Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: Kiến thức: - Trình bày được khái niệm mô - Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại - Chứng minh tế bào là đơn vị chức nă[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
Kiến thức:
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nghiên cứu thông tin
Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học, giữ gìn vệ sinh
cơ thể
B Phương pháp:
- Nghiên cứu tìm tòi
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Bảng phụ
- Tranh vẽ H.1-1, H.1-2, H.1-3
* HS:
- Làm bài tập(T5)
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định : Vắng(1')
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới(38')
1 Đặt vấn đề: (1')
GV: Trong chương trình sinh học 7, các em đã được học các ngành động vật nào?
HS:
GV: Vậy lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến
hoá cao nhất?
2.Triển khai bài (37')
a Hoạt động 1.(17') Vị trí của con người trong tự nhiên:
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin
SGK và làm bài tập
HS: thảo luận nhóm
? Em hãy xác định những đặc điểm
nào dưới đây chỉ có ở người không có
ở ĐV
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày,
Trang 2nhóm khác nhận xét, bổ sung→
kết luận
? Vị trí của con người trong tự nhiên,
đặc điểm cơ bản phân biệt giữa người
và thú
− Người là ĐV thuộc lớp thú, biết chế tạo
và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói, chữ viết
b Hoạt động 2: (10')Nhiệm vụ của môn cơ thể ngưòi và vệ sinh:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin
HS: Làm việc độc lập
? Nhiệm vụ của môn cơ thể người và
vệ sinh
? Quan sát h1.1;h1.3 Hãy cho biết về
cơ thể người và vệ sinh có quan hệ
mật thiết với những ngành nghề nào
trong xã hội
GV: Gọi đại diện học sinh trình bày,
học sinh khác nhận xét, bổ sung
GV: Đánh giá→hoàn thiện kiến thức
-Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể từ cấp độ tb → cq
→ Hệ cơ quan→ cơ thể trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hoà các quá trình sống →biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khoẻ, có ý thức bảo vệ môi trường
- Kiến thức cơ thể người có liên quan đến:
Y học, tâm lí học, giáo dục học,
c Hoạt động 3(10') Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin
HS: Làm việc độc lập
? Nêu các phương pháp học tập môn
học cơ thể người
GV: Gọi đại diện học sinh trình bày,
học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Thí nghiệm
- Vận dụng những hiểu biết KH gt các hiện tượng thực tế→ có các biện pháp vệ sinh
và rèn luyện thân thể
IV: Củng cố (3')
? Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật
thuộc lớp thú
? Nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
V: Dặn dò, ra bài tập về nhà: (3')
Bài cũ: + Học bài cũ
+ Trả lời câu hỏi 2, GV hướng dẫn
Trang 3? Cơ thể người gồm mấy phần.
? Hãy kể tên các cơ quan trong từng hệ cơ quan
? Hãy cho biết vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết đv các hệ cơ quan
E: Bổ sung.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI.
Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI.
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải :
Kiến thức:
- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà
hoạt động các cơ quan
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích kênh hình
Thái độ: Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học
B Phương pháp:
- Quan sát, nghiên cứu - tìm tòi
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Tranh vẽ H2.1 Cơ thể người
H2.2 các cơ quan ở phần thân cơ thể người
- Sơ đồ h2.3 Mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Bảng phụ
* HS:
-Kẻ bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
D Tiên trình lên lớp:
I Ổn định: Vắng?(1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
Nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
III Bài mới(33')
1 Đặt vấn đề(1')
GV: Người là động vật thuộc lớp thú nhưng có tổ chức cơ thể cao nhất Vậy cấu tạo
của cơ thể người như thế nào? Hệ cơ quan nào đóng vai trò quan trọng nhất
Trang 42 Triển khai bài.(32')
a Hoạt động 1: Cấu tạo(20')
GV: Giới thiệu h2.1,h2.2
HS: Độc lập quan sát trao đổi 2 em
1nhóm trả lời các câu hỏi sau
? Cơ thể người gồm mấy phần Kể tên
các phần đó
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng bởi quan nào? Những cơ quan
nào nằm trong khoang ngực? Những
cơ quan nào nằm trong khoang bụng
GV: Gọi đại diện học sinh trình bày,
học sinh khác nhận xét, bổ sung
GV:Đánh giá→kết luận
GV: Yêu cầu học sinh làm việc độc
lập
? Hãy ghi tên các cơ quan có trong
thành phần của mổi quan hệ cơ quan
và chức năng.(Bảng phụ)
HS: Trả lời
? Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ
trể người còn có những hệ cơ quan
nào
HS trả lời, học sinh khác nhận xét bổ
sung→ kết luận
1 Các phần cơ thể
-Gồm 3 phần:+ Đầu + Thân + Chi
2 Các hệ cơ quan
- Hệ vận động
- Hệ tiêu hoá
- Hệ tuần hoàn
- Hệ hô hấp
- Hệ thần kinh
- Hệ bài tiết
b Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.(12')
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin + quan sát H2.3
HS: Làm việc độc lập→ thảo luận
nhóm
? Hãy cho biết các mũi tên từ HTK
và hệ nội tiết→ cơ quan nói lên điều
gì?
