1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

lê lợi 2 ngữ văn 10 đào minh trung thư viện tư liệu giáo dục

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiệp định khung về nâng cao hợp tác kinh tế ASEAN và hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA) Trong vòng 15 năm từ 1993 đến 200[r]

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng

CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ

Giáo viên: Mai Chi m Hu nh ếm Huỳnh ỳnh

Lịch sử 9

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi là gì?

A Chính quyền của người da trắng Nam Phi tuyên bố xoá bỏ chế độ Apacthai.

D Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ tận sào

huyệt của nó sau hơn 3 thế kỉ tồn tại.

C Ông Nelson Mandela trở thành tổng thống người

da đen đầu tiên trong lịch sử CH Nam Phi.

Trang 3

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Bài 5

Trang 4

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945

* Trước 1945: Đều là thuộc địa của đế quốc ( trừ Thái Lan)

* Sau 1945:

- Tháng 8/1945 bắt đầu nổi dậy giành chính quyền

- Tới giữa những năm 50 các nước lần lượt giành độc lập,

bước vào thời kì căng thẳng “ Chiến tranh lạnh” do sự can

thiệp của Mĩ

Trang 5

LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Thang 8/1957

Trang 6

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945

* Trước 1945: Đều là thuộc địa của đế quốc ( trừ Thái Lan)

* Sau 1945 :

-Tháng 8/1945 bắt đầu nổi dậy giành chính quyền

- Tới giữa những năm 50 các nước lần lượt giành độc lập,

bước vào thời kì căng thẳng “ Chiến tranh lạnh” do sự can

thiệp của Mĩ

Khái niệm “ Chiến tranh lạnh” : Chính sách thù địch của

các nước đế quốc trong quan hệ với liên xô và các nước XHCN sau chiến tranh thế giới thứ hai Đặc trưng tiêu

biểu của nó là gây tình hình căng thẳng, đe doạ dùng bạo lực, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, đẩy mạnh chạy

đua vũ trang và chuẩn bị chiến tranh, thành lập các khối

và liên minh xâm lược, tiến hành chiến tranh tâm lí chống cộng “ Chiến tranh lạnh” đã làm tình hình thế giới

thường xuyên căng thẳng “ bên miệng hố chiến tranh”.

( Theo từ điển bách khoa Việt nam

– Tập 1)

Trang 7

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

* Trước 1945: Đều là thuộc địa của đế quốc ( trừ Thái Lan)

* Sau 1945:

-Tháng 8/1945 bắt đầu nổi dậy giành chính quyền-Tới giữa những năm 50 các nước lần lượt giành độc lập, bước vào thời

kì căng thẳng “ Chiến tranh lạnh” do sự can thiệp của Mĩ

- Thỏng 9 9/ 154 khối quõn sự Đụng Nam ỏ thành lập ( SEATO)

+ Mĩ tiến hành xâm lược Đông Dương

+ Thái Llippin gia nhập

+ Inđônêxia và Miến Điện hoà bình trung lập

Em có nhận xét gì về chính sách, đường lối ngoại giao của các nước trong khu vực Đông Nam á ?

+ Thái L

Trang 8

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á

TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945

II SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ

THAI LAN XIN-GA-PO

ASEAN

(8/8/1967)

Trang 9

Thủ đô Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a)

Trang 11

Bài 5: các n ớc đông nam á

I Tình hình Đông Nam á tr ớc và sau năm 1945

II Sự ra đời của tổ chức asean

1 Hoàn cảnh thành lập:

2 Mục tiêu hoạt động của ASEAN: Phát triển kinh tế, văn hoá

thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành viên

3 Nguyên tắc hoạt động của ASEAN (thông qua trong hội nghị

Bali- Inđônêxia tháng 2/1976): Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau Giải quyết mọi tranh chấp bằng ph ơng pháp hoà bình, hợp tác phát triển có kết quả

4 Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN:

- Từ 1975 đến 1978 quan hệ đ ợc cải thiện

- Từ cuối 1978 quan hệ căng thẳng đối đầu nhau (vấn đề Campuchia)

- Cuối thập kỉ 80 chuyển từ “đối đầu” sang “ đối thoại” cùng hợp tác phát triển

5 Thành tựu: Nền kinh tế phát triển mạnh có tốc độ tăng tr ởng cao.

Trang 12

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐễNG NAM Á

I Tình hình Đông Nam á tr ớc và sau năm 1945

II Sự ra đời của tổ chức asean

iii Từ “asean 6” phát triển thành “asean 10”

1 Sự phát triển mở rộng của ASEAN

Trang 13

LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN

Tháng 9/1997

Tháng 9/1997

Tháng 4/1999

Trang 14

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945

II SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN

III TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”

1 Sự phát triển mở rộng của ASEAN

2 Hoạt động chủ yếu của ASEAN

- Năm 1992 khu vực mậu dịch chung của ĐNA ra

đời(AFTA)

