• Sự phân bố ứng suất tiếp không thể xác định được bằng tĩnh học đơn thuần – cần phải xét đến các biến dạng của trục.. • Không giống như ứng suất pháp do tải trọng dọc trục gây ra, sự ph[r]
Trang 13 Xoắn thuần túy
Trang 2Nội dung
Giới thiệu
Tải trọng xoắn trong các trục tròn
Ứng suất tiếp do mô men xoắn gây ra
Vật liệu đàn dẻoỨng suất dư
Ví dụ 3.08/3.09Xoắn các trục không trònTrục rỗng thành mỏng
Ví dụ 3.10
Trang 3Tải trọng xoắn trong các trục tròn
• Nghiên cứu các ứng suất và biến dạng của trục tròn chịu các ngẫu lực
xoắn hoặc mô men xoắn.
• Tua-bin tạo một mô men xoắn bằng
Trang 4Ứng suất tiếp do mô men xoắn gây ra
• Mặc dù ứng suất tiếp do mô men xoắn gây ra có thể xác định được nhưng sự phân bố của ứng suất thì không
• Không giống như ứng suất pháp do tải trọng dọc trục gây ra, sự phân bố ứng suất tiếp do mô men xoắn gây ra không thể giả thiết là đều
• Sự phân bố ứng suất tiếp không thể xác định được bằng tĩnh học đơn thuần – cần phải xét đến các biến dạng của trục
Trang 5Các thanh sẽ trượt với nhau khi có mô men xoắn cùng giá trị và ngược chiều tác dụng tại
2 đầu Nhưng trục đồng chất thì không có
xu hướng trượt phải tồn tại ứng suất tiếp
• Các điều kiện cân bằng đòi hỏi phải tồn tại các ứng suất có cùng giá trị trên 2 mặt chứa đường tâm trục
Trang 6• Theo quan sát, góc xoắn của trục tỉ lệ với mô men xoắn tác dụng và chiều dài của trục.
T L
• Các mặt cắt ngang của trục tròn rỗng và đặc vẫn phẳng và không biến dạng bởi vì trục tròn
có tính chất đối xứng trục
Trang 7Biến dạng trượt
• Xét một mặt cắt trên trục Khi tác dụng mô men xoắn, phân tố hình lập phương trên chu vi
sẽ biến dạng thành hình thoi
• Biến dạng trượt tỉ lệ với góc xoắn và bán kính
max c & max
Trang 8Ứng suất trong miền đàn hồi
J c
dA c
4 2
Trang 9Ứng suất pháp
• Các phân tố có các mặt song song và vuông góc với đường tâm của trục chỉ chịu ứng suất tiếp Ứng suất pháp, ứng suất tiếp hoặc kết hợp cả 2 có thể được xác định theo các định hướng khác
• Phân tố a chịu cắt (trượt) thuần túy
• Lưu ý rằng tất cả các ứng suất cho các phân tố
a và c đều có cùng độ lớn
• Phân tố c chịu ứng suất kéo trên 2 mặt và ứng
suất nén trên 2 mặt còn lại
max 0
0 max 45
0 max 0
max
2 2
2 45
cos 2
F
A A
F
• Xét một phân tố hợp với đường tâm trục một góc 45o,
Trang 10Các dạng phá hỏng do xoắn
• Khi chịu xoắn, vật liệu dẻo sẽ bị phá hỏng theo mặt phẳng có ứng suất tiếp lớn nhất, tức là mặt cắt ngang
• Khi chịu xoắn, vật liệu dòn sẽ bị phá hỏng theo mặt phẳng vuông góc với phương có ứng suất kéo lớn nhất, tức là theo mặt hợp với đường tâm của trục một góc 45o
• Các vật liệu dẻo thường bị phá hỏng do cắt Vật liệu dòn chịu kéo kém hơn cắt
Trang 11Trục truyền ABCD chịu lực như hình vẽ
Biết đoạn BC rỗng có đường kính trong và
ngoài lần lượt là 90 mm và 120 mm Các
đoạn trục AB và CD đặc có đường kính d
Xác định (a) ứng suất tiếp lớn nhất và nhỏ
nhất trong trục BC, (b) đường kính cho
phép d của trục AB và CD nếu ứng suất
tiếp cho phép trong các đoạn trục là 65
• Áp dụng các công thức cho xoắn đàn hồi để tìm ứng suất lớn nhất
và nhỏ nhất trên trục BC
Trang 12AB x
T T
T M
m kN 6
m kN 20
m kN 14 m
kN 6 0
T
T M
Bài tập ví dụ 3.1
Trang 134 4
4 1
4
2
m 10 92
.
