Chó ý: GV: Để tính các giá trị đó một cách -Gi¸ trÞ cña biÓu thøc lµ kiÓu thùc nÕu đơn giản, người ta xây dựng sẵn một số trong biểu thức chứa một hằng hay biến đơn vị chương trình trong[r]
Trang 1Ngày soạn:
KHAI BáO BIếN
I MụC TIÊU
1 Kiến thức
Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic
Hiểu cách khai báo biến
2 Kĩ năng
Xác định $&' kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản
Biết khai báo biến đúng
3 Tư duy – thái độ:
-& duy logic
II Đồ DùNG DạY HọC
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu projector, một số ví dụ minh hoạ.
Bảng treo chứa một số khai báo biến cho Hs chọn Đúng - Sai
2 Học sinh: SGK
III HOạT ĐộNG DạY HọC
1.ổn định lớp
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8
Ngày
dạy
Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
H1: Nêu cấu trúc chung của một &* trình?
H2: Nêu cấu trúc của các phần khai báo: tên
&* trình, hằng, & viện?
Nhận xét, đánh giá cho điểm 3 hs
Hs1: trả lời 0&G lớp Hs2: trình bày trên bảng Hs3: nhận xét phần trả lời của Hs2
3.Nội dung bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: vấn đáp: khi cần viết &*
trình quản lý học sinh ta cần xử lý
thông tin ở những dạng nào? VD: TT,
họ tên, giới tính, điểm
GV:
- Ngôn ngữ lập trình nào cũng $&! ra
một số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ
Ngôn ngữ lập trình Pascal có các kiểu dữ liệu chuẩn sau:
1 Kiểu nguyên
Kiểu Số
Byte
Miền giá trị
Byte 1 0 255 Integer 2 -215 215-1 Word 2 0 216-1 Longint 4 -231 231-1
Trang 2những kiểu đơn giản này ta có thể xây
dựng thành những kiểu dữ liệu phức
tạp hơn
- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới
hạn của nó
- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà
tên của các kiểu dữ liệu khác nhau và
miền giá trị của các kiểu dữ liệu này
cùng khác nhau
- Với mỗi kiểu dữ liệu &F lập trình
cần ghi nhớ tên kiểu, miền giá trị và số
&' ô nhớ để & một giá trị thuộc
kiểu đó
- Trong bảng mã hoá kí tự , mỗi kí tự
có một mã thập phân &* ứng để
& các giá trị là kí tự thì phải & mã
thập phân &* ứng của nó
2 Kiểu thực
- có nhiều kiểu cho giá trị là số thực
& hay dùng một số kiểu sau:
Tên kiểu Số
Byte
Miền giá trị
Real 6 0, 10-38 1038
Extended 10 0, 10-4932
104932
3 Kiểu ký tự
- Tên kiểu: Char
- Miền giá trị: là các kí tự trong bảng ASCII gồm 256 ký tự
- Mỗi ký tự có 1 mã &* ứng từ 0
đến 255
- Các kí tự có quan hệ so sánh, việc
so sánh dựa trên mã của từng ký tự
VD: ký tự A mã 65, B mã 66
4 Kiểu logic
- Tên kiểu: Boolean
- Miền giá trị: chỉ có 2 giá trị là True(đúng) hoặc False(sai)
- Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá trị logic bằng những cách khác nhau
- Khi viết &* trình bằng ngôn ngữ lập trình mào thì cần tìm hiểu
đặc trừng của các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Khai báo biến là &* trình báo
cho máy biết phải dùng những tên nào
trong &* trình
Ví dụ:
Để giải /&* trình bậc 2 ax2+bx+c=0
cần phải khai báo các biến & sau:
Var a,b,c,x1,x2,delta:real;
Để tính chu vi và diện tích tam giác cần
phải khai báo các biến sau:
- Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn
$&' khai báo & sau:
Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>
Trong đó:
Var: là từ khoá dùng để khai báo biến Danh sách biến: tên các biến cách
nhau bởi dẩu phẩy
Kiểu dữ liệu: là một kiểu dữ liệu nào
đó của ngôn ngữ Pascal
Sau Var có thể khai báo nhiều danh
Trang 3Var a,b,c,p,s,cv:real; sách biên có những kiểu dữ liệu khác
nhau
+ Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ
đến ý nghĩa của nó
+ Không nên đặt quá ngắn, quá dài + Khai báo cần quan tâm đến phạm vi giá trị của nó
4 Sơ kết bài học
- Củng cố
Nhắc lại các kiểu dữ liệu, cách khai báo biến và một số lưu ý khi khai báo biến
- Dặn dò
làm bài tập sgk: (1-5)trang 35,sách bài tập 2.16 trang11
Trang 4Ngày soạn: ………
Tiết PPCT:
Bài 6: Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán
I M ỤC TIấU
1 Ki ến thức
Biết được khỏi niệm: phộp toỏn, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ
Hiểu lệnh gỏn
Biết được một số hàm thụng dụng trong Pascal
2 K ĩ năng
Viết được lệnh gỏn
Viết được cỏc biểu thức số học và logic với cỏc phộp toỏn thụng dụng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giỏo viờn
Tranh chứa bảng cỏc hàm số học, bảng chõn trị
Mỏy tớnh, Projector
2 H ọc sinh Sgk
3 Tư duy và thỏi độ :
Phỏt triển tư duy lụgic, linh hoạt, cú tớnh sỏng tạo
Biết thể hiện về tớnh cẩn thận chớnh xỏc trong tớnh toỏn cũng như lập luận
III hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp học
2 Bài cũ
Câu 1: Em hãy nêu tên các kiểu dữ liệu và phạm vi biểu diễn
Câu 2: Em hãy nêu cách khai báo biến Cho ví dụ
3 Bài mới
Hoạt động của GVvà hs Nội dung
GV: Trong khi viết &* trình ta
&F phải thực hiện các tính toán,
thực hiện các so sánh để $&! ra quyết
định xem làm việc gì? vậy trong &*
trình ta viết thế nào? có giống với ngôn
ngữ tự nhiên hay không? Tất cả các
ngôn ngữ có sử dụng chúng một cách
giống nhau không?
