1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Địa lí 7 (năm 2007 - 2008) - Phan Thị Thanh Thuỷ

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét về đặc điểm cơ bản khí hậu xích đạo ẩm qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po - GV nhắc cho HS nhớ hình dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của [r]

Trang 1

Phan Thị Thanh Thuỷ - THCS HXH - Giáo án Địa lí 7(2007-2008)

Phần I: Thành phần nhân văn của môi

Tiết 1 Bài 1: Dân số

I Mục tiêu bài học

Sau bài học học sinh cần:

- Có những hiểu biết căn bản về: dân số và tháp tuổi; dân số là nguồn lao động của một địa

đang phát triển

- Hiểu và nhận xét &+; sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số Mặt khác rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II Các

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ công nguyên đến năm 2050 (phóng to từ SGK)

- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Mở bài

tích của Trái Đất thì không ngừng bị thu hẹp Vì thế đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã

2.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm

hiểu làm thế nào để biết &+; dân số của

? Bằng cách nào để biết dân số của một

biết &+; điều gì

trong bài này bao giờ +Z] đâu vậy?

Tháp tuổi này dùng để làm gì?

Hoạt động 2 : HS đọc và phân tích tháp

tuổi

? Quan sát 2 hình tháp tuổi ở hình 1.1

cho biết:

+ Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh

ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, +5 tính có

bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?

+ Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau

động cao?

1 Dân số, nguồn lao động

- Qua tháp tuổi chúng ta có thể biết &+; 

. Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của dân số, số nam - xanh lá cây), trong độ tuổi lao động(màu xanh biển)

Hình dáng tháp tuổi cho ta biết cơ cấu dân số trẻ(tháp thứ nhất) hay cơ cấu dân số già(tháp thứ 2)

Trang 2

nhận xét tháp tuổi.

+ Số bé trai(bên trái) và bé gái(bên

phải) của tháp tuổi thứ nhất đều khoảng

5,5 triệu.ở tháp tuổi thứ 2, có khoảng 4,5

triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái

+ Nhận xét: Tháp tuổi thứ nhất có đáy

tháp rộng, thân tháp thon dần, đỉnh tháp

nhọn.Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu

hẹp lại, thân tháp phình rộng ra => số

biển) ở tháp tuổi thứ 2 nhiều hơn ở tháp

tuổi thứ nhất

Kết luận: Tháp tuổi có hình dáng

tháp tuổi có hình dạng đáy rộng thân hẹp

- Từ 2 tháp tuổi, GV dẫn dắt HS đến hiểu

biết tháp tuổi cho biết những thông tin gì?

tìm hiểu

Hoạt động 3: HS tìm hiểu các thuật ngữ.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu trang 4 và

trang 188 SGK

? Em hãy cho biết thế nào là:

+ Tỉ lệ sinh

+ Tỉ lệ tử

+ Gia tăng dân số tự nhiên

+ Gia tăng dân số cơ giới

Hoạt động 4 : HS làm việc với biểu đồ

H1.2 tìm hiểu tình hình tăng dân số thế

giới

? Quan sát H1.2, nhận xét về tình hình

tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XX

? Vì sao dân số thế giới có sự tăng vọt

* Liên hệ với thực tiễn

- GV tổng kết tình hình gia tăng dân số

thế giới và giải thích lí do dân số tăng

chậm vào những năm đầu công nguyên và

tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây

Hoạt động 5 : HS đọc và phân tích biểu

đồ H1.3 và H1.4

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và

thế kỉ XX

- Giải thích thuật ngữ:

+ Tỉ lệ sinh + Tỉ lệ tử + Gia tăng dân số tự nhiên + Gia tăng dân số cơ giới

- Tình hình tăng dân số thế giới + Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm 1804 + Tăng vọt vào năm 1960 do sự tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số

- bùng nổ dân số: là tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thê giới lên trên mức

Tỉ lệ sinh tăng đầu thế kỉ XIX sau giảm mạnh

Trang 3

Phan Thị Thanh Thuỷ - THCS HXH - Giáo án Địa lí 7(2007-2008)

? Quan sát H1.3 và H1.4, so sánh 2 biểu

đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của

triển từ năm 1800 đến năm 2000 +5 đây

cho biết: Trong giai đoạn 1950->2000

tại sao?