13
045 0 060
0 2 2
J
MPa 2
86
m 10 92 13
m 060 0 m kN 20
4 6
2 2
64
mm 60
mm 45 MPa
2 86
min 2
64
MPa 2
86
m 10 9 38
m kN 6 65
3
3 2
4 2 max
Tc J
c d
Bài tập ví dụ 3.1
Trang 14Góc xoắn trong miền đàn hồi
• Ta đã có mối quan hệ giữa góc xoắn và biến dạng trượt lớn nhất là,
i i i
i i G J
L T
Trang 15• Cho trục chịu mô men xoắn và kích thước như hình
vẽ, xác định mô men xoắn phản lực tại A và B.
Bài toán xoắn siêu tĩnh
1 2
J L T
• Thay vào phương trình cân bằng ở trên ta có:
A B
B
J L
J L T
G J
L T G J
L T
1 2
2 1 2
2 1
1 2
Trang 16Bài tập ví dụ 3.4
Hai trục thép truyền chuyển động cho
nhau thông qua các bánh răng Biết
rằng mỗi trục có G = 11.2 x 106 psi và
ứng suất tiếp cho phép là 8 ksi, xác
định (a) mô men xoắn lớn nhất T 0 có
thể tác dụng lên trục AB, (b) góc xoắn
tại đầu A của trục AB.
HƯỚNG GIẢI:
• Áp dụng phân tích cân bằng tĩnh trên
2 trục để tìm ra mối liên hệ giữa T CD
và T 0
• Tìm góc xoắn tương ứng cho mỗi trục
và góc xoắn thực của đầu A
• Tìm mô men xoắn cho phép tác dụng lên mỗi trục – chọn giá trị nhỏ nhất
• Áp dụng các phân tích động học để liên hệ các góc xoay của 2 bánh răng
Trang 17LỜI GIẢI:
• Áp dụng phân tích cân bằng tĩnh trên
2 trục để tìm mối liên hệ giữa T CD và
in.
45 2 0
in.
875 0 0
T T
T F
M
T F
M
CD
CD C
C B
C C
B
C B
C C B
B
r r
r r
in.
875 0
in.
45 2
Bài tập ví dụ 3.4
Trang 18• Tìm T 0 theo mô men lớn nhất cho
0
2 0
T
T
T c
psi J
/
o o
o
6 4
2 /
o
6 4
2 /
2.22 26
8
26 8 95
2 8 2 8
2
95 2 rad 514 0
psi 10 2 11 in.
5 0
24 in.
lb 561 8
2
2.22 rad
387 0
psi 10 2 11 in.
375 0
24 in.
lb 561
A
C B
CD
CD D
C
AB
AB B
A
in G
J
L T
in G
J
L T
A
Bài tập ví dụ 3.4
Trang 19c c
• Người thiết kế phải chọn vật liệu
chế tạo và mặt cắt ngang của trục
để thỏa mãn các đặc tính kỹ
thuật mà không vượt quá ứng
suất tiếp cho phép
Trang 20Tập trung ứng suất
• Công thức xoắn,
áp dụng cho một trục tròn có mặt cắt ngang không đổi chịu tải trọng thông qua tấm tuyệt đối cứng đặt ở đầu trục
• Việc sử dụng các mặt bích, bánh răng và
pu-ly để lắp lên trục thông qua then, rãnh then,
và mặt cắt ngang không liên tục có thể gây
ra tập trung ứng suất
Hệ số tập trung ứng suất tại vị trí bo
tròn của trục tròn chịu xoắn
Trang 21• Nếu giới hạn bền bị vượt quá hoặc vật liệu có đường cong ứng suất-biến dạng trượt phi tuyến, thì biểu thức này không còn đúng nữa
Trang 22• Khi , mô men xoắn sẽ tiến tới một giá trị tới hạn,
P Y
T T mo men xoan deo
Vật liệu đàn dẻo (Elastoplastic)
• Khi mô men xoắn được tăng lên, một vùng dẻo ( ) sẽ phát triển xung quanh một lõi đàn hồi
1 3
4 3
3 4 1 3
3
c
T c
1 3
4 1
Y
Y T T
c
L Y Y
Trang 23• Ứng suất dư được xác định từ nguyên lý độc lập cộng tác dụng.
