1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài soạn môn học khối lớp 5 - Tuần 16

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¤ng gióp những người dân nghèo khổ, Ông tự buộc mình về cái chết của một người bÖnh kh«ng ph¶i do «ng g©y ra … 1.Tấm lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn + ý ®o¹n 1,2 nãi lªn ®iÒu g× ¤ng - HS[r]

Trang 1

Tuần 16

Ngày soạn: 28/11/2009

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Tiết 31: Thầy thuốc  mẹ hiền

( Theo Trần Phương Hạnh )

I/ Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

nực, nồng nặc, nổi tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn

Ông

- Đọc diễn cảm toàn bài văn

2 Đọc - hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải  Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y,

Ii đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang 153, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang

xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ

vì sao ? Vì sao ?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập

đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu: R 4 thầy thuốc đó là danh

y Lê Hữu Trác Ông còn có tên là Hải

tiếng tài đức trong lịch sử y học Việt

Nam …

2.2 '$ dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng toàn bài

- Nhận xét

chiếc thuyền nan

- Lắng nghe

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm theo

Trang 2

2

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn (2

giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải.

- Giải thích : Lãn Ông có nghĩa là ông

lão  Đây là biệt hiệu danh y tự đặt

cho mình, ngụ ý nói rằng ông 

biếng với chuyện danh lợi.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS 1: Hải  cho thêm gạo, củi.

+ HS 2: Một lần khác càng hối hận.

+ HS 3: Là thầy thuốc chẳng đổi #4 

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

- Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH

trong sgk

nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong công việc ông chữa

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

nữ ?

- Giảng : Hải 21  Lão Ông là một

thầy thuốc giàu lòng nhân ái Ông giúp

những  dân nghèo khổ, Ông tự

buộc mình về cái chết của một 

bệnh không phải do ông gây ra …

+ ý đoạn 1,2 nói lên điều gì

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

thơ thế nào ?

+ ý đoạn 3 nói lên điều gì

+ Bài văn cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính

c, Đọc diễn cảm

- HS trao đổi cặp đôi, thảo luận TLCH 1,2 trong sgk

+ Là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi

+ Lãn Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi

+ R 4 phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy

Ông rất hối hận

- Lắng nghe

1.Tấm lòng nhân ái của Hải 21  Lãn

Ông

- HS nghe và suy nghĩ TLCH 3,4 trong sgk + Ông C vời vào cung chữa bệnh, C tiến chức ngự y song ông đã khéo léo chối từ

2.Tài năng và nhân cách của Hải 21  Lãn Ông

+ Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 1  của Hải 21  Lãn Ông.

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cả lớp ghi vào vở

- Lắng nghe

Trang 3

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm

cách đọc hay

? Với bài thơ này chúng ta đọc giọng

ntn

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 1 :

+ Treo bảng phụ có viết đoạn 1

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 3 HS đọc, cả lớp lắng nghe và tìm cách

đọc hay

+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái,

Ông

+ Theo dõi GV đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài cho nhau nghe

Hải  Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

Có lần, một  % thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng,  nhà nghèo, không có tiền chữa Lãn Ông biết tin đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp,  % đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc P Lãn Ông vẫn không ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò

+ Qua bài học, em nào có thể tìm 1 số

loại thuốc khác chữa bệnh mà em biết

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học và soạn bài Thầy

cúng đi bệnh viện

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

*/Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Toán Tiết 76 : luyện tập

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Làm quen với các khái niệm :

+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 4

4

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2,3 (75 )

? Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Trong tiết học toán hôm nay chúng ta làm

một số bài toán luyện tập về tỉ số phần

trăm

2.2 '$ dẫn luyện tập

Bài 1( 76 ) Tính

? Bài tập 1 yêu cầu gì

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 2 ( 76 )

- GV gọi HS đọc đề toán

- Bài tập cho chúng ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS U lớp theo dõi nhận xét

- 2 HS nêu

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

27,5% + 38% = 65,5 %

30 % - 16 % = 14 % 14,2 % x 4 = 56,8%

216 % : 8 = 27 %

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Bài tập cho biết ;

Kế hoạch năm : 20ha ngô

Đến tháng 9 : 18ha Hết năm : 23,5ha

- Bài toán hỏi : Hết tháng 9 : %kế hoạch ?

- 1 HS làm bảng , lớp làm vào vở

Bài giải

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện C là:

18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%

b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện C kế hoạch là :

23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%

117,5% - 100% = 17,5 %

Đáp số : a, Đạt 90 %

b, Thực hiện 117,5% và ='> 17,5%

- Gọi HS nhận xét , GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 ( 76 )

- Gọi HS đọc đề toán

Tiến vốn : 42000 đồng Tiền bán : 525000 đồng

Trang 5

- Bài toán hỏi gì ?

toán

- Bài toán hỏi :

a, Tiền bán : % tiền vốn ?

b, Lãi : % tiền vốn ?

