bỏ bắp cơ tác ra
- Nhỏ giọt dung dịch sinh lí o,65% NaCl lên tế bào cơ đậy la men và quan sát
- Nhỏ một giọt axitaxetic vào cạnh la men ở cạnh đối diện đặt một mẫu giấy thấm hút bớt dung dich sịnh lí làm cho axit thấm vào tấm la men
- Quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ trước sau đó mới chuỷên vật kính để quan sát với độ phóng đại lớn
- Phân biệt được các phần tế bao: màng tế bào, chất tế bào, nhân,vân ngang Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân
GV yêu cầu – Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân
- Vẽ hình chú thích đầy đủ các mô đã quan sát
Dăn do: ôn lại các bài đã học chú ý mô thần kinh
Nắm chắc cấu tạo và chức năng của noron để chuẩn bị học bài sau
Trang 10Rót kinh nghiÖm:
……… ………
……… ………
………
………
Trang 11
Phản xạ I-Mục tiêu của bài : học xong bài này học sinh cần :
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơ ron
- Mô tả được phản xạ và cung phản xạ
- Phân biệt được cung phản xạ với vòng phản xạ
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh
- Bồi dưỡng lòng say mê bộ môn
II-Đồ dùng dạy học
- Tranh: Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh
- Sơ đồ cung phản xạ
- Sơ đổ vòng phản xạ
III-Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp – kiểm tra bài cũ
1- Nêu phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân
2- Thu chấm hình vẽ 5 học sinh
GV: Khi trạm tay vào vật nóng, lập tức tay co lại Hiện tượng đó gọi là phản xạ
vậy phản xạ là gì? làm thế nào để thực hiên một phản xạ? hôm nay chúng ta trả lời các vấn để trên
1- Cấu tạo và chức năng của nơron
HS: quan sát tranh nơ ron và
hướng lan truyềnđể tìm hiểu trả lời
câu hỏi :
- Nêu thành phần cấu tạo của
mô thần kinh
- Mô tả cấu tạo một nơ ron
thần kinh
-HSthảo luận nhóm để nêu được
chức năng của nơ ron và các loại
nơ ron
- Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi
là nơron và các tế bào thần kinh đệm
- Nơron thần kinh gồm có thân (chứa nhân), sợi trục và các sợi nhánh Diện tiếp xúc giữa
đầu mút sợi trục của noron này với nơ ron khác gọi là cúc xi náp
- Chức năng của nơ ron là: + Cảm ứng ( khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thíchbằng cách phát ra xung thần kinh
+ Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân noron và truyền đi theo sợi trục
- Có 3 loại nơron