GV dẫn dắt HS quan sát bản đồ 1.3 và

1.4 để tự rút ra &+; nhận xét

GV giải thích thế nào là "bùng nổ dân

số" và yêu cầu HS đọc trên biểu đồ xem tỉ

triển và phát triển là bao nhiêu

- GV cho HS biết từ khoảng năm 1950 thế

giới +5 vào bùng nổ dân số

? Vì sao trên thế giới lại có sự bùng nổ

dân số

HS quan sát TLS trên các biểu đồ 1.3

và 1950 tìm ra nguyên nhân

đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì

HS trả lời,kết quả cần đạt:

=> Hậu quả:

- Kìm hãm sự phát triển kinh tế

- Đời sống chậm cải thiện

- Tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi

? Theo các em cần có những biện pháp

nào để hạn chế và chấm dứt bùng nổ dân

số

HS trả lời, kết quả cần đạt:

Biện pháp:

- Thực hiện chính sách dân số

- Phát triển kinh tế xã hội => nâng cao

GV chốt lại

. Sự gia tăng dân số trải qua 2 giai đoạn Giai đoạn 1(1970 -1950) tăng nhanh Giai đoạn 2(sau 1950 - 2000) giảm nhanh

Tỉ lệ sinh giữ ổn định ở mức cao trong trong 1 thời gian dài trong cả hai thế kỉ XIX và XX, đã sụt giảm

phát triển bùng vào bùng nổ dân số khi đời sống và

điều kiện y tế &+; cải thiện

=> Sự gia tăng dân số không đồng đều trên thế giới:

210/00, mức bùng nổ dân số

2.3 Củng cố

? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số

IV Dặn dò

Về nhà HS: - Học bài cũ + làm bài tập 2

- Nghiên cứu 6+5 bài mới Tiết 2, bài 2:

Sự phân bố các dân +

Các chủng tộc trên thể giới

Trang 4

Thứ 6 ngày 31 tháng 8 năm 2007

Tiết 2 - Bài 2: Sự phân bố dân #) Các chủng tộc trên thê giới

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

- Biết &+; sự phân bố dân + không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới Đồng thời nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân +1 rèn luyện kĩ năng nhận biết &+; 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II

- Bản đồ phân bố dân + thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số

quyết

3 Bài mới

3.1 Mở bài:

giới

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

GV gọi một HS đọc thuật ngữ " Mật độ

dân số" trang 187

GV yêu cầu HS nghiên cứu và làm bài tập

2, GV cùng HS khái quát công thức tính mật

độ dân số ở một nơi

? Quan sát hình 2.1, cho biết:

- Những khu vực tập trung đông dân

- Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất

#+; đồ các thông tin cần thiết:

+ nơi có:chấm đỏ dày: đông dân

- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới, HS lên

1 Sự phân bố dân #)

- Thuật ngữ : Mật độ dân số: Số + dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ(đơn vị

2)

- Công thức tính mật độ dân số

2) Diện tích(km2)

- Phân bố:

+ Những khu vực đông dân: Đông á, Đông Nam á, Nam á, Trung Đông, Tây Phi, Tây

Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa kì, Đông nam Braxin

+ Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất

Đông á và Nam á

Trang 5

Phan Thị Thanh Thuỷ - THCS HXH - Giáo án Địa lí 7(2007-2008)

bảng vừa trả lời vừa chỉ trên bản đồ về sự

phân bố dân + trên thế giới

- Thảo luận lớp :? Sự phân bố dân + trên

thế giới có mối quan hệ với các đặc điểm tự

nhiên không? Giải thích

HS thảo luận,sau đó GV cùng HS đi đến

các nhận xét về sự phân bố dân + trên thế

giới và nguyên nhân của sự phân bố đó

? Em có nhận xét về sự phân bố dân +

thể sinh sống ở bất kì nơi nào trên Trái Đất

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ: "chủng tộc"

trang 186

? Em hãy cho biết cách nhận biết sự khác

nhau giữa các chủng tộc

? Quan sát hình 2.2 và nghiên cứu SGK

hãy cho biết sự khác nhau về hình thái bên

ngoài và sự phân bố dân + của 3 chủng tộc

chính trên thế giới

các chủng tộc trên thế giới để rút ra đặc điểm

khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng

tộc

GV và HS cùng rút ra đặc điểm khác nhau

giữa các chủng tộc

GV sử dụng bảng phụ: Đặc điểm hình thái

bên ngoài và sự phân bố dân + của 3 chủng

tộc trên thế giới

- Nguyên nhân:

+ Những khu vực đông dân là nơi có điều kiện

. Những thung lũng và đồng bằng của các

sông Nin…

Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu lục: Tây Âu va Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin, Tây Phi + Những khu vực  + dân do ĐKTN không thuận lợi cho sự sống và sự phát triển của con

vùng núi cao

=> Sự phân bố dân + trên thế giới không

đồng đều

2 Các chủng tộc

đặc điểm hình thái bên ngoài giống nhau, di màu da, tóc, mắt mũi…

- Cách nhận biết: màu da, tóc, mặt mũi…

- Đặc điểm hình thái bên ngoài và sự phân bố dân + của 3 chủng tộc chính trên thế giới