GV: gọi đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Đánh giá hoàn thiện kiến thức
-Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống
Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
IV Củng cố(3')
? Cơ thể người gồm mấy phần.? Hãy kể tên
Trang 5? Nêu tên một số hệ cơ quan trong cơ thể Các hệ cơ quan đó hoạt động được
là nhờ hệ cơ quan nào? V Dặn dò, ra bài tập về nhà(3') Bài cũ: + Học bài cũ + Làm bài tập 2 Bài mới: +Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào + Nêu thành phần hoá học của tế bào +Hoạt động sống của tế bào E Bổ sung:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3: TẾ BÀO
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần
Kiến thức:
- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: Màng
sinh chất, chất tế bào, nhân
- Phân biệt được chức năng từng bộ phận của tế bào
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu
B Phương pháp:
- Quan sát, nghiên cứu - tìm tòi
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Tranh vẽ: H 3.1 Cấu tạo tế bào
* HS: Nghiên cứu kĩ cấu tạo của tế bào, tìm hiểu chức năng các bộ phận của tế bào
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: Vắng?(1')
II Kiểm tra bài cũ(5')
? Hãy nêu một số hệ cơ quan trong cơ thể và chức năng
III Bài mới(32')
1 Đặt vấn đề(1')
Trang 6GV: Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Vậy tế bào có
cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất trong
cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
2 Tiển khai bài.(31')
a Hoạt động 1.(10') Cấu tạo tế bào
GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1: Cấu
tạo tế bào
HS: Độc lập quan sát→ trả lời câu hỏi
? Hãy trình bày cấu tạo một tế bào
điển hình
GV: gọi đại diện HS trình bày, HS
khác nhận xét bổ sung
GV: Đánh giá, hoàn thiện kiến thức
-Gồm: + Màng sinh chất
+ Chất tế bào chứa các bào quan (Lưới nội chất, Ribôxôm, Ti thể ) + Nhân( Nhiễm sắc thể và nhân con)
b Hoạt động 2.(10') Chức năng của các bộ phận trong tế bào
GV: Giới thiệu bảng chức năng của
các bộ phận trong tế bào
HS: Độc lập nghiên cứu ghi nhớ kiến
thức→ Thảo luận nhóm
Hãy giải thích mqh thống nhất về
chức năng giữa màng sinh chất, chất
tế bào và nhân
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Đánh giá, rút ra kết luận
- Màng sinh chất: Giúp tế bào thực hiện TĐC
- Chất tế bào: Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
c Hoạt động 3.(5') Thành phần hoá học của tế bào
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
HS: độc lập nghiên cứu
? Em có nhận xét gì về thành phần hoá
học của tế bào so với các nguyên tố
hoá học có trong tự nhiên
HS: trả lời, học sinh khác nhận xét bổ
sung
? Nêu các thành phần hoá học chính
của tế bào
HS: Trả lời, hs khác nhận xét→ GV
- Chất hữu cơ: Gồm P, L, G và AxitNuclêic(AND, ARN)
- Chất vô cơ: Ca, K, Na
Trang 7đánh giá, hoàn thiện kiến thức.
