Tuy nhiên việc giam chặt các phân tử khí bên trong lõi rỗng có thể gây thay đổi độ rộng vạch phổ Raman do các yếu tố như áp suất khí, hiệu ứng Doppler, bởi va chạm giữa các phân tử khí[r]
Trang 1Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019 161
NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG VẠCH PHỔ RAMAN TRONG MÔI
Thái Doãn Thanh1, Hồ Quang Quý1,2, Nguyễn Mạnh Thắng2,*
Tóm tắt: Sợi quang tử lõi rỗng (HC-PCF) cho phép thực hiện bơm laser cường
độ cao tại công suất thấp và giam chặt khí hoạt chất Raman bên trong lõi rỗng Tuy nhiên, việc giam chặt các phân tử khí bên trong lõi rỗng có thể gây ảnh hưởng tới độ rộng vạch phổ Raman Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất, bán kính lõi rỗng tới độ rộng vạch phổ Raman trong môi trường khí H 2 được chứa bởi HC-PCF Kết quả chỉ ra rằng trong vùng áp suất thấp thì sự mở rộng vạch phổ trong tán xạ Raman chủ yếu gây ra do va chạm của các phân tử khí với
thành của lõi rỗng
Từ khóa: Độ rộng vạch phổ Raman; Tán xạ Raman cưỡng bức (SRS); Raman khí H2; HC-PCF
1 MỞ ĐẦU
Sợi quang tử lõi rỗng (HC-PCF) hoạt động dựa trên cơ chế vùng cấm quang tử hai chiều (2D) Nó có thể hoạt động như hệ dẫn sóng ưu việt với nhiều tính năng vượt trội như: mất mát thấp, chiều dài ương tác không bị giới hạn bởi nhiễu xạ, ánh sáng và khí hoạt chất bị giam chặt trong lõi rỗng với bán kính hiệu dụng chỉ vài µm, có thể thay đổi được cửa sổ truyền [1] Những đặc tính vượt trội này làm cho hiệu suất chuyển đổi tần số Raman xấp xỉ hiệu xuất lượng tử, tạo được dải tần số comb Raman siêu rộng v.v [2-5] Tuy nhiên việc giam chặt các phân tử khí bên trong lõi rỗng có thể gây thay đổi độ rộng vạch phổ Raman do các yếu tố như áp suất khí, hiệu ứng Doppler, bởi va chạm giữa các phân tử khí và các phân tử khí với thành của lõi rỗng bên trong của HC-PCF Các hiệu ứng này trở nên đặc biệt đáng kể tại áp suất khí thấp (< 1bar) khi đó độ dài di chuyển tự do trung bình xấp xỉ với bán kính của lõi rỗng của HC-PCF Tuy nhiên, ảnh hưởng này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ cho đến nay [6,7], điều này có thể do chưa chế tạo được bình chứa với ưu điểm và kích thước như là HC-PCF Sự mở rộng vạch phổ gây ảnh hưởng đến những ứng dụng yêu cầu độ kết hợp cao như tạo xung cực ngắn từ dải tần số comb, chế độ tán xạ Raman nhanh [8-11] Do đó, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến
độ rộng phổ Raman như áp suất khí, bán kính lõi rỗng của sợi quang là cần thiết Mặt khác, nghiên cứu độ rộng phổ Raman cũng cho phép chúng ta biết những thông tin quan trọng của môi trường tán xạ như là các lực nội phân tử, tốc độ phân hủy của kết hợp và mật độ nghịch đảo cư chú của hệ phân tử hoạt chất Raman Trong bài báo này, chúng tôi
sẽ dự đoán, tính toán ảnh hưởng của áp suất khí hoạt chất Raman, bán kính lõi sợi
2 LÝ THUYẾT MỞ RỘNG VẠCH PHỔ RAMAN TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ CHỨA BỞI HC-PCF
Sự phụ thuộc của hình dạng và độ rộng của vạch phổ Raman vào mật độ khí hoạt chất
là khá phức tạp Đối với vùng áp suất khí Raman thấp (<10mbar), ảnh hưởng gây ra do va chạm của giữa các phân tử khí tới sự mở rộng vạch phổ là không đáng kể, chủ yếu gây ra bởi hiệu ứng Doppler Hiệu ứng này gây ra do chuyển động tịnh tiến của của các phân tử khí tương đối với máy đo phổ Ảnh hưởng của hiệu ứng Doppler cho vùng áp suất thấp
hướng với sóng bơm z (chuyển động với vận tốc ánh sáng c) [12,13] Nó sẽ gây ra dịch chuyển tần số Doppler
c
v
P
c
v
S
Trang 2Vật lý
T D Thanh, H Q Quý, N M Thắng, “Nghiên cứu mở rộng … sợi quang tử lõi rỗng.”
