Ảnh hưởng Nồng độ và thời gian tác động của chất độc tới cơ thể con người.... Ảnh huởng phối hợp của chất độc tới cơ thể con người...[r]
Trang 1IỘN VH V \ V I 0 o ọ n o 3 Ò H IVG NV9 l y n x VHNỵv 6 /v N
Trang 2T R IN H T H Ị T H A N H
(In lầ n th ứ 2 có sử a ch ử a và bô su n g)
NHÀ XUẤT BẢN Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IẠ HÀ N Ộ I
Trang 3M Ụ C L Ụ C
Chương ] MỘT s ố VẤN ĐỀ ( 'HUNC, VỀ s ú c KHOẺ
MỎI TRUỜNG 5
1 1 Một sô khái niệm có liên quan đến sức khoẻ môi trường 5
12 Một sô nguồn chính tạo ra chất độc 11
1.3 Phân loại chất độc 21
Chương 2 CÁC HÌNH THỨC TÁC ĐỘNG VÀ MỘT s ố YỂU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỘC TÍNH CỦA CHẤT ĐỘC TỚI C ơ TH Ể CON N G Ư Ồ I " 35
2.1 Đường xâm nhập chát độc vào cơ thê con người 35
2.2 Quá trình chuyển hoá chất độc trong cơ thể người 39
2.3 Sự biến dối các chất độc trong cơ thể con ngưòi 51
2.4 Một số yếu tô chính gây ảnh hưởng tới độc tính của độc c h ấ t 54
Chương 3 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỨC KHOẺ CON N G Ư Ò I 63
3.1 Ẩnh hưởng của chất độc tới các bộ phận cơ thê con người 63
3.2 Ảnh hưởng Nồng độ và thời gian tác động của chất độc tới cơ thể con người 67
3.3 Ảnh huởng phối hợp của chất độc tới cơ thể con người 71
3.4 Các loại ảnh hưỏng dộc hại tới cơ thể con người 75
Trang 43.5 Các hình thức thể hiện tính độc của độc chất đôi với cơ thổ
con người 77
3.6 Ảnh hưởng của một sô" chât độc tới sức khoẻ con người 81
3.7 Ảnh hưởng của môi trường tới sức khoẻ con người 1.‘Ỉ6 Chương 4 MÔI TRƯỜNG VÀ Đ IỂU KIỆN LÀM VIỆC VÓI SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO Đ Ộ N G 153
4.1 Khái niệm chung về tác hại nghề nghiệp 153
4.2 Phân loại các tác hại nghề n g h iệ p 155
4.3 Các biện pháp quản lý tác hại nghê nghiệp trong lao động 157
Chương 5 MỘT s ố v í DỤ c ự TH Ể VỀ BỆN H DO MÔI TRƯỜNG Ô N HIỄM VÀ ĐỘNG VẬT GÂY RA Đ ổ i VÓI C ơ THỂ CON NGƯỜI VÀ CÁCH c ứ u CHỬA KHI BỊ NGỘ ĐỘC 159• • •
5.1 Bệnh do cơ thể người bị tác động bởi các yếu tô vật l ý 159
5.2 Bệnh do cơ th ể người bị ảnh hưỏng môi trường không khí, nước ô n h iễ m l d l 5.3 Các bệnh do một số loài động làm lây truyền gây r a 183
5.4 Các bệnh lây truyền qua hệ tiêu hoá của động v ậ t 2] 1 5.5 Các bệnh đi kèm với thực p h ẩm 238
5.6 Sức khoẻ và phóng x ạ 282
5.7 Các cách bảo quản thực phẩm và đồ d ù n g 298
5.8 Nguyên tắc chung về xử lý nhiễm độc 320
5.9 Cách cứu chữa khi bị ngộ độc 322
TÀI LIÊU THAM KHẢO 327
Trang 5M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ể C H U N G VỂ
S Ứ C K H O Ẻ M Ô I T R Ư Ò N G
1.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN s ứ c KHOẺ
M ố l TRƯỜNG
Môi trường sống của con người
MÔI trường sông của con người là phần không gian mà con nííitòi tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng (UNESCO, 1967) Môi trường sông của con người bao gồm tấ t cả các n h ân tô