d Hoạt động 4.(6') Hoạt động sống của tế bào
GV: Giới thiệu H3.2→HS độc lập
quan sát+ nghiên cứu trả lời câu hỏi
? Hãy cho biết chức năng của tế bào
trong cơ thể là gì
HS: trả lời, hs khác nhận xét,gv đánh
giá → Kết luận
- Trao đổi chất
- Lớn lên và phân chia
- Cảm ứng
IV Củng cố(4')
? Trình bày cấu tạo và chức năng của tế bào Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể
? Em có nhận xét gì về thành phần hoá học của tế bào so với các nguyên tố hoá học
có trong tự nhiên
V Dăn dò, ra bài tập về nhà.(3')
Bài cũ: + học bài cũ
+ Đọc mục" Em có biết"
+ Làm bài tập 1
Bài mới: Tìm hiểu + Mô là gì?
+ So sánh cấu tạo và chức năng của các loại mô?
E Bổ sung.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 MÔ.
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu
B Phương pháp:
- Quan sát, nghiên cứu - tìm tòi
Trang 8- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Tranh vẽ: H4.1 Mô biểu bì
H4.2 Các loại mô liên kết
H4.3 Mô cơ
H4.4 Mô thần kinh
* HS: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại mô
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: Vắng ?(1')
II Kiểm tra bài cũ(5')
? Trình bày cấu tạo và chức năng các bộ phân của tế bào
III Bài mới(33')
1 Đặt vấn đề(1') Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng
người ta có thể xếp lại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm
đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể có những loại mô nào?
2 Triển khai bài(32').
a Hoạt động 1.(10') Khái niệm mô
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
HS: Độc lập n/c→ trả lời câu hỏi
? Hãy kể tên những tế bào có hình
dạng khác nhau mà em biết
? Thử gt vì sao tế bao có hình dạng
khác nhau
HS: Trả lời→ GV đánh giá
cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định
b Hoạt động 2.(22') Các loại mô
GV: Yêu cầu HS n/c kĩ H4.1→ H4.4
đọc thông tin Sgk
HS: Làm việc độc lập→ thảo luận
nhóm
? Hãy so sánh cấu tạo và chức năng
của các loại mô(Theo bảng)
Mô biểu
bì
Đặc
điểm
Tế bào
xếp sít
-Tế bào liên kết nằm rải rác
-Tế bào dài, xếp thành lớp, thành
-Tế bào thần kinh(nơ ron) có thân nối với sợi
Trang 9cấu
tạo
nền(chất cơ bản) gồm:
Mô sợi, mô sụn,
mô xương, mô mỡ
bó gồm: Mô cơ vân, mô cơ tim,
mô cơ trơn
trục và các sợi nhánh
-Tế bào thần kinh đệm(thần kinh giao)
Chức
năng
Bảo vệ
hấp thụ
tiết(mô
sinh sản
làm nhiệm
vụ sinh
sản)
Nâng đỡ(máu vận chuyển các chất)
Co, dãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và vận đọng của cơ thể
-Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
-Xử lý thông tin -Điều hoà hoạt động các
cơ quan
GV: gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: tiếp tục cho hs trả lời các câu hỏi
? Hd, cấu tạo tế bào cơ vân và cơ tim
giống và khác nhau ở những điểm nào
? Tế bào cơ trơn có hình dạng như thế
nào
HS: trả lời→ hs khác nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, hoàn thiện kiến thức
* Kết luận(Nội dung bảng trên)
IV Củng cố(3')
? So sánh cấu tạo và chức năng giữa các loại mô
V Dặn dò, ra bài tập về nhà(3').
Bài cũ: + Học bài cũ
+ Làm bài tập 1,2,3,4(GV hướng dẫn)
Bài mới: Chuẩn bị 1đùi ếch hay một miếng thịt lợn nạc còn tươi
E Bổ sung:
Trang 10
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: PHẢN XẠ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:
Kiến thức:
- Nêu được cấu toạ và chức năng của Nơ ron
- Chỉ rõ năm thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần
kinh trong cung phản xạ
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu
B Phương pháp:
- Quan sát, nghiên cứu - tìm tòi
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Tranh vẽ: H6.1 Nơ ron và hướng lan truyền xung thần kinh
H6.2 Cung phản xạ
* HS: Xem lại cấu tạo mô thần kinh + Nghiên cứu kĩ bài mới
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn đinh: Vắng(1')
II Kiểm tra bài cũ(5')
? Mô là gì.Trong cơ thể người có những loại mô nào?