162
tán xạ Raman ( tán xạ thuận) Do đó, dịch chuyển tần số tổng cộng từ cộng hưởng Raman
c
v ω
S
P
Hình 1 Sơ đồ chuyển động của tán xạ Raman
Giả sử chuyển động của các phân tử khí trong trạng thái cân bằng nhiệt, phân bố vận tốc tuân theo phân bố Maxwell-Boltzmann
m
T 2kB , trong đó, T là nhiệt độ Kelvin (giả
D
Hình 2 Sự phụ thuộc của độ rộng vạch phổ tán xạ Raman quay vào mở rộng Doppler, mở
rộng do ap suất và do va chạm với thành lõi rỗng HC-PCF (bán kính 5µm) trong môi trường hoạt chất khí H 2 Trục tung mô tả độ rộng vạch theo đơn vị MHz, trục hoành mô
tả theo thang lograrit của áp suất Đóng góp của hiệu ứng Doppler, va chạm gây hẹp phổ,
mở rộng do áp suất và vạch kết hợp của cả 3 hiệu ứng được mô tả trên cùng hình 2 Ảnh hưởng chi phối gây ra do va chạm phân tử - sợi quang HC-PCF được biểu diễn (đường
cong màu đỏ) trên hình [13,15,16]
Mở rộng vạch phổ Doppler cho tán xạ Raman được mô tả bởi đường thẳng trên Hình 2 Khi mật độ khí tăng lên dẫn đến tần suất va chạm cũng tăng lên, va chạm giữa các phân tử bắt đầu đóng góp vào sự thay đổi độ rộng vạch Raman Nếu va chạm này là quá trình trao
Trang 3Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019 163
đổi vận tốc đàn hồi (không gây ra ảnh hưởng tới trạng thái nội phân tử) thì xảy ra quá trình làm hẹp vạch phổ do va chạm Hiệu ứng làm hẹp vạch phổ có thể được giải thích như là kết quả của quá trình va chạm trao đổi vận tốc và hệ quả của qui tắc bất định [14] Theo qui tắc bất định thì một photon có mô men
h
chỉ cho biết thông tin khoảng dịch chuyển
của phân tử lớn hơn giá trị
chuyển một đoạn
chạm ít xảy ra trong suốt khoảng thời gian mà nó di chuyển phân tử trong khoảng cách đó thì vận tốc trung bình là vận tốc nhiệt của phân tử Dịch chuyển Doppler sẽ tỷ lệ thuận với với vận tốc này và phân tử bức xạ sẽ đóng góp phân bố phổ dạng Gaussian có độ rộng vạch được biểu diễn như biểu thức (1)
Ngược lại, tần suất va chạm của phân tử tăng lên, vận tốc trung bình của một phân tử sẽ
bị triệt tiêu khi lấy trung bình qua các va chạm (tất cả các trạng thái có thể của vận tốc), do
đó vận tốc trung bình của một phân tử trong khoảng
hẹp thay bị mở rộng như hiệu ứng Doppler Trong giới hạn tần suất va chạm cao giữa các phân tử khí H2, va chạm trao đổi vận tốc đóng góp phân bố phổ dạng Lorentzian và độ
A
(cm2.amagat.s-1); (amagat) là mật độ khí Raman Tuy nhiên, mô hình này phân kỳ tại
mật độ khí bằng 0 Hiệu ứng hẹp độ rộng vạch phổ được chỉ trên Hình 2 (đường cong va
chạm gây hẹp phổ)
Khi mật độ khí tăng đáng kể (>1bar) sẽ dẫn đến mở rộng vạch phổ do va chạm trao đổi nội trạng thái trong phân tử khí Mở rộng do va chạm đóng góp phân bố phổ Lorentzian và
độ rộng vạch phổ tỷ lệ thuận với mật độ khí hoạt chất, được biểu diễn như sau:
B
R
Trong đó, B (MHz/amagat) là hằng số mở rộng của vạch phổ Raman [14] Sự mở rộng
vạch phổ do áp suất khí được biểu diễn trên Hình 2 (đường cong va chạm gây mở rộng)
Nghiên cứu chi tiết hơn sự phụ thuộc của độ rộng vạch phổ Raman vào mật độ khí hoạt
chất sẽ cung cấp cho chúng ta bức tranh vật lý đầy đủ hơn Chẳng hạn, với mô hình va
chạm mềm trong đó trao đổi vận tốc của một va chạm đơn nhỏ hơn nhiều vận tốc nhiệt
trung bình [15], mô hình va chạm cứng trong đó trao đổi vận tốc của một va chạm đơn có
thể so sánh với vận tốc nhiệt trung bình [16] mà nó cho phép thay đổi liên tục áp suất khí
từ 0 tới 1bar và loại bỏ sự phân kỳ tại mật độ khí bằng 0 trong mô hình khuếch tán của biểu thức (3) Khi so sánh với mô hình va chạm cứng, thì giới hạn đúng của biểu thức (2)
Γ 3.33A ρ
D
Đóng góp chi phối tới mở rộng vạch phổ tại áp suất khí nhỏ hơn 1bar gây ra bởi va chạm
của các phân tử khí với tường của lõi sợi HC-PCF, được mô tả trong Hình 2 (va chạm phân
tử -HC-PCF) Trong trường hợp này, chúng ta giả sử rằng các phân tử khí va chạm với
Trang 4tường của l
Raman gây ra do va ch
truy
3.1
rỗng
rộng vạch v
bởi sợi quang tử l
như sau: Trong
tán), hi
va ch
là tích ch
với độ rộng l
Trong
ch
Lorentzian, v
ch
và ngư
Hình 3.
164
ờng của l
Raman gây ra do va ch
Trong đó
truyền giữa các va chạm li
3.1 S
ỗng
Từ các nghi
ộng vạch v
ởi sợi quang tử l
như sau: Trong
tán), hi
va ch
là tích ch
ới độ rộng l
Trong
chạm phân tử khí với th
Lorentzian, v
chỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
và ngư
Hình 3.
ờng của l
Raman gây ra do va ch
Trong đó
ền giữa các va chạm li
Sự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b HC
ừ các nghi ộng vạch v
ởi sợi quang tử l
như sau: Trong
tán), hiện t
va chạm giữa các phân tử khí với th
là tích ch
ới độ rộng l
Trong vùng áp su
ạm phân tử khí với th
Lorentzian, v
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
và ngược lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
Hình 3.