tự nhiên, xã hội bao quanh và có ản h hưởng tới sức khoẻ của con người Nói một cách khác môi trường là tập hợp các th à n h phần vật chất (tự nhiên và n h ân tạo) và xã hội xung q u a n h con người Các th à n h ph ần tự nhiên của môi trường sống là t ấ t cả các yếu tô cả hữu sinh (các tác động thực v ật và các vi sinh vật) lẩn vô sinh (đất, nước, không khí) Các th à n h p hần n h â n tạo là
tấ t cả các v ật th ể hữu hình do con người tạo nên (nhà cửa, đường xá, cầu cống, ) Còn các th à n h p hần xã hội là sự tổng hoà các quan hệ con người với nhau, có ảnh hưởng trực tiếp tói
sự tồn tại và p h á t triển của mỗi cá n h ân và toàn th ể cộng đồng
xã hội
C h ất lượng môi trường có ả n h hưởng r ấ t lốn đến sức khoẻ của con người Mỗi nơi có ch ất lượng ựiôi trường sông khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung tại th à n h p h ố và các k h u công
C h ư ơ n g 1
Trang 6nghiệp vối m ật độ dân sô" cao, có nhiêu loại hình sản x u ấ t nôn môi trường dễ bị ỗ nhiễm Bụi và khí th ải làm giảm ch ất lượng không khí, nước thải từ các nh à máy, xí nghiệp đố ra sông, hồ làm nước bị nhiễm bẩn nặng, ơ nông thôn, phán rác ch ăn nuôi gây mùi hôi thôi là môi trường sông th u ậ n lợi của các loài Ỉỉinh vật như: ruồi, nhặng gây bệnh cho con người
Bảo vệ môi trường sông là n hằm bảo vệ và giữ gìn môi trường tự nhiên bao gồm việc loại bỏ những yếu tô b ấ t 1(11 và các
‘ch ất nhiễm bẩn do các hoạt động của con người gây ra, đồng thời điểu chỉnh và tạo nên môi trường sông tiện nghi và bền vững cho con người
S ứ c k h o ẻ
Sức khoẻ là một trạ n g thái hoàn toàn thoải mái về thế chất, tinh th ầ n và xã hội
Mục đích cuối cùng của các biện pháp bảo vệ môi trường là tạo điểu kiện th u ận lợi cho con người, đảm bảo một cuộc sông lành m ạnh vê thể ch ất và tinh thần
Mỗi điều kiện và hiện tượng của môi trường bên trong hay bên ngoài đều tác động vâi mức độ n h ấ t định đến sức khoẻ Có sức khoẻ tức là có sự thích ứng của cơ th ể vối môi trường, ngược lại bệnh t ậ t là biểu thị sự không thích ứng N hư vậy, sức khoẻ
là một tiêu chuẩn của sự thích ứng của cơ thể con người và cũng
là một tiêu chuẩn của môi trường
Sức khoẻ không chỉ được bảo đảm bởi cuộc sống v ậ t c h ấ t mà còn quy định bởi đời sông tinh th ầ n (bản ch ất văn hoá và xã hội của con người)
Sức khoẻ của cộng dồng hay sức khoẻ của xã hội là sức khoẻ chung, hiểu toàn diện là một hệ thông có tổ chức giữa con người, quan hệ và tác động lên n h au trong một môi trường hữu sinh và
Trang 7vô siinta với một môi trường xã hội bao gồm kinh tế, văn hoá, chín h trị tôn giáo
T r ạ n g thái sức khoẻ của một cá nhân, của cộng đồng phản ánh hiện trạ n g ch ất lượng nước, không khí, thức ăn, nhà ở, tiện
n g h i sinh hoạt
S ử c k h o ẻ m ô i t r ư ờ n g
Sức khoẻ môi trư ờng bao gồm t ấ t cả n h ữ n g vấn đê liên
q u a n tới sức khoẻ, tìn h tr ạ n g ôm, bị bệnh và bị thương tậ t của con người do phải chịu tác động từ các yếu tô môi trường
vật lý, hoá học, sinh học, xã hội và tâm lý (Nguồn U N E P và
W H O , 1998).
