- Các thứ trên rất cần thiết cho quốc phòng, - Các tai nạn do vũ khí, cháy nổ, và các nghiên cứu khoa học cho sản xuất và cuộc chất độc hại gây tổn thất to lớn về người sống của con ngườ[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/ 2/ 2011
Ngày giảng:
8A………
8B……… Tiết 22
Bài 15 PHềNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY NỔ VÀ
CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
I Mục tiờu bài học
1 Kiến thức.
- Nhận dạng được cỏc loại vũ khớ thụng thường, chất nổ, độc hại và tớnh chất nguy hiểm, tỏc hại của cỏc loại đú đối với con người và xó hội
- Nờu được một số quy định của phỏp luật về phũng ngừa tai nạn vũ khớ và chất độc hại
2 Kĩ năng.
- Biết phũng, chống tai nạn vũ khớ chỏy nổ và cỏc chất độc hại trong cuộc sống hàng ngày
3 Thỏi độ.
- Thường xuyờn cảnh giỏc, đề phũng tai nạn vũ khớ chỏy nổ và cỏc chất độc hại ở mọi lỳc mọi nơi
- Cú ý thức nhắc nhở mọi người đề phũng tai nạn vũ khớ chỏy nổ và cỏc chất độc hại
II Chuẩn bị.
1 Giỏo viờn Cỏc thụng tin, sự kiện trờn sỏch bỏo về tai nạn vũ khớ chỏy nổ
và cỏc chất độc hại
2 Học sinh Đọc trước bài ở nhà.
III Tiến trỡnh lờn lớp.
1 Ổn định tổ chức 8A 8B
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phỳt.
H: HIV/AIDS là gỡ? HIV?AIDS lõy truyền qua những con đường nào? Là học sinh chỳng ta cần phải làm gỡ để phũng chống HIV/AIDS?
Đỏp ỏn:
-HIV là tên của một loại vi rút gây suy giảm hệ thống miễn dịch ở người nhiễm HIV là người mang vi rút trong cơ thể
-AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV
Là học sinh, chỳng ta cần:
+ Có hiểu biết đầy đủ về AIDS
+ Chủ đông phòng tránh
+ Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm và gia đình của họ
3 Bài mới.
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
*Hoạt động 1 Tỡm hiểu phần đặt vấn đề I Đặt vấn đề.
Trang 2GV: Yêu cầu HS đọc phần vấn đề.
HS: Đọc
H: Vì sao vẫn có người chết do bom mìn
gây ra?
HS: Trả lời
- Bom mìn, vật liệu chưa nổ vẫn còn ở khắp
nơi Nhất là những nơi đã diễn ra những
cuộc chiến ác liệt
GV: Theo thống kê của cục cảnh sát phòng
cháy chữa cháy, báo tuổi trẻ thì hàng năm
có rất nhiều vụ cháy nổ và ngộ độc thực
phẩm
H: Em hãy thống kê những thiệt hại do tai
nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại gây
ra?
HS: Thống kê theo SGK
H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tai
nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại ?
HS: Do chiến tranh để lại bom, mìn do
ngheo khó, kinh tế khó khăn; do người dân
thiếu ý thức, thiếu hiểu biết, không tôn
trọng pháp luật, do sơ xuất, bất cẩn, thiếu
trách nhiệm; do tham lam, không chú ý đến
chất lượng sản phẩm mà chỉ nghĩ đến số
lượng
H: Em có suy nghĩ gì khi đọc được các
thông tin, số liệu thống kê trên?
HS: Trả lời
GV: Tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc
hại đã để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng
Vì vậy mỗi người cần phải có ý thức bảo vệ
bản thân và những người xung quanh mình
khỏi tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc
hại
H: Hãy kể tên một số loại vũ khí, cháy nổ
và các chất độc hại mà em biết?