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ờng của l
Raman gây ra do va ch
Trong đó
ền giữa các va chạm li
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b HC-PCF
ừ các nghi ộng vạch v
ởi sợi quang tử l
như sau: Trong
ện tư
ạm giữa các phân tử khí với th
là tích chập của các cấu h
ới độ rộng l
vùng áp su
ạm phân tử khí với th
Lorentzian, v
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
Hình 3 Ph
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ờng của lõi s
Raman gây ra do va ch
ền giữa các va chạm li
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b PCF
ừ các nghi ộng vạch và c
ởi sợi quang tử l
như sau: Trong
ượng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ập của các cấu h
ới độ rộng là t
vùng áp su
ạm phân tử khí với th
Lorentzian, với
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
Phụ thuộc của
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
õi sợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị Raman gây ra do va ch
πσ
4k
ền giữa các va chạm li
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b PCF
ừ các nghiên c
à cấu trúc h
ởi sợi quang tử l
như sau: Trong vùng
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ập của các cấu h
à tổng c
vùng áp su
ạm phân tử khí với th
ới đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ụ thuộc của
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị Raman gây ra do va ch
πσ
4k
2 B
ền giữa các va chạm li
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ên cứu khác nhau của các tác giả đ
ấu trúc h
ởi sợi quang tử lõi r
vùng
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ập của các cấu h ổng c
vùng áp suất thấp
ạm phân tử khí với th
độ rộng vạch phổ đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ụ thuộc của bởi sợi quang tử l
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị Raman gây ra do va chạm phân
ρ
T
2
B là đ
ền giữa các va chạm li
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ấu trúc h
õi rỗng HC
vùng áp su
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ập của các cấu h ổng cơ h
ất thấp
ạm phân tử khí với th
ộ rộng vạch phổ đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ụ thuộc của
ởi sợi quang tử l
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ạm phân
là đ
ền giữa các va chạm liên ti
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ấu trúc hình d ỗng HC
áp su
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ập của các cấu h
ơ học c
ất thấp
ạm phân tử khí với thành trong lõi s
ộ rộng vạch phổ đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ụ thuộc của độ rộng vạch phổ Raman quay v
ởi sợi quang tử l
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ạm phân
là độ d
ên ti
3 K
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ ình dạng phổ Raman trong môi ỗng
HC-áp suất trung b
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ập của các cấu hình Lorentzian thành ph
ọc c
ρ
ạm phân tử khí với thành trong lõi s
ộ rộng vạch phổ đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ởi sợi quang tử l
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ạm phân tử
Γ
ộ dài t
ên tiếp); k
3 K
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ạng phổ Raman trong môi -PCF cho tán x
ất trung b
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ình Lorentzian thành ph
ọc của các độ rộng th
c
ρ
ành trong lõi s
ộ rộng vạch phổ đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ởi sợi quang tử l
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ử - tư
W
Γ
ài tự do trung b ếp); k
3 KẾT QU
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ạng phổ Raman trong môi PCF cho tán x
ất trung b
ợng hẹp vạch phổ gây ra
ạm giữa các phân tử khí với th
ình Lorentzian thành ph
ủa các độ rộng th
c, đóng góp chi ph ành trong lõi s
ộ rộng vạch phổ đ
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ c
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ởi sợi quang tử l
T D Thanh, H Q Quý, N M Th
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
tường của sợi HC
2.405
ự do trung b ếp); kB(J.K
T QU
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ạng phổ Raman trong môi PCF cho tán x
ất trung bình
ợng hẹp vạch phổ gây ra do va ch
ạm giữa các phân tử khí với thành c
ình Lorentzian thành ph
ủa các độ rộng th , đóng góp chi ph ành trong lõi s
ộ rộng vạch phổ được xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ỉ ra rằng sự mở rộng của vạch phổ càng l
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ởi sợi quang tử lõi r
T D Thanh, H Q Quý, N M Thắng
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ờng của sợi HC
2.405
ự do trung b (J.K
T QUẢ
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ạng phổ Raman trong môi PCF cho tán x
ình
-do va ch ành của l ình Lorentzian thành ph
ủa các độ rộng th , đóng góp chi ph ành trong lõi s
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4) àng l
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
õi rỗng HC
ắng,
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ờng của sợi HC
2
2.405
ự do trung b (J.K-1) là h
Ả VÀ TH
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ạng phổ Raman trong môi PCF cho tán xạ Raman c
- cao
do va ch
ủa l ình Lorentzian thành ph
ủa các độ rộng th , đóng góp chi ph ành trong lõi sợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4) àng lớn nếu bán kính của l
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi đ
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ỗng HC
, “Nghiên c
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ờng của sợi HC
c
ρr
ự do trung bình (kho
) là h
VÀ TH
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đ
ạng phổ Raman trong môi
ạ Raman c
cao
do va chạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ủa lõi s ình Lorentzian thành ph
ủa các độ rộng th , đóng góp chi ph
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của l
ợc lại Kết quả dự đoán của chúng tôi được tr
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ỗng HC
Nghiên c
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ờng của sợi HC
2
c 1
ình (kho ) là hằng số
VÀ TH
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ứu khác nhau của các tác giả đư
ạng phổ Raman trong môi
ạ Raman c
ρ
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
õi sợi quang tử HC ình Lorentzian thành ph
ủa các độ rộng thành ph , đóng góp chi ph
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của l
ợc tr
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
ỗng HC-PCF v
Nghiên c
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
ờng của sợi HC-PCF đư
o
6.8 1 D
ình (kho ằng số
VÀ THẢO LU
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ược phân tích ở tr ạng phổ Raman trong môi
ạ Raman c
c
ρ
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ợi quang tử HC ình Lorentzian thành phần gây n
ành ph , đóng góp chi phối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của l
ợc trình bày trong Hình 3
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
PCF v
Nghiên cứu mở rộng
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị
PCF đư
o
6.8
ình (khoảng cách trung b ằng số Boltzmann
O LU
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ợc phân tích ở tr ạng phổ Raman trong môi trư
ạ Raman cưỡng bức đ
c(gi
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ợi quang tử HC
ần gây n ành phần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của l
ình bày trong Hình 3
ộ rộng vạch phổ Raman quay v
PCF với bán kính 5µm.