- HS cả lớp trình bày lời giải bài toán theo

Bài giải

a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :

52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125% (tiền vốn) b) Coi tiền vốn là 100% thì bán rau là 125%

Do đó, phần trăm tiền lãi là :

125 % - 100% = 25%(tiền vốn)

Đáp số : a, 125% ; b, 25%

3 Củng cố dặn dò

? Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà

hoàn thành bài

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau bài sau

*/ Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Mĩ thuật Tiết 16: Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu

( Giáo viên chuyên soạn và giảng ) _

Khoa học Tiết 31: Chất dẻo

I) Mục tiêu

Giúp học sinh

- Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng

- Biết C nguồn gốc và tính chất của chất dẻo

- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II) Đồ dùng dạy-học.

- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa

- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK

- Giấy khổ to, bút dạ

III) Các hoạt động dạy-học chủ yếu .

Hoạt động khởi động

* Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 học sinh lên bảng TLCH

+ Nêu tính chất của cao su?

gì?

+ Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su

lớp lắng nghe nhận xét

Trang 6

6

chúng ta cần , ý điều gì?

- GV nhận xét và cho điểm học sinh

+ Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng

nhựa mang tới lớp

- Giới thiệu: Những đồ vật em mang tới

lớp chúng

dẻo

nhựa là do nặn, đúc, đổ vào khuôn, bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

tính chất và công dụng của chất dẻo.

- 3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó

- Lắng nghe

Hoạt động 1: đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa

- Yêu cầu học sinh làm việc theo từng

cặp quan sát hình minh hoạ trang 60

SGK và đồ dùng bằng nhựa mà các em

mang đến lớp và nêu đặc điểm của

chúng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nói

đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa

-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày.ví dụ:

+) Hình 1: Các ống dây nhựa cứng và máng luồng điện, các đồ dùng này cứng, chịu +) Hình 2: Các loại ống nhựa có mầu sắc khác nhau: đen, trắng, đỏ,xanh, ….các loại +) Hình 4: Chậu, xô nhựa Các loại chậu, xô nhựa nhiều mầu sắc, giòn, cách nhiệt,

+) Đây là loại C nhựa 9C có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng, …9C nhựa có nhiều màu sắc khác nhau….

- Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm gì

chung?

- Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa

mà chúng ta

từ chất dẻo Chất dẻo có nguồn gốc từ

đâu? chất dẻo có tính chất gì? chúng

em cùng tìm hiểu tiếp bài.

- Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình

điện tốt

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Tính chất của chất dẻo

- Tổ chức cho học sinh hoạt động tập thể

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng thông tin

trang 65, trả lời từng câu hỏi ở trang

này

1 Chất dẻo C làm ra từ nguyên liệu

nào?

2 Chất dẻo có tính chất gì?

3 Có mấy loại chất dẻo? Là những loại

nào?

4 Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo

- HS có thể hoạt động theo cặp hoặc cá nhân để tìm hiểu các thông tin, sau đó tham gia hoạt

1 Chất dẻo C làm ra từ than đá và dầu mỏ

2 Chất dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao

3 Có 2 loại: loại có thể tái chế và loại không thể tái chế

4 Khi sử dụng song các đồ dùng bằng chất dẻo

Trang 7

cần , ý điều gì?

5 Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế

những vật nào để chế tạo ra những sản

- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài

- GV kết luận: Chất dẻo không có sẵn

trong tự nhiên Nó

đá và dầu mỏ Chất dẻo không dẫn

điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các

đồ dùng bằng chất dẻo  bát, đĩa,

xô, chậu, rổ, ca, cốc …rất bền, rẻ,

nhiều mẫu mã, màu sắc phù hợp

phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ

5 Ngày nay có sản phẩm C làm ra từ chất dẻo C sử dụng rộng rãi để thay thế các đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kim loại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, bền và chúng có nhiều mầu sắc đẹp

- Lắng nghe

Hoạt động 3: một số đồ dùng làm bằng chất dẻo

- GV tổ chức trò chơi “thi kể tên các đồ

dùng C làm bằng chất dẻo”

- Cách tiến hành

+) Chia học sinh theo nhóm

+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các đồ

dùng bằng chất dẻo ra giấy

+) Nhóm thắng cuộc là nhóm kể C

đúng và tên đồ dùng

- Gọi các nhóm đọc tên đồ dùng mà các

nhóm tìm C yêu cầu các nhóm khác

đếm các đồ dùng

thắng cuộc

+Ví dụ các đồ dùng: Những đồ dùng C làm bằng chất dẻo: chén, cốc, đĩa, khay đựng thức 0 chai, lọ, vỏ bút, cúc áo, vải dù……

- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra các đồ dùng của

đội bạn

Hoạt động kết thúc

+) Chất dẻo có tính chất gì?