Sức khoẻ của con người bao gồm những khía cạnh vê sức khotả con người, bao gồm cả chất lượng cuộc sốhg, được xác định bởi c á c yếu tô" vật lý, hoá học sin h học, xã hội và các yếu tô tâm
lý tìrong môi trướng ('Nguồn: Chiến lược sức khoẻ môi trường
quôic gia A u stra lia , 1999).
Hay nói cách khác: Sức khoẻ môi trưòng là tạo ra và duy trì r.nột môi trường trong lành, bển vững để nân g cao sức khoẻ cộng đồng
R ủ i r o v ề s ứ c k h ỏ e m ô i t r ư ờ n g
Rủi ro vể sức khỏe môi trường th ể hiện cho việc tìn h trạ n g SIÍC khỏe của một cá n h ân hay một nhóm cộng đồng nào đó có thể đan g bị tác động do phải tiếp xúc với ‘một hay nhiều môi nguty hại về môi trường’ ở một mức độ n h ấ t định nào đó và theo một, hay nhiều cách thức n h ấ t định nào đó
T á c đ ộ n g vê s ứ c k h ỏ e m ô i tr ư ờ n g là những h ậu qu ả vê
sức khỏe diễn ra ở một hoặc n h iêu cá n h â n hay nhóm cộng
Trang 8đồng nào đó do bị tiếp xúc (phơi nhiễm ) với các rủi ro vể sức khỏe môi trường
Mọi hoạt động nghiên cứu, đ ánh giá và lượng hóa tác động của môi trường đối vâi sức khỏe đều n hằm mục tiêu xác định những mối nguy hại, lượng hóa các rủi ro về sức khỏe môi trường và những hậu quả vê sức khỏe, trê n cơ sở đó đưa ra các giải ph áp hạn chế tác động
C h ấ t t h ả i n g u y h ạ i
C h ất thải nguy hại là ch ất thải chứa các ch ất hoặc hợp ch ất
có một trong những đặc tín h gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ
nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm .) hoặc tương tác với những ch ất khác gây nguy hại cho môi trường và cho sức khoẻ con người (TCVN 6706/2000)
Bên cạnh khái niệm trên vê c h ất th ả i nguy hại còn có một
sô khái niệm khác m ang tín h chi tiết hoá hơn, như:
C hất th ải nguy hại là ch ấ t th ải có một trong 5 đặc tín h sau:
dễ p h ản ứng, dễ bốc cháy, ăn mòn, độc hại và phóng xạ
- C hất dễ ph ản ứng là ch ất không bển vững tro ng điêu kiện thông thường Nó dễ d àn g gây nổ hay là phóng thích khói, hơi
mù, khí độc hại, khi chúng tiếp xúc với nước hay các d u n g môi;
- C h ất cháy là c h ấ t dễ b ắ t lửa, r ấ t dễ bị cháy (bắt cháy ở
nh iệt độ 60°C)
- CỈỊất ăn mòn: Các c h ấ t thực hiện p h ản ứng oxy hoá khử
r ấ t m ạnh với nguyên v ật liệu kim loại hoặc chứa kim loại
- C h ất độc hại là các c h ấ t có tính độc hại hoặc gây tai hoạ khi con người ăn uống thực phẩm có chứa chúng, hoặc hít thở hấp th ụ chúng, như các hoá ch ất độc hại, các kim loại nặng, xianua, cadimi v.v
Trang 9Ngoài ra, chất thải V tế bao gồm các mầm mông gây bệnh truyền nhiêm cũng là chất thải nguy hại
Q u ả n lý c h ấ t t h ả i n g u y h ạ i
Các h o ạt động kiểm soát c h ấ t th ải tron g suôt quá trìn h
từ p h á t sin h đến thu gom vận chuyển và tiêu huỷ c h ấ t th ả i nguy hại
B ẹ n h n g h ể n g h iệ p
•