ứu mở rộng
ợi quang sao cho sao khi va chạm chúng bị m
PCF đư
c
r
l 6.8
ảng cách trung b Boltzmann
O LUẬ
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ợc phân tích ở tr trường khí hoạt chất H ỡng bức đ
(giới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ợi quang tử HC
ần gây n
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của l
ình bày trong Hình 3
ộ rộng vạch phổ Raman quay vào áp su
ới bán kính 5µm.
ứu mở rộng
mất kết hợp
PCF được xác định bởi [17]
ảng cách trung b Boltzmann
ẬN
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí b
ợc phân tích ở tr
ờng khí hoạt chất H ỡng bức đ
ới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ợi quang tử HC
ần gây nên s
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của l
ình bày trong Hình 3
ào áp su
ới bán kính 5µm.
ứu mở rộng
ất kết hợp
ợc xác định bởi [17]
ảng cách trung b Boltzmann
ự thay đổi độ rộng vạch phổ Raman theo áp suất khí bên trong s
ợc phân tích ở tr
ờng khí hoạt chất H ỡng bức đ
ới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ợi quang tử HC-PCF, thì c
ên sẽ cho cấu h
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ớn nếu bán kính của lõi r
ình bày trong Hình 3
ào áp suất của khí H
ới bán kính 5µm.
ứu mở rộng …
ất kết hợp
ợc xác định bởi [17]
ảng cách trung b Boltzmann
ên trong s
ợc phân tích ở trên, s
ờng khí hoạt chất H ỡng bức được dự đoán v
ới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
PCF, thì c
ẽ cho cấu h
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
õi rỗng HC ình bày trong Hình 3
ất của khí H
ới bán kính 5µm.
… sợi quang tử l
ất kết hợp Đ
ợc xác định bởi [17]
ảng cách trung bình c
ên trong s
ên, s ờng khí hoạt chất H
ợc dự đoán v
ới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
PCF, thì c
ẽ cho cấu h
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ỗng HC ình bày trong Hình 3
ất của khí H
ới bán kính 5µm.
ợi quang tử l
Độ rộng vạch phổ
ợc xác định bởi [17]
ình c
ên trong sợi quang tử l
ên, sự phát triển của độ ờng khí hoạt chất H
ợc dự đoán v
ới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
PCF, thì c
ẽ cho cấu h
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ỗng HC ình bày trong Hình 3
ất của khí H
ới bán kính 5µm
ợi quang tử l
ộ rộng vạch phổ
ợc xác định bởi [17]
ình của mỗi phân tử
ợi quang tử l
ự phát triển của độ ờng khí hoạt chất H
ợc dự đoán v
ới hạn đúng của mô h
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
PCF, thì cấu h
ẽ cho cấu hình Lorentzian
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ỗng HC-PCF càng nh
ất của khí H 2
ợi quang tử l
ộ rộng vạch phổ
ợc xác định bởi [17]
ủa mỗi phân tử
ợi quang tử l
ự phát triển của độ
ợc dự đoán và đánh giá
ới hạn đúng của mô hình khu
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ấu hình k ình Lorentzian
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
PCF càng nh
2 đư
ợi quang tử lõi r
ộ rộng vạch phổ
ợc xác định bởi [17]
ủa mỗi phân tử
ợi quang tử l
ự phát triển của độ
được chứa
à đánh giá ình khu
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ình k ình Lorentzian
ần trong biểu thức (2), (3) v
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
PCF càng nh
được chứa
Vật lý
õi rỗng
ộ rộng vạch phổ
ủa mỗi phân tử
ợi quang tử l
ự phát triển của độ
ợc chứa
à đánh giá ình khu
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử v
ình kết hợp ình Lorentzian
ần trong biểu thức (2), (3) và (4)
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
PCF càng nh
ợc chứa
ật lý
ỗng.”
ộ rộng vạch phổ
(4)
ủa mỗi phân tử
ợi quang tử lõi
ự phát triển của độ
ợc chứa
à đánh giá ình khuếch
ạm, mở rộng do va chạm giữa các phân tử và
ết hợp ình Lorentzian
à (4)
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
PCF càng nhỏ
ợc chứa
ật lý
”
ộ rộng vạch phổ
(4)
ủa mỗi phân tử
õi
ự phát triển của độ
ợc chứa
à đánh giá ếch
à
ết hợp ình Lorentzian
à (4)
ối tới độ rộng vạch phổ gây ra do va
ợi quang sẽ chi phối phân bố vạch phổ dạng
ợc xác định trong biểu thức (4) Trong biểu thức (4)
ỏ
ợc chứa
Trang 5Nghiên c
Tạp chí Nghi
quay v
Raman B=110 (MHz/amagat) [
nhi
µm, bán kính c
Raman thu
thay đ
độ
Các k
thành c
cũng nh
Raman trong c
ảnh h
bình
3.2
vạch phổ Raman
su
mà không xu
Raman, hình 4 ch
rỗng
ghi chú như trên h
rỗng của sợi quang gần nh
trong d
và gi
Nghiên c
ạp chí Nghi
Ở đây chúng tôi nghi
quay v
Raman B=110 (MHz/amagat) [
nhiệt độ ph
µm, bán kính c
Raman thu
thay đ
ộng tròn theo áp su
Các k
thành c
ũng nh
Raman trong c
ảnh h
bình đ
3.2 Ảnh h
ạch phổ Raman
Trong m
suất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
mà không xu
Hình 4.