Ý tưởng phát triển kinh tế là một mục tiêu quan trọng của ASEAN Tuy nhiên trong hơn hai thập niên đầu Hợp tác kinh tế nội bộ

ASEAN bị đặt xuống hàng thứ yếu và đến hội nghị cấp cao

ASEAN lần thứ IV ở Singapo (1/1992) mới thực sự chú trọng và được xếp vào vị trí ưu tiên cao Tại hội nghị này ASEAN đã kí

hiệp định khung về nâng cao hợp tác kinh tế ASEAN và hiệp định

về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA) Trong vòng 15 năm từ 1993 đến 2008 nhằm đẩy mạnh hợp tác kinh tế hơn nữa Hội nghị cấp cao

ASEAN lần thứ V tại Bang Kok ( 12/1996) đã thoả thuận rút ngắn thời gian thực hiện AFTA từ 15 năm xuống 10 năm

Trang 15

Bài 5: các n ớc đông nam á

I Tình hình Đông Nam á tr ớc và sau năm 1945

II Sự ra đời của tổ chức asean

iii Từ “asean 6” phát triển thành “asean 10”

1 Sự phát triển mở rộng của ASEAN

2 Hoạt động chủ yếu của ASEAN

- Năm 1992 khu vực mậu dịch chung của ĐNA ra đời (AFTA)

- Năm 1994 lập diễn đàn khu vực (ARF) thu hút 23 quốc gia tham gia

Hội nghị thành lập diễn đàn khu vực ASEAN đã đ ợc tiến hành tại BăngKok (25-7-1994) với sự tham dự của 18 bộ tr ởng ngoại giao gồm: 6 n ớc thành viên ASEAN là Brunay, Singapo, Indonexia, Philipin, Malaixia, 7 thành viên đối thoại gồm: Mĩ, Nhật Bản, Canada, Oxtraylia, Hàn Quốc, Newdilan, liên minh châu Âu EU, 3 n ớc quan sát viên là Việt nam, Lào, Papua New ghine và hai thành viên giám khảo của ASEAN là Trung Quốc và Nga Thành lập diễn đàn này ASEAN muốn theo đuổi hai mục đích: 1 Khuyến khích sự đối thoại và tham khảo có tính chất xây dựng về các vấn đề chính trị và an ninh cùng quan tâm; 2 Đóng góp vào những cố gắng h ớng tới việc xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa ở khu vực châu á Thái Bình D ơng.

Trang 16

Hội nghị cấp cao ASEAN 11 Hội nghị cấp cao ASEAN 12

Hội nghị cấp cao ASEAN 10 Hội nghị cấp cao ASEAN 13

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC KỲ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEAN

Trang 17

Thủ tướng Phan Văn Khải tại Hội nghị cấp

cao ASEAN 11

Thủ tướng Phan Văn Khải tại Hội nghị cấp

cao ASEAN 10

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị

cấp cao ASEAN 12

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị

cấp cao ASEAN 13

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC KỲ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEAN

Trang 19

TROỉ CHễI OÂ CHệế

12345

Đông Nam á không có biển

Câu 3 Rangun là thủ đô

của quốc gia nào

Câu 5:

Tên khối quân sự

do Mĩ thành lập ở

ĐNA vào tháng 9/1954

Câu 4:

Quốc gia duy nhất ở ĐNA không là thuộc

địa của đế quốc

OÂ chửừ doùc

Trang 20

STT Tên n ớc Quốc kì Thủ đô Thời gian gia nhập ASEAN

Xin-ga-po Bang kok Ban-na Xe-ri Be-ga-oan

Ha Noi Vieng-chan Y-an-gun Phnom-penh Di- li

8.1967 8.1967 8.1967 8.1967 8.1967 1.1984 7.1995 9.1997 9.1997 4.1999

ẹieàn teõn thuỷ ủoõ vaứ thụứi gian gia nhaọp toồ chửực ASEAN cuỷa caực nửụực ẹoõng Nam AÙ

Trang 21

- Lá cờ ASEAN tượng trưng hoà bình, bền vững, đoàn kết và năng động

- Bốn màu của lá cờ :

 Màu xanh : tượng trưng cho sự hoà bình và ổn định.

 Màu đỏ : thể hiện động lực và cam đảm.

 Màu trắng : nói lên sự thuần khiết.

 Màu vàng : tượng trưng cho sự thịnh vượng.

- 10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN với sự tham gia của 10 nước Đông Nam Á, cùng nhau gắn kết tình bạn và sự đoàn kết.

- Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của ASEAN.

Trang 22

Dặn dò về nhà

*Làm hai bài tập SGK trang 25

*Vẽ l ợc đồ các n ớc Đông Nam á trang 22.

*Chuẩn bị bài 7: Các n ớc Mĩ la tinh

Trang 23

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã tham

dự tiết học này.

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w