Đặc điểm hình thái

vàng xanh hoặc nâu cao hoặc hẹp

Trang 6

- GV chốt lại:

+ Sự khác nhau giữa cácchủng tộc chỉ là

+ Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách

vào thiên nhiên Ngày nay sự khác nhau về

hình thái bên ngoài là do di truyền

+ chúng ta có thể nhận biết các chủng tộc

dựa vào sự khác nhau về màu da, tóc…

- GV nhấn mạnh tình hình sự phân bố dân

+ hiện nay của 3 chủng tộc: Ngày nay 3

chủng tộc đã chung sống, làm việc ở tất cả

các châu lục và quốc gia trên thế giới

3.3 Củng cố:

sinh sống chủ yếu ở đâu

IV Dặn dò

HS về nhà: - Học bài cũ + làm bài tập số 2

- Nghiên cứu 6+5 bài mới: Tiết 3, bài 3 - Quần +7 Đô thị hoá

Trang 7

Phan Thị Thanh Thuỷ - THCS HXH - Giáo án Địa lí 7(2007-2008)

Thứ 6 ngày 31 tháng 8 năm 2007

Tiết 3 - Bài 3: Quần #)2 Đô thị hoá

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nắm &+; những đặc điểm cơ bản của quần + nông thôn và quần + đô thị

- Biết &+; vài nét về sự lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Nhận biết &+; quần + đô thị hay quần + nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Nhận biết &+; sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

II

- Bản đồ phân bố dân + thế giới có thể hiện các đô thị

- Tranh ảnh về các đô thị ở Việt nam hoặc thế giới

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới

3.1 Mở bài:

tụ tập, quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh và chế ngự thiên nhiên Trải qua một lịch sử phát triển lâu dài các làng mạc và các đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất và hiện nay hình thành

Quần #)2 Đô thị hoá sẽ giới thiệu cho chúng ta

3.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học

GV yêu cầu một HS đọc thuật ngữ " quần

+ " trang 188

? Quan sát hai ảnh +5 đây và dựa vào sự

hiểu biết của mình, em hãy cho biết mật độ

HS trả lời, GV mô tả lại sự khác nhau đó:

+ Sự khác nhau giữa quang cảnh nông thôn

và quang cảnh đô thị ( H3.1 và H3.2)

* H3.1: Nhà cửa nằm giữa ruộng đồng phân

tán => MĐDS thấp

* H3.2: Nhà cửa tập trung gồm các kiểu nhà

ống, nhà cao tầng…san sát nhau tạo thành

phố xá => MĐDS cao

? Em hãy cho biết sự khác nhau về hoạt

động kinh tế giữa hai kiểu quần + trên?

HS trả lời

GV cùng HS tổng hợp so sánh sự khác

nhau và rút ra đặc điểm của hai kiểu quần +7

1 Quần #) nông thôn và quần #) đô thị.

- Thuật ngữ : Quần + Đặc điểm cơ bản của hai kiểu quần + Đặc điểm

Kiểu

Cách tổ chức sinh sống kinh tế chủ Hoạt động

yếu

Quần + nông thôn

Nhà cửa quây quần thành thôn, xóm, làng bản

Nông nghiệp ( Nông, lâm,

Quần +

đô thị

Nhà cửa quây quần thành phố xá

với các kiểu nhà ống, nhà cao tầng… san sát nhau

Công nghiệp

và dịch vụ

Trang 8

GV sử dụng bảng phụ

- GV nhấn mạnh: Xu thế là ngày càng có

- GV cho HS đọc trong SGK đoạn "Các đô

thị đã xuất hiện …trên thế giới"

? Đô thị xuất hiện trên Trái Đất vào thời kì

nào?

HS trả lời, GV diễn giảng thêm

? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?

HS trả lời, GV chuẩn xác

- GV khái quát: Quá trình phát triển đô thị

nghiệp,thủ công nghiệp và công nghiệp

HS trả lời, GV chuẩn xác

? Quan sát H3.3, cho biết:

+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới có từ

8 triệu dân trở lên

+ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị có từ 8

triệu dân trở lên

+ Đọc tên các siêu đô thị có từ 8 triệu dân

trở lên ở châu á

+ Tìm trên #+; đồ số siêu đô thị có từ 8

đang phát triển Qua đó em có nhận xét gì?