GV: Toán học có những phép toán nào?
HS: +, -, *, /, các phép toán quan hệ,
các phép toán lo gíc
GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình khác nhau
lại có cách kí hiệu phép toán khác nhau
- Ngôn ngữ lập trình nào cũng sử dụng đến phép toán, biểu thức, câu lệnh gán
- Ta xét các khái niệm này trong ngôn ngữ Pascal
1 Phép toán
NNLT Pascal sử dụng một số phép toán sau:
- Với số nguyên: +, -, *, div(chia lấy nguyên), mod(chia lấy &l
- Với số thực: +, -, *, /
- Các phép toán quan hệ <, <=, >,>=, =,
Trang 5GV: 8&! ra cách viết biểu thức và thứ
tự thực hiện phép toán trong lập trình
GV: muốn tính x, sinx, cosx làm
thế nào?
GV: Để tính các giá trị đó một cách
đơn giản, &F ta xây dựng sẵn một số
đơn vị &* trình trong & viện
&* trình giúp &F lập trình tính
toán nhanh các giá trị thông dụng
GV: với hàm chuẩn cần quan tâm đến
kiểu của đối số và kiểu của giá trị trả
về
GV: Trong lập trình &F ta phải so
sánh hai giá trị nào đó 0&G khi thực
hiện lệnh nào đó Biểu thức quan hệ
$&' gọi là biểu thức so sánh $&' dùng
để so sánh 2 giá trị cho kết quả là đúng
hoặc sai (logic)
GV: Muốn so sánh nhiều điều kiện
đồng thời làm thế nào?
TL: phép toán and và or dùng để kết
hợp nhiều biểu thức thành một biểu
<>” cho kết quả là một giá trị logic (true, false)
- Các phép toán logic: Not(phủ định), Or, And &F dùng để kết hợp nhiều biểu thức quan hệ với nhau
Lưu ý: các phép toán có thứ tự & tiên
Ví dụ: để viết nghiệm của /&* trình bậc hai là (-b+ delta)/2*a sẽ cho kết quả sai mà phải viết là (-b+ delta)/(2*a)
2 Biểu thức số học
- Là một dãy các phép toán +, -,*, /, div, mod từ các hằng, biến kiểu số và các hàm Quy tắc viết biểu thức số học:
-Chỉ dùng cặp dầu () để quy định trình tự tính toán
-Víêt lần &' từ trái qua phải
- Không $&' bỏ qua dấu * trong tích
Thứ tự thực hiện các phép toán
- Trong ngoặc 0&G ngoài ngoặc sau
- Nhân chia 0&G cộng trừ sau Chú ý:
-Giá trị của biểu thức là kiểu thực nếu trong biểu thức chứa một hằng hay biến kiểu thực
- trong một số 0&F hợp nên dùng biến trung gian để tránh $&' việc tính một biểu thức nhiều lần
3 Hàm số học chuẩn
- Các ngôn ngữ lập trình &F cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng
- Cách viết: tên_ hàm(đối số) -Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của
đối số
- Đối số là một hay nhiều biểu thức số học
đặt trong dấu ngoặc() sau tên hàm
- bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức & toán hạng bất kì
Bảng một số hàm chuẩn
(SGK)
4 Biểu thức quan hệ
<biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <biểu thức 2>
Trang 6thức, &F $&' dùng để diễn đạt các
điều kiện phức tạp
trong đó:
- Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng kiểu
- Kết quả của biểu thức quan hệ là True hoặc False
VD: A<5; Nếu A=3 thì kết quả là True, nếu A=6 thì kết quả là False
5 Biểu thức logíc
- Biểu thức logic đơn giản nhất là hằng hoặc biến logic
- -&F dùng để liên kết nhiều biểu thức quan hệ lại với nhau bởi các phép toán logic
Ví dụ: ba số &* a,b,c là độ dài ba cạnh tam giác nếu biểu thức sau cho giá trị
đúng
(a+b>c)and(a+c>b)and(b+c>a)
6 Câu lệnh gán
- Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình -&F dùng để gán giá trị cho biến
Trong Pascal câu lệnh gán có dạng:
<tên biến>:=<biểu thức>;
- Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến Có nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng kiểu với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức
- Hoạt động của lệnh gán: tính giá trị của biểu thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến
Ví dụ:
X1:=(-b-sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);
X2:=(-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);
I:=I+1;
3 Sơ kết bài học
Củng cố:
Nhắc lại một số khái niệm đã học
Bài tập về nhà: bai 6,7,8( sgk 35-36)