Bệnh nghê nghiệp là hiện trạ n g bệnh lý m ang tính ch ất đặc trư ng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên
n h ân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và kéo dài của điều kiện 1:10 dộng xấu Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần sức khoẻ, gây nên bệnh tậ t cho người lao động do tác động của các vếu Lố có hại p h á t sinh trong sản xuất lên cơ thể người ỉao động [Nguyễn An Lương và nnk, 2001],
T h u ố c b ả o vệ th ự c v ậ t• • •
Theo tổ chức Lương thực thê giới (FAO, 1986) định nghĩa thuốc TBVTV là bất kỳ một chất hay một hợp chất có tác dụng
dự phòng hoặc tiêu diệt, kiểm soát các sâu bọ gây hại, kể cả
v iru t gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trù n g khác cho cộng dồng hay động vật có hại trong quá trình chê biến, dự trữ, x u ấ t khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm nông nghiệp, gỗ
và các sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trù n g ỏ trong hoặc ngoài cơ thể của gia súc Đ ịnh nghĩa này cũng bao gồm các hợp ch ất dùng để kích thích sự tà n g trưởng của cây cối, ch ất h ạn ch ế rụng, khô lá, tác động đối với cây ít quả hoặc hạn ch ế việc quả non bị rụn g và các
( ' h ấ t c ó t í n h p h ó n g x ạ
Trang 10chất có tác dụng thúc đẩy n h a n h hoặc làm chậm trong quá trìn h bảo quản và xuất khẩu hoa quả
Ngoài khái niệm trên, Hội đồng Codex tại châu Âu, 1984 đưa ra định nghĩa thuốc BVTV còn bao gồm các loại phân bón, các ch ất tăn g trưởng cho cây trồng, động vật, thuốc tr ừ vi sinh vật gây bệnh, phụ gia và các loại thuốc th ú y
C h ấ t n g u y h i ể m
C hất nguy hiểm là những ch ất khi xâm nhập vào cơ th ể gàv nên các biến đổi sinh lý, sinh hoá, p há võ th ế cân bằng sinh học gây rối loạn chức năng sống bình thường dẫn tới trạ n g thái
C hất nguy hiểm có một trong 4 đặc tính sau: P h ản ứng, bốc cháy, ăn mòn và độc hại
- C hất ph ản ứng là chất không bền vững dưđi điều kiện thông thường Nó có thể gây nổ hay tạo ra khói, hơi, khí độc hại khi tiếp xúc với nước
- C h ất cháy là ch ất dễ bị cháy gây cháy lớn và trong thòi gian dài Ví dụ như xăng, các chất lỏng dễ bay hơi, dung môi Hơi của chúng dễ bắt lửa cháy ở n h iệ t độ thấp (nhiệt độ bằng hoặc dưới'60°C)
- C h ấ t ăn mòn bao gồm các ch ất lỏng có độ pH th ấ p hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5 m ang tính ăn mòn kim loại
- C hất độc hại là các ch ất có tính độc hại hoặc gây nguy hại cho người qua đường tiêu hoá, hô hấp hay tiếp xúc qua da
Liều lượng
Liều lượng là đơn vị có k hả năng ph ản ứng của chất hoá học, lý học hay sinh học Liều lượng có th ể được thể hiện bàng khối lượng và thể trọng (mg, g, ml / trọng lượng cơ thể) hoặc là
Trang 11dơn vị khôi lượng, thể tích trên dơn vị bê mặt tiếp xúc của cơ thể (mg, g ml /diện tích da) Nồng dộ trong không khí có thể được biếu diễn như đơn vị trọng lượng hay khôi lượng trên một thể tích không khí nhu ppm (mg/m1) không khí Nồng độ trong nước