III Bài mới(38')
1 Đặt vấn đề(1') ? Nêu cấu tạo của mô thần kinh
2 Triển khai bài(37').
a Hoạt động 1.(16') Cấu tạo và chức năng của Nơ ron
GV:Treo tranh H6.1- giới thiệu khái
quát
HS: Độc lập quan sát+ n/c thông tin→
trả lời câu hỏi
?Mô tả cấu tạo của 1 nơ ron điển hình
và chức năng của nó
HS: Trả lời→ Hs khác nhận xét, bổ
sung
GV cho HS tiếp tục n/c thông tin
? Dựa vào chức năng phân biệt mấy
loại Nơ ron
1 Cấu tạo:
-Nơ ron gồm: + Thân(chứa nhân) + Tua - Nhiều tua ngắn(sợi
nhánh)
- 1Tua dài( sợi trục) bao quanh sợi trục có bao Miêlin
Trang 11? Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền
xung thần kinh ở nơ ron hướng tâm và
nơ ron li tâm
GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS
khác nhận xét, bổ sung
GV: Đánh giá, rút ra KL
2 Chức năng:
- Cảm ứng
- Dẫn truyền
3 Phân loại:
- Nơ ron hướng tâm
- Nơ ron li tâm
- Nơ ron trung gian
b Hoạt động 2.(21') Cung phản xạ
GV: Đưa ra một số ví dụ về phản xạ
? Phản xạ là gì
? Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở
người và tính cảm ứng ở động vật
HS: Độc lập n/c→ trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung, GV đánh giá,
hoàn thiện kiến thức
HS: Quan sát H6.2 trao đổi 2 em
1nhóm
? Các loại nơ ron tạo nên 1 cung
phản xạ
? Các thành phần của một cung phản
xạ
GV: Gọi đại diện hs trình bày, hs
khác nhận xét KL
GV liên hệ thực tế Kim châm vào
tay, tay rụt lại
GV: Nêu 1 số ví dụ và phâ tích
đường dẫn truyền TK tronphản
xạ đó
VD Ngứa ở sau lưng
? Bằng cách nào TƯTK có thể biết
được p/ư của cơ thểđã đáp ứng
được kt hay chưa
Y/c: Nhờ thông tin ngược từ cơ quan
thụ cảm cũng như thụ quan
trong các cơ quan→ TƯTK
? Vòng phản xạ là gì?
1 Phản xạ
- Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích
từ môi trường dưới sự điều khiển của HTK
2 Cung phản xạ Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm(da ) qua TƯTK đến cơ quan phản ứng(cơ, tuyến )
- Một cung phản xạ gồm
+ Cơ quan thụ cảm + Nơ ron hướng tâm + Nơ ron trung gian + Nơ ron li tâm + Cơ quan phản ứng
- Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi→ vòng phản xạ
IV Củng cố(3')
? Nêu cấu tạo và chức năng của Nơ ron
? Phản xạ là gì Hãy lấy vài ví vụ về phản xạ
Trang 12 Bài cũ: + Học bài cũ
+ Làm bài tập 2 (GV hướng dẫn)
Bài mới: ?Tìm hiểu chức năng của bộ xương
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân
E Bổ sung:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:
Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn mô cơ vân, phân biệt các
bộ phận chính của tế bào: Màng sinh chất, chất tế bào, nhân
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi,k/n mổ, tách tế bào
Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi thực hành,
lòng say mê nghiên cứu khoa học
B Phương pháp:
- Thực hành + quan sát
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
- Thịt nạc lợn hoặc đùi ếch
- Dung dịch sinh lý NaCl 0,65%, ống hút, dung dịch axit axetic 1%
- Bộ tiêu bản các loại mô ở động vật
* HS:
- Thịt đùi ếch hoặc thịt lợn nạc
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: Vắng(1')
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới(37')
1 Đặt vấn đề.(1') Các em đã nghiên cứu 4 loại mô trên cơ sở lý thuyết Vậy
trong thực tế có đúng như vậy không?