Như v
Raman, hình 4 ch
ỗng
ghi chú như trên h
ỗng của sợi quang gần nh
trong d
và gi
Nghiên c
ạp chí Nghi
Ở đây chúng tôi nghi
quay với các thông số đ
Raman B=110 (MHz/amagat) [
ệt độ ph
µm, bán kính c
Raman thu
thay đổi t
ng tròn theo áp su
Các kết quả n
thành của sợi quang tử l
ũng nh
Raman trong c
ảnh hưởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
đến cao l
Ảnh h ạch phổ Raman
Trong m
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
mà không xu
Hình 4.
Như v
Raman, hình 4 ch
ghi chú như trên h
ỗng của sợi quang gần nh
trong dải á
và giảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
Nghiên cứu khoa học công nghệ
ạp chí Nghi
Ở đây chúng tôi nghi
ới các thông số đ Raman B=110 (MHz/amagat) [
ệt độ ph
µm, bán kính c
Raman thuận dao động quay
i từ
ng tròn theo áp su
ết quả n
ủa sợi quang tử l ũng như h
Raman trong c
ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ến cao l
Ảnh hư ạch phổ Raman
Trong m
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
mà không xu
Hình 4
Như vậy bán kính của l
Raman, hình 4 ch
=3µm; 5µm và 10µm tương ghi chú như trên h
ỗng của sợi quang gần nh
ải áp su
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
ạp chí Nghiên c
Ở đây chúng tôi nghi
ới các thông số đ Raman B=110 (MHz/amagat) [
ệt độ phòng T=298 (K);
µm, bán kính c
ận dao động quay
ừ 0.001 bar t
ng tròn theo áp su
ết quả n
ủa sợi quang tử l
ư hình d Raman trong c
ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ến cao là do va ch
ưởng của bán kính l ạch phổ Raman
Trong mục 3.1 chúng tôi đ
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
mà không xuất hiện trong cấu h
Ảnh h
ậy bán kính của l Raman, hình 4 ch
=3µm; 5µm và 10µm tương ghi chú như trên h
ỗng của sợi quang gần nh
p su
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
ên cứu KH&CN
Ở đây chúng tôi nghi
ới các thông số đ Raman B=110 (MHz/amagat) [
òng T=298 (K);
µm, bán kính của s
ận dao động quay 0.001 bar t
ng tròn theo áp su
ết quả này cho th
ủa sợi quang tử l ình dạng của cấu trúc phổ, điều n Raman trong cấu h
ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
à do va ch
ởng của bán kính l ạch phổ Raman
ục 3.1 chúng tôi đ
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ất hiện trong cấu h
Ảnh h
ậy bán kính của l Raman, hình 4 ch
=3µm; 5µm và 10µm tương ghi chú như trên h
ỗng của sợi quang gần nh
p suất lớn h
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
ứu KH&CN
Ở đây chúng tôi nghi
ới các thông số đ Raman B=110 (MHz/amagat) [
òng T=298 (K);
a sợ
ận dao động quay 0.001 bar t
ng tròn theo áp su
ày cho th
ủa sợi quang tử l
ạng của cấu trúc phổ, điều n
ấu hình laser h ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
à do va ch
ởng của bán kính l ạch phổ Raman
ục 3.1 chúng tôi đ
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ất hiện trong cấu h
Ảnh hưởng của bán kính l
ậy bán kính của l Raman, hình 4 chỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương ghi chú như trên hình 4
ỗng của sợi quang gần nh
ất lớn h
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
ứu KH&CN
Ở đây chúng tôi nghi
ới các thông số đ Raman B=110 (MHz/amagat) [
òng T=298 (K);
ợi quang lõi r
ận dao động quay 0.001 bar t
ng tròn theo áp suất khí H
ày cho th
ủa sợi quang tử l
ạng của cấu trúc phổ, điều n ình laser h
ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
à do va ch
ởng của bán kính l
ục 3.1 chúng tôi đ
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ất hiện trong cấu h
ởng của bán kính l
ậy bán kính của l
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương
ình 4
ỗng của sợi quang gần nh
ất lớn hơn 1bar Quá tr
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
ứu KH&CN
Ở đây chúng tôi nghiên c
ới các thông số được chọn nh Raman B=110 (MHz/amagat) [
òng T=298 (K);
i quang lõi r
ận dao động quay 0.001 bar tới 10 bar K
t khí H
ày cho thấy trong dải áp suất thấp th
ủa sợi quang tử lõi r
ạng của cấu trúc phổ, điều n ình laser h
ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
à do va chạm giữa các phân tử khí gây ra
ởng của bán kính l
ục 3.1 chúng tôi đ
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ất hiện trong cấu h
ởng của bán kính l
ậy bán kính của l
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương
ình 4 K ỗng của sợi quang gần nh
ơn 1bar Quá tr
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
ứu KH&CN quân s
ên cứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ợc chọn nh Raman B=110 (MHz/amagat) [
i quang lõi r
ận dao động quay
i 10 bar K
t khí H
ấy trong dải áp suất thấp th
õi rỗng HC ạng của cấu trúc phổ, điều n ình laser h
ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ởng của bán kính l
ục 3.1 chúng tôi đ
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ất hiện trong cấu h
ởng của bán kính l
ậy bán kính của lõi r
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương
Kết quả tính toán tr ỗng của sợi quang gần như không đáng k
ơn 1bar Quá tr
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ứu khoa học công nghệ
uân s
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ợc chọn nh Raman B=110 (MHz/amagat) [14
σ 2.8 A
i quang lõi r
i 10 bar K
t khí H2 ch
ấy trong dải áp suất thấp th ỗng HC
ạng của cấu trúc phổ, điều n ình laser hội tụ trong không gian tự do (các b ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ởng của bán kính l
ục 3.1 chúng tôi đã phân tích s
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ất hiện trong cấu hình chùm laser h
ởng của bán kính l
õi rỗng HC
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương
ết quả tính toán tr
ư không đáng k
ơn 1bar Quá tr
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
uân sự, Số
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ợc chọn nh 14]; D