có thể biểu diễn bằng đớn vị khôi lượng / lít nước (mg/1 = ppm hay |ig/l = ppb)
1.2 MỘT SỎ NGUÓN CHÍNH TẠO RA CHAT ĐỘC
1.2.1 N g u ồ n c h ấ t t h ả i c ô n g n g h i ệ p
a N g à n h h o á c h ấ t và s ả n p h à m h o á c h ấ t
Ngành công nghiệp hoá chất r ấ t đa dạng, bao gồm nhiều loại hình cóng nghiệp sản xuất ra các sản phẩm liên quan đến hoá chất rất khác nhau Các loại hình công nghiệp phổ biến gồm:
Hoá ch ất vô cơ cơ bản
p h â n bón hoá học
N gành sơn, verni
- Cao su nhựa và sản phẩm trê n cơ sở cao su và nhựa
C h ấ t tẩy rửa và đồ mỹ ph ẩm
- Ảc quy và pin
Thuổíc trừ sâu
Khí công nghiệp
b Axít sunfuric
Nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric là S 0 2 Từ S 0 2 sẽ qua giiii đoạn oxy hoá để chuyển th à n h S 0 3, hấp th ụ với nước sẽ chuyển th à n h H 2S 0 4 Như vậy, phương trìn h tổng q u á t của các phản ứng hoá học nh ư sau:
Trang 12so2+ 0 2 -» so3
s o 3 + h 20 -> h , s o 4
Để có được S 0 2 hoặc phải sử dụng lưu huỳnh nguyên tố hoặc phải đốt quặng pyrit Q uặng pyrit là quặng chứa sun fu a sắt Q uá trìn h đốt s hay sunfu a s ắ t (pyrit) được tiến h à n h trong
lò với nhiệt độ cao Lưu huỳnh trong quá trìn h cháy chuyển hoá
t h à n h S 0 2, m ộ t lư ợ n g n h ỏ H 2S sẽ h ì n h t h à n h t r o n g m ô i tr ư ờ n g
k h ử c ủ a q u á t r ì n h t i n h c h ê S 0 2.
Các ch ất S 0 2, S 0 3, các oxit nitơ và H2S là nhữ ng chất độc đặc trư n g cho ngành công nghiệp sản xuất axit sunfuric gây t ác động đến vùng niêm mạc của hệ thông hô hấp và hệ thống tiêu hoá Các ch ất này luôn là nguy cơ đối với công n h ân làm việc trong các xưởng sản x u ất axit sunfuric vì chúng luôn tồn tại ở hàm lượng cao Nồng độ S 0 2 khoảng 0,06 mg/1 đã có th ể dẫn đến ngộ độc nặng cho con người Hiện tại, người ta quy định
n ồ n g đ ộ S 0 2 t ô i đ a t ạ i x ư ở n g s ả n x u ấ t S 0 2 là 2 0 m g / m 3, v ố i S O 3
nồng độ tối đa cho phép là 2 mg/m3 Nồng độ tối đa cho phép cùa
H 2S tại p h ân xưởng làm việc là 10 mg/m3
Trong xỉ th ải lò p yrit luôn có chứa asen vì asen luôn tồn tại trong quặng sắt Khi bị oxi hoá ở nhiệt độ cao, asen cũng chuyển hoá th à n h oxit và sau đó th à n h muối Hàm lượng astĩn trong xỉ th ải từ lò đốt p yrit vào khoảng 0,15% Để sản xuất 1
tấ n axit H 2S 0 4 đặc, ước tính lượng xỉ th a n thải ra từ việc đốt pyrit khoảng từ 1,3 đến 1,4 tấn Điểu đó có nghĩa lượng asen thải ra theo xỉ sẽ vào khoảng 2 kg asen (nguyên tô) Lượng asen này bay hơi khi th ả i xỉ nóng trong k hu vực lò đốt hoặc rủa tròi hay bay vào khí quyển k hu vực xung quarth dưới dạng bụi xỉ pyrit Ưốc tín h khoảng trê n 70% lượng asen này đã phân tán vào môi trường khu vực dưới dạng asen bay hơi, bụi xỉ hay xâm nhập vào nước và đâ't do bị rử a trôi