HS: Thuốc nổ, súng đạn, lựu đạn, bom,
mìn, lưỡi lê, thuốc pháo, xăng dầu, AXit,
ga, chất phóng xạ, chất độc gia cam, thuốc
- Bom mìn, vật liệu chưa nổ vẫn còn
ở khắp nơi Nhất là những nơi đã diễn
ra những cuộc chiến ác liệt
- Tại quảng trị, trong vòng 10 năm có hơn 470 người chết và bị thương do bom mìn
- Hàng năm đã xảy ra hàng trăm vụ cháy gây thiệt hại cả người và của
- Từ năm 1999 đến 2002 trên cả nước
đã có 20 nghìn người bị ngộ độc thực phẩm
- Tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại đã để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng
Vì vậy mỗi người cần phải có ý thức bảo vệ bản thân và những người xung quanh mình khỏi những tai nạn đó
Lop8.net
Trang 3bảo vệ thực vật, thủy ngân
GV: Chuyển ý, hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài học
* Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài học
HS: Đọc
GV: Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí,
cháy nổ, độc hại?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
- Các thứ trên rất cần thiết cho quốc phòng,
nghiên cứu khoa học cho sản xuất và cuộc
sống của con người
Nhưng dễ gây tai nạn cho con người, gây tổn
thất to lớn về người và tài sản cho cá nhân gia
đình và xã hội và làm ô nhiễm môi trường
GV: Kể một số vụ tai nạn vũ khí, cháy nổ và
các chất độc hại trên các phương tiện thông tin
đại chúng
H: Để phòng ngừa, hạn chế những tai nạn đó,
Nhà nước đã ban hành những quy định nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
H: Em hãy nêu tình hình thực hiện quy định
về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ, và
các chất độc hại ở địa phương?
HS: Không tàng trữ, vận chuyển vũ khí
cháy nổ và các chất độc hại, thu hồi súng
săn, cấm đốt pháo…
H: Theo em HS cần có những trách nhiệm
gì trong việc phòng ngừa các tai nạn ?
HS: Trả lời
H: Bản thân em đã làm gì để góp phần
phòng chống tai nạn vũ khí, cháy nổ và các
chất độc hại ?
II Nội dung bài học
1 Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ, độc hại?
- Các tai nạn do vũ khí, cháy nổ, và các chất độc hại gây tổn thất to lớn về người
và tài sản cho cá nhân gia đình và xã hội
và làm ô nhiễm môi trường
2 Những quy định của pháp luật.
- Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán,
sử dụng trái phép các loại vũ khí, các chất nổ, cháy, chất phóng xạ và độc hại
- Những cơ quan cá nhân được nhà nước giao nhiệm vụ chuyên chở, sử dụng phải được huấn luyện về chuyên môn,
có đủ phương tiện bảo hộ cần thiết và tuân thủ các quy định về an toàn
3.Trách nhiệm của học sinh.
- Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định
về phòng ngừa tai nạn
- Tuyên truyền vận động bạn bè mọi người thực hiện tốt các quy định trên
- Tố các những kẻ cố ý phá hoại, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại
Trang 4HS: Không tham gia vào các hoạt động sản
xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử
dụng trái phép các chất cháy nổ, độc
hại.Không đốt pháo nổ, đốt lửa nơi để xăng,
không cưa bom mìn
GV: Đưa tình huống: § vµ T t×nh cê nhÆt
®îc qu¶ bom bi bªn lÒ ®êng § ho¶ng hèt
rñ ch¹y ®i chæ kh¸c T kh«ng ®i mµ nãi: “
Chóng m×nh ®em vÒ ®Ëp ra lÊy ch×, thuèc næ
b¸n lÊy tiÒn “ § sî h·i ng¨n nhng T kh«ng
nghe
Em có suy nghĩ gì về hành động của T?
HS: Không có ý thức phòng chống tai nạn
…
Hành động của T dễ dẫn đến việc bom bi nổ
- >Nguy hiểm
* Hoạt động 3 Luyện tập.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1,3
HS: Đọc và xác định yêu cầu đề bài
HS: Suy nghĩ làm bài,
GV: Gọi một số HS trình bày
GV: Nhận xét, kết luận
III Bài tập.
Bài tập 1
Các chất và loại có thể gây tai nạn:
A, c, d, đ, e, g, h, i, l
Bài tập 3
Các hành vi vi phạm:
A, b, d, e, g
4 Củng cố.
GV yêu cầu HS khái quát lại nội dung toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài
- Làm các bài tập còn lại SGK/44
- Đọc trước bài 16
Lop8.net