σ 2.8 A
i quang lõi rỗng HC
P
i 10 bar K chứa bên trong lõi r
ấy trong dải áp suất thấp th ỗng HC
ạng của cấu trúc phổ, điều n
ội tụ trong không gian tự do (các b ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ởng của bán kính lõi r
ã phân tích s
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ình chùm laser h
ởng của bán kính l
trong
ỗng HC
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương
ết quả tính toán tr
ư không đáng k
ơn 1bar Quá tr
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ự, Số
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ợc chọn như sau: A=6.16 (MHz.amagat);
]; D
σ 2.8 A
ng HC
ωS
i 10 bar Kết qu
a bên trong lõi r
ấy trong dải áp suất thấp th ỗng HC-PCF là nguyên nhân ch ạng của cấu trúc phổ, điều n
ội tụ trong không gian tự do (các b ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ạm giữa các phân tử khí gây ra
õi rỗng sợi quang tử HC
ã phân tích s
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ình chùm laser h
ởng của bán kính lõi r
trong
ỗng
HC-ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
=3µm; 5µm và 10µm tương ứng v
ết quả tính toán tr
ư không đáng k
ơn 1bar Quá trình
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
ự, Số 59
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
]; Do =1.32 cm
0
ng HC-PCF;
17.4
t quả
a bên trong lõi r
ấy trong dải áp suất thấp th
PCF là nguyên nhân ch ạng của cấu trúc phổ, điều n
ội tụ trong không gian tự do (các b ởng chủ yếu do mở rộng Doppler v
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ỗng sợi quang tử HC
ã phân tích s
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ình chùm laser h
õi rỗng HC trong môi trư
-PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng v
ết quả tính toán tr
ư không đáng k
ình ảnh h
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
9, 02
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
=1.32 cm
0
σ 2.8 A là đư
PCF;
17.4
ả sự
a bên trong lõi r
ấy trong dải áp suất thấp th
PCF là nguyên nhân ch ạng của cấu trúc phổ, điều n
ội tụ trong không gian tự do (các b ởng chủ yếu do mở rộng Doppler và hi
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ỗng sợi quang tử HC
ã phân tích sự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ình chùm laser h
ỗng HC môi trư
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng với các đư
ết quả tính toán tr
ư không đáng kể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c
ảnh h
ảm mạnh khi qua mật độ (áp suất) cắt
2 - 20
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
=1.32 cm
là đường kính va chạm của phân tử khí PCF; k
10 17.4
ự thay đ
a bên trong lõi r
ấy trong dải áp suất thấp th
PCF là nguyên nhân ch ạng của cấu trúc phổ, điều này là khác v
ội tụ trong không gian tự do (các b
à hiệu ứng hẹp phổ Tr
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ỗng sợi quang tử HC
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ình chùm laser h
ỗng HC môi trường khí H
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
i các đư
ết quả tính toán trên hình 4 ch
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ảnh hư
2019
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
ờng kính va chạm của phân tử khí
kB=1.38.10
106
thay đ
a bên trong lõi r
ấy trong dải áp suất thấp th
PCF là nguyên nhân ch
ày là khác v
ội tụ trong không gian tự do (các b
ệu ứng hẹp phổ Tr
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ỗng sợi quang tử HC
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ình chùm laser hội tụ trong không gian tự do
ỗng HC-PCF đ ờng khí H
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
i các đư
ên hình 4 ch
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ưởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
c
ρ 0.137 bar
9
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
.amagat.s ờng kính va chạm của phân tử khí
=1.38.10
6
thay đổ
a bên trong lõi rỗng HC
ấy trong dải áp suất thấp thì s
PCF là nguyên nhân ch
ày là khác v
ội tụ trong không gian tự do (các b
ệu ứng hẹp phổ Tr
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ỗng sợi quang tử HC
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với th
ội tụ trong không gian tự do
PCF đ ờng khí H
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
i các đường cong màu xanh, đ
ên hình 4 ch
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ρ 0.137 bar
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
.amagat.s ờng kính va chạm của phân tử khí
=1.38.10
MHz
ổi c
ng HC
ì sự va chạm của các phân tử khí với PCF là nguyên nhân ch
ày là khác v
ội tụ trong không gian tự do (các b
ệu ứng hẹp phổ Tr
ạm giữa các phân tử khí gây ra
ỗng sợi quang tử HC
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ất thấp chủ yếu cho va chạm của các phân tử với thành trong lõi r
ội tụ trong không gian tự do
PCF đến sự mở rộng vạch phổ Raman ờng khí H 2
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng cong màu xanh, đ
ên hình 4 ch
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ρ 0.137 bar
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
.amagat.s ờng kính va chạm của phân tử khí
=1.38.10-23
MHz ;
i của đ
ng HC
ự va chạm của các phân tử khí với PCF là nguyên nhân ch
ày là khác với trong các thí nghiệm tán xạ
ội tụ trong không gian tự do (các b
ệu ứng hẹp phổ Tr
ỗng sợi quang tử HC-PCF đ
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ành trong lõi r
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
2
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng cong màu xanh, đ
ên hình 4 chỉ ra rằng ảnh h
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ρ 0.137 bar
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
.amagat.s-1 là h ờng kính va chạm của phân tử khí