+) Tại sao ngày nay các sản phẩm C làm ra từ chất dẻo có thể thay thế các sản phẩm bằng đồ dùng khác?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày soạn: 29/11/2009

Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

Toán Tiết 77 : Giải toán về tỉ số phần trăm ( tiếp theo )

I Mục tiêu

Giúp HS :

Trang 8

8

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 1,3 ( 76 )

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính

số phần trăm của một số, trong giờ học

tức là tính số phần trăm của một số

2.2 '$ dẫn giải toán về tỉ số phần

trăm

học sinh, trong đó số học nữ chiếm

đó

- Em hiểu câu “ số học nữ chiếm 52,5%

- GV ghi lên bảng :

100%

1%

52,5%

: 800 học sinh : học sinh ? : học sinh ? 1% là mấy học sinh ?

nhiêu học sinh ?

800 : 100 x 52,5 = 420 (học sinh)

Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420 (học sinh)

100

- Trong bài toán trên để tính 52,5% của

b, Bài toán về tìm một số phần trăm của

một số

- GV nêu bài toán : Lãi suất tiết kiệm là

1 000 000 đồng Tính số tiền lãi sau một

tháng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS U lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

800 : 100 = 8 (học sinh)

8 x 52,5 = 420 (học sinh)

- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

Trang 9

- Em hiểu câu "Lãi suất tiết kiệm 0,5 một

- GV nhận xét sau đó nêu : Lãi suất tiết

kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi

100 đồng thì sau một tháng C lãi 0,5

đồng

- GV viết lên bảng :

100 đồng lãi

1 000 000 đồng lãi

: 0,5 đồng : đồng ?

- GV yêu cầu học sinh làm bài :

- GV chữa bài trên bảng lớp

- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng

2.3 Luyện tập - thực hành

Bài 1( 77 )

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- Làm thế nào để tính C số học sinh 11

tuổi ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và ghi điểm HS

Bài 2 ( 77 )

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- 0,5% của 5 000 000 là gì ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Sau một tháng thu C số tiền lãi là :

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)

Đáp số : 5 000 đồng

- HS lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài của mình

- Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy 1000000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5

- Để tính số học sinh 11 tuổi chúng ta lấy tổng số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh 10 tuổi

- Chúng ta cần tìm số học sinh 10 tuổi

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số học sinh 10 tuổi là :

32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)

Số học 04 một tuổi là :

32 - 24 = 8 (học sinh)

Đáp số : 8 học sinh

- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm

- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi là bao nhiêu ?

- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng

- 1 HS lên bảng làm, HS làm vào vở

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :

Trang 10

11

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 ( 77 )

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và ghi điểm

3 Củng cố dặn dò

? Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm ntn

- GV nhận xét tiết học , dặn HS về hoàn

thành bài tập

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)

Đáp số : 5 025 000 đồng

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số mét vải dùng may quần là :

354 x 40 : 100 = 138 (m)

Số mét vải dùng may áo là :

345 - 138 = 207 (m)

Đáp số : 207m

- Vài HS nêu

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau bài sau

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

_

Chính tả ( Nghe viết ) Tiết 16: Về ngôi nhà đang xây

I Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ : Chiều đi học về còn nguyên màu vôi gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc iêm / im, iêp / ip.

Ii đồ dùng dạy - học

- Giấy khổ to, bút dạ

- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên bảng tìm những tiếng

có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr / ch

hoặc khác nhau ở thanh hỏi / thanh ngã.

- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên

bảng

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe

viết 2 khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà

đang xây và làm bài tập chính tả phân

- 2 HS viết trên bảng , HS U lớp viết vào

vở nháp

- Nhận xét

- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

... định nhiệm vụ tiết học

- HS lên bảng làm bài, HS lớp làm vào

27 ,5% + 38% = 65, 5 %

30 % - 16 % = 14 % 14,2 % x = 56 ,8%

216 % : = 27 %

- HS ngồi cạnh đổi...

52 500 : 42000 = 1, 25 1, 25 = 1 25% (tiền vốn) b) Coi tiền vốn 100% bán rau 1 25%

Do đó, phần trăm tiền lãi :

1 25 % - 100% = 25% (tiền vốn)

Đáp số : a, 1 25% ; b, 25% ... 52 ,5%

- GV ghi lên bảng :

100%

1%

52 ,5%

: 800 học sinh : học sinh ? : học sinh ? 1% học sinh ?

nhiêu học sinh ?

800 : 100 x 52 ,5 = 420 (học sinh)

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w