0
dA J
Tc
m
Trang 24Ví dụ 3.08/3.09
Một trục tròn đặc chịu mô men
xoắn tại 2 đầu Giả thiết
rằng trục được làm bằng vật liệu đàn
dẻo với và
Xác định (a) bán kính của lõi đàn
hồi, (b) góc xoắn của trục Khi mô
men xoắn thôi tác dụng, hãy xác định
(c) biến dạng xoắn vĩnh cửu, (d) sự
phân bố ứng suất dư
MPa 150
Y
m kN 6
• Tìm sự phân bố ứng suất dư bằng sự xếp chồng ứng suất do xoắn và thôi xoắn gây ra
• Giải công thức (3.16) để tìm góc xoắn sau khi thôi tác dụng mô men xoắn Biến dạng dư là sự khác nhau giữa các góc khi xoắn và thôi xoắn
• Giải công thức (3.36) để tìm góc xoắn
Trang 25LỜI GIẢI:
• Giải công thức (3.32) để tìm Y /c
và xác định bán kính lõi đàn hồi
3 1 3
4 1
3
3 4
1 3
Y
T
T c
m 10 25
m 10 614 Pa
10 150
m 10 614
m 10 25
3
4 9 6
4 9
3 2
1 4 2 1
Y Y
T
c
J T
J
c T
c J
3
6 4 3
3
3
4 9 - 3
8.50 rad
10 3 148 630
0
rad 10
4 93
rad 10
4 93
Pa 10 77 m
10 614
m 2 1 N 10 68 3
Y
Y Y
Y
JG
L T
c c
o
50 8
Ví dụ 3.08/3.09
Trang 26• Giải công thức (3.16) để tìm góc
xoắn sau khi thôi tác dụng mô
men xoắn Biến dạng dư là sự
khác nhau giữa các góc khi xoắn
3
9 4
9 3
1.81
rad 10
8 116 10
8 116
rad 10
8 116
Pa 10 77 m
10 14 6
m 2 1 m N 10 6 4
MPa 3
187
m 10 614
m 10 25 m N 10 6 4
4 9 -
3 3
Trang 27Xoắn thanh mặt cắt không tròn
• Với giá trị lớn của a/b, ứng suất tiếp lớn
nhất và góc xoắn của các mặt cắt hở được tính giống như thanh mặt cắt chữ nhật
• Các công thức xoắn đã học chỉ đúng cho các trục tròn
• Mặt cắt ngang phẳng của các trục không tròn sẽ không còn phẳng và sự phân bố ứng suất-biến dạng sẽ không còn tuyến tính
G ab c
TL ab
c
T
3 2
2 1 max
• Đối với các mặt cắt ngang hình chữ nhật,
Các hệ số cho thanh chữ nhật chịu xoắn
Trang 28Trục rỗng thành mỏng
• Hợp lực theo phương x trên phân tố AB,
ứng suất tiếp biến thiên tỉ lệ nghịch với bề dày
Trang 29Ví dụ 3.10
Một ống nhôm có mặt cắt ngang hình chữ nhật chịu mô men xoắn 24 kip-in Xác định ứng suất tiếp trong mỗi vách của mặt cắt nếu (a) bề dày của vách không đổi và bằng 0.160
in và (b) các bề dày là 0.120 in trên AB và
Trang 301 in.
986 8 2
in.
kip 24 2
-in.
986 8 in.
34 2 in.
84 3
in.
kip 335 1
in.
kip 335 1
in.
kip 335 1