- GV cho HS đọc phần "Năm 1950 … đang

phát triển " để kết lại ý này

- GV cho HS biết sự tăng nhanh tự phát của

dân số đô thị và các siêu đô thị đã để lại

-GV sơ kết bài học

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

* Đô thị hoá

- Đô thị xuất hiện trên Trái Đất từ rất sớm trong thời Cổ Đại: Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Hi Lạp, La Mã… là lúc đã có trao đổi hàng hoá

- Đô thị phát triển mạnh vào thế kỉ XIX, là lúc công nghiệp phát triển

thị ngày càng tăng cao

Thế kỉ XVIII: 5%

* Siêu đô thị

- Trên thế giới có 23 đô thị có số dân trên 8

triển của Châu á

thị + Châu á có 12/ 23 đô thị

đô thị

3.3 Củng cố:

? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần + đô thị và quần + nông thôn

IV Dặn dò

HS về nhà: - Học bài cũ + làm bài tập số 2

- Nghiên cứu 6+5 bài mới: Tiết 4, bài 4 - Thực hành

Phân tích #+; đồ dân số và tháp tuổi

Trang 9

Phan Thị Thanh Thuỷ - THCS HXH - Giáo án Địa lí 7(2007-2008)

Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2007

Tiết 4 - Bài 4: Thực hành Phân tích )U# đồ dân số và tháp tuổi

I Mục tiêu của bài học

Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu á

- Củng cố và nâng cao thêm một +5 các kỉ năng sau:

+ Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên #+; đồ dân số

+ Đọc và khai thác các thông tin trên #+; đồ dân số

tuổi

II

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- j+; đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (năm 2000)

- Tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999

- j+; đồ phân bố dân + Châu á

III Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

? Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quần + đô thị và quần + nông thôn

+ Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của HS

3 Bài mới

3.1 Mở bài:

bố dân + không đều; trong đó Châu á là khu vực có dân số đông nhất và phân bố không đều giữa các khu vực Xét về phạm vi lãnh thổ nhỏ hơn thì Việt Nam là một quốc gia đông dân và có sự phân

bố dân + không đều Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ xem xét các vấn đề trên : Bài 4, Thực hành : Phân tích #+; đồ dân số và tháp tuổi

3.2 Hoạt động dạy học

GV yêu cầu một HS xác định yêu cầu bài

thực hành

- HS hoạt động cá nhân

I, Yêu cầu bài thực hành

- Đọc #+; đồ mật độ dân số của tỉnh Thái Bình (năm 2000)

-Phân tích và so sánh tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999

- Đọc và phân tích #+; đồ phân bố dân + Châu

á

II Cách thức tiến hành

Trang 10

- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các

câu hỏi ở bài tập 1

tự sau:

+ Đọc tên bản đồ

+ Đọc bản chú giải trong #+; đồ

+ Tìm màu có mật độ dân số cao nhất trong

bản chú giải Đọc tên những huyện hay thị xã

có mật độ dân số cao nhất

+ Tìm màu có mật độ dân số thấp nhất trong

bản chú giải Đọc tên những huyện có mật độ

dân số thấp nhất

- GV yêu cầu HS nghiên cứu và làm bài tập2

sánh hai tháp tuổi theo trình tự:

+ So sánh nhóm +5 tuổi lao động ở tháp

tuổi năm 1989 và 1999 để thấy sự thay đổi

+ So sánh nhóm tuổi lao động ở tháp tuổi

năm 1989 và 1999 để thấy nhóm tuổi này ở

tháp nào cao hơn? Nói lên điều gì?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các

câu hỏi ở bài tập 3

HS từng +5 

+ Đọc tên #+; đồ

+ Đọc các kí hiệu trong bản chú giải để hiểu

ý nghĩa và giá trị của chấm trên #+; đồ

+ Tìm trên #+; những nơi tập trung các

này nói lên điều gì về MĐDS? Các chấm nhỏ

này phân bố ở khu vực nào?

+ Tìm trên #+; đồ những nơi có chấm tròn

(các siêu đô thị) từ đây xác định nơi phân bố

-GV yêu cầu HS đối chiếu #+; đồ H.4.4 và

H.2.1, H.3.3 để thấy rõ hơn sự phân bố dân

+ và các đô thị ở châu á

Bài tập 1:

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là TX Thái

2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền

2

=> Phân bố dân + không đều

Bài tập 2: Tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999

- Hình dạng tháp có sự thay đổi: Đáy tháp có xu

0 - 4 tuổi

=> Sau 10 năm, dân số TP HCM đã "già đi"

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi( nhóm tuổi) + Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ là 15-19 tuổi( thân tháp phình rộng ra)

+ Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ là 0-14 tuổi( đáy tháp thu hẹp)

=> dân số TP HCM có sự giảm về tỉ lệ sinh

Bài tập 3: Phân bố dân + và các đô thị lớn ở Châu á

- Khu vực tập trung đông dân ở châu á: Đông

á, Nam á, Đông Nam á ven biển hay dọc các con sông lớn

3.3 Củng cố, đánh giá:

- GV kết luận

IV Dặn dò

HS về nhà: - Hoàn thành bài thực hành vào vở

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w