23
(JK
; ρ
a độ
ng HC-PCF
ự va chạm của các phân tử khí với PCF là nguyên nhân chủ yếu g
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ội tụ trong không gian tự do (các b
ệu ứng hẹp phổ Tr
PCF đ
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ành trong lõi r
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng cong màu xanh, đ
ỉ ra rằng ảnh h
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ρ 0.137 bar Bán kính lõi r
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat);
là hằng số tự khuếch tán tại ờng kính va chạm của phân tử khí
(JK-1); c=3.10
là m rộn PCF
ự va chạm của các phân tử khí với
ủ yếu g
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ội tụ trong không gian tự do (các bình khí) tr
ệu ứng hẹp phổ Trong d
PCF đ
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ành trong lõi r
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
PCF có vai trò chính trong s
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng cong màu xanh, đ
ỉ ra rằng ảnh h
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ρ 0.137 bar Bán kính lõi r
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ư sau: A=6.16 (MHz.amagat); h
ằng số tự khuếch tán tại ờng kính va chạm của phân tử khí
); c=3.10
là mật đ
ng v PCF được mô tả tr
ự va chạm của các phân tử khí với
ủ yếu gây m
ới trong các thí nghiệm tán xạ ình khí) tr
ong d
PCF đến sự
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ành trong lõi r
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
PCF có vai trò chính trong sự thay đổi độ rộng vạch
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng cong màu xanh, đ
ỉ ra rằng ảnh h
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
Bán kính lõi r
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
hằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại ờng kính va chạm của phân tử khí
); c=3.10
t độ
g vạch ph
ợc mô tả tr
ự va chạm của các phân tử khí với
ây m
ới trong các thí nghiệm tán xạ ình khí) tr
ong dải áp suất khí trung
ến sự
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ành trong lõi rỗng của sợi HC
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tr
ng cong màu xanh, đ
ỉ ra rằng ảnh hư
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
Bán kính lõi r
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại ờng kính va chạm của phân tử khí
); c=3.108
ộ khí (amagat) cho
ch ph
ợc mô tả tr
ự va chạm của các phân tử khí với
ây mở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ ình khí) trư
ải áp suất khí trung
ến sự thay đ
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ỗng của sợi HC
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
ỉ ra sự thay đổi của độ rộng vạch Raman dao động tròn t
ng cong màu xanh, đỏ
ưởng của bán kính
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
Bán kính lõi r
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại ờng kính va chạm của phân tử khí
8
m/s; v khí (amagat) cho
ch phổ
ợc mô tả tr
ự va chạm của các phân tử khí với
ở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ước đây khi các
ải áp suất khí trung
thay đ
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ỗng của sợi HC
ội tụ trong không gian tự do
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
òn tại các bán l
ỏ và h ởng của bán kính
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
Bán kính lõi rỗng c
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại ờng kính va chạm của phân tử khí
m/s; v khí (amagat) cho
ổ Raman dao
ợc mô tả trên hình 3
ự va chạm của các phân tử khí với
ở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ớc đây khi các
ải áp suất khí trung
thay đổi độ rộng
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ỗng của sợi HC
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
ại các bán l
và h ởng của bán kính
ể tới sự mở rộng vạch phổ Raman c ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ỗng c
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại
m/s; với tán xạ khí (amagat) cho Raman dao
ên hình 3
ự va chạm của các phân tử khí với
ở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ớc đây khi các
ải áp suất khí trung
ổi độ rộng
ự thay đổi của độ rộng vạch Raman trong
ỗng của sợi HC
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
ại các bán l
và hồng đư ởng của bán kính
ưỡng bức ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ỗng càng nh
165
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại
2; rc
ới tán xạ khí (amagat) cho Raman dao
ên hình 3
ự va chạm của các phân tử khí với
ở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ớc đây khi các
ải áp suất khí trung
ổi độ rộng
dải áp ỗng của sợi HC-PCF
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
ại các bán l
ng đư ởng của bán kính
ỡng bức ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
àng nh
165
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại
c =5
ới tán xạ khí (amagat) cho Raman dao
ên hình 3
ự va chạm của các phân tử khí với
ở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ớc đây khi các
ải áp suất khí trung
ổi độ rộng
ải áp PCF
ến sự mở rộng vạch phổ Raman
ự thay đổi độ rộng vạch
ại các bán lõi
ng được ởng của bán kính
ỡng bức ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
àng nhỏ
165
ứu sự thay đổi độ rộng vạch phổ của tán xạ Raman dao động
ằng số mở rộng vạch ằng số tự khuếch tán tại
=5
ới tán xạ khí (amagat) cho Raman dao
ên hình 3
ự va chạm của các phân tử khí với
ở rộng vạch phổ
ới trong các thí nghiệm tán xạ
ớc đây khi các
ải áp suất khí trung
ổi độ rộng
ải áp PCF
ự thay đổi độ rộng vạch
õi
c ởng của bán kính
ỡng bức ởng tăng dần khi áp suất giảm dần từ 1 bar
ỏ
Trang 6Vật lý
T D Thanh, H Q Quý, N M Thắng, “Nghiên cứu mở rộng … sợi quang tử lõi rỗng.”
166
thì sự mở rộng càng mạnh và tốc độ mở rộng càng tăng, tốc độ mở rộng vạch Raman tỷ lệ nghịch với hàm bậc hai của bán kính lõi sợi quang
4 KẾT LUẬN
Trong bài báo này chúng tôi đã nghiên cứu ảnh hưởng của mở rộng Doppler, va chạm
HC-PCF lên sự mở của vạch phổ Raman Ảnh hưởng thứ ba đặc biệt mạnh và chiếm ưu thế so với các hiệu hứng khác trong dải áp suất thấp và giảm dần khi áp suất tăng Ảnh hưởng của bán kính sợi quang tử lõi rỗng cũng được nghiên cứu, khi bán kính lõi rỗng giảm dẫn tới sự mở rộng nhanh của vạch phổ Nghiên cứu này cung cấp một cách khá đầy
đủ và toàn diện đến các yếu tố gây mở rộng vạch phổ Raman khí trong sợi quang tử lõi rỗng HC-PCF, nó cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo vạch tần số Raman trong bán
kính lõi rỗng không quá nhỏ (thích hợp) để đảm bảo tính kết hợp của vạch phổ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] P St.J Russell “Photonic Crystal Fibers.”, Science 299 (2003), pp 358–362 (cit on
pp 3, 40,41)
scattering in hydrogen-filled hollow-core photonic crystal fiber,” Science 298, 399–
402 (2002)
efficiency laser wavelength conversion in a gas-filled hollow core photonic crystal fiber by pure stimulated rotational Raman scattering in molecular hydrogen,” Phys
Rev Lett 93, 123903 (2004)
photonic guidance of multioctave optical-frequency combs,” Science 318, 1118–
1121(2007)
[5] Pooria Hosseini , Alexey Ermolov, Francesco Tani, David Novoa, and Philip St.J
Russell “Soliton Dynamics and Raman-Enhanced Supercontinuum Generation in
Photonic Crystal Fiber”, ACS Photonics, 2018, 5 (6), pp 2426
[6] Haverkort, J., H Werij, and J Woerdman, Numerical study of light-induced drift of
Na in noble gases Physical Review A, 1988 38(8): p 4054
[7] Graf, M., et al., Doppler broadening and collisional relaxation effects in a
lasing-without-inversion experiment Physical Review A, 1995 51(5): p 4030
[8] Couny, F., O Carraz, F Benabid, Control of transient regime of stimulated Raman
scattering using hollow-core PCF JOSA B, 2009 26(6): p 1209
phase-locked Stokes and antiStokes components in an impulsively excited Raman
medium,” Phys Rev Lett 83, 2560–2563 (1999).
[10] Nazarkin, A., et al., Direct observation of self-similarity in evolution of transient
stimulated Raman scattering in gas-filled photonic crystal fibers Physical review
letters, 2010 105(17): p 173902
[11] T.D.Thanh, H.Q Quy, N.M.Thang, “Coherent Raman scattering interaction in
hydrogen gas-filled hollow core photonic crystal fibres”, Optik 161 (2018) 156–160
[12] Murray, J., et al., Raman pulse compression of excimer lasers for application to laser
fusion Quantum Electronics, IEEE Journal of, 1979 15(5): p 342-368
[13] Herring, G., M.J Dyer, and W.K Bischel, Temperature and density dependence of
the linewidths and line shifts of the rotational Raman lines in N_ {2} and H_ {2}
Physical Review A, 1986 34(3): p 1944
Trang 7Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019 167
[14] Murray, J and A Javan, Effects of collisions on Raman line profiles of hydrogen and
deuterium gas J of Molecular Spectroscopy, 1972 42(1): p 1
[15] Galatry, L., Simultaneous effect of Doppler and foreign gas broadening on spectral
lines Physical Review, 1961 122(4): p 1218
[16] Gersten, J.I and H.M Foley, Combined Doppler and collision broadening JOSA,
1968 58(7): p 933-935
[17] Cussler, E.L., Diffusion: mass transfer in fluid systems1997: Cambridge university
press
ABSTRACT
GAS FILLED HOLLOW CORE PHOTONIC CRYSTAL FIBRE
Hollow core optical fiber (HC-PCF) allows high-intensity laser pumps to be performed at low power and confine the Raman active gas inside the hollow core However, the tightly confinement of hollow core gas molecules can broaden Raman linewidth In this paper, we study the effect of Raman active gas pressure and radius
on the Raman spectral linewidth in the H 2 gas medium contained by HC-PCF The results show that in the low pressure area, the spectral linewidth expansion in the case of Raman scattering is mainly caused by the collision of gas molecules with the
walls of the hollow core
Keywords: Raman spectral linewidth; Stimulated Raman scattering (SRS); Raman gas H2 ; HC-PCF
Nhận bài ngày 10 tháng 11 năm 2018 Hoàn thiện ngày 14 tháng 01 năm 2019 Chấp nhận đăng ngày 19 tháng 02 năm 2019 Địa chỉ: 1Đại học Công nghiệp thực phẩm HCM;
2Viện KH-CNQS
*Email: thangnm@jmst.info.