1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Luận án Tiến sĩ Hóa học: Nghiên cứu chế tạo và tính chất màng polyme chắn khí và thăm dò ứng dụng - TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 446,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tác đẩy giữa các polyme hòa tan trong một dung môi chung có thể gây ra sự co ngót các bó, các cuộn của các đại phân tử polyme và do đó làm giảm độ nhớt của dung dịch polyme b[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

NGUYỄN TUẤN NAM

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT MÀNG POLYME CHẮN

KHÍ VÀ THĂM DÒ ỨNG DỤNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

NGUYỄN TUẤN NAM

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT MÀNG POLYME

CHẮN KHÍ VÀ THĂM DÒ ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 62.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Tiến Dũng

2 TS Nguyễn Thanh Tùng

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và các cộng sự Các kết quả nghiên cứu không trùng lặp và chưa từng công bố trong tài liệu khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Tuấn Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tiến Dũng và

TS Nguyễn Thanh Tùng, những người thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án, những người thầy đã truyền động lực, niềm đam mê cũng như nhiệt huyết khoa học cho tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học và Công nghệ, Ban lãnh đạo và các anh chị viện Hóa học, các cán bộ nghiên cứu phòng Vật liệu polyme – Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án

Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên tôi, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Cuối cùng tôi xin cảm ơn đề tài ĐTĐL.CN-51/15 đã hỗ trợ một phần kinh phí để tôi hoàn thành luận án này

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1 1 Cơ sở lý thuyết về polyme blend 3

1.1.1 Những yếu tố ảnh hưởng tới tính chất của polyme blend 3

1.1.2 Các phương pháp xác định sự tương hợp của polyme blend 4

1.1.2.1 Phương pháp giản đồ pha 4

1.1.2.2 Phương pháp dựa vào nhiệt độ thủy tinh hóa 5

1.1.2.3 Phương pháp dựa vào độ nhớt của dung dịch polyme blend 5

1.1.2.4 Phương pháp dựa vào phổ hồng ngoại 5

1.1.2.5 Phương pháp dựa vào ảnh hiển vi 6

1.1.2.6 Phương pháp dựa vào momen xoắn của polyme blend ở trạng thái nóng chảy 6

1.1.2.7 Phương pháp dựa vào tính chất cơ học 6

1.1.3 Một số biện pháp tăng cường tính tương hợp của các polyme 7

1.1.3.1 Biến tính polyme 7

1.1.3.2 Đưa vào các hợp chất thấp phân tử 7

1.1.3.3 Đưa vào hệ các chất khâu mạch chọn lọc và lưu động hóa 7

1.1.3.4 Sử dụng các chất tương hợp là polyme 8

1.1.3.5 Đưa vào các ionome 8

1.1.3.6 Các tương tác đặc biệt trong polyme blend 8

1.1.3.7 Tạo các mạng lưới polyme đan xen nhau 8

1.1.4 Phương pháp chế tạo polyme blend ở trạng thái nóng chảy 9

1.2 Một số polyme và polyme blend thông dụng để tạo màng chắn khí (chống thấm khí) 9

1.2.1 Một số polyme thông dụng để chế tạo màng chống thấm khí 11

1.2.1.1 Polyetylen (PE) 11

Trang 6

1.2.1.2 Poly(etylen-vinyl ancol) (EVOH) 12

1.2.1.3 Polyamit 14

1.2.2 Polyme blend trên cơ sở EVOH 16

1.2.2.1 Polyme blend PE/EVOH 18

1.2.2.2 Polyme blend PA6/EVOH 24

1.2.3 Màng polyme đa lớp chống thấm khí trên cơ sở EVOH 28

1.2.3.1 Công nghệ chế tạo màng polyme đa lớp chống thấm khí 28

1.2.3.2 Nghiên cứu về màng polyme đa lớp chống thấm khí trên cơ sở EVOH 31

1.3 Ứng dụng bao bì chống thấm khí trong bảo quản nông sản khô 33

1.3.1 Trên thế giới 33

1.3.1.1 Bảo quản ngô hạt 33

1.3.1.2 Bảo quản đậu tương 34

1.3.1.3 Bảo quản lạc nhân 37

1.3.1.4 Bảo quản thóc gạo và các hạt giống lúa 38

1.3.1.5 Bảo quản lúa mì và lúa mạch 38

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về bao bì chống thấm khí ở Việt Nam 38

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 41

2.1 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 41

2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất 41

2.1.2 Dụng cụ và thiết bị 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 42

2.2.1 Chế tạo polyme blend trên cơ sở EVOH 42

2.2.1.1 Chế tạo polyme blend PE/EVOH 42

2.2.1.2 Chế tạo polyme blend PA6/EVOH 42

2.2.2 Chế tạo màng đa lớp chống thấm khí trên cơ sở EVOH 43

2.2.2.1 Chế tạo màng đa lớp chống thấm khí PE/PE-EVOH/PE 43

2.2.2.2 Chế tạo màng đa lớp chống thấm khí PE/PA-EVOH/PE 43

2.2.2.3 Đánh giá tuổi thọ của màng đa lớp chống thấm khí trên cơ sở EVOH bằng phương pháp phân tích nhiệt khối lượng 43

2.2.3 Nghiên cứu ứng dụng màng đa lớp chống thấm khí để bảo quản một số loại nông sản khô 45

2.2.3.1 Nghiên cứu ứng dụng màng đa lớp chống thấm khí để bảo quản ngô hạt 45

Trang 7

2.2.3.2 Nghiên cứu ứng dụng màng đa lớp chống thấm khí để bảo quản đậu tương45

2.3 Phương pháp phân tích và đánh giá 46

2.3.1 Tính chất cơ học 46

2.3.2 Phổ hồng ngoại biến đổi Fourie(FTIR) 46

2.3.3 Kính hiển vi điện tử quét (SEM) 47

2.3.4 Phân tích nhiệt khối lượng (TGA) 47

2.3.5 Nhiệt lượng quét vi sai (DSC) 47

2.3.6 Độ thẩm thấu khí O 2 47

2.3.7 Độ thẩm thấu hơi nước 48

2.3.8 Độ ẩm của nông sản 48

2.3.9 Hàm lượng protein thô 49

2.3.10 Hàm lượng tinh bột 49

2.3.11 Hàm lượng chất béo 50

2.3.12 Độ axit trong phần dầu chiết 51

2.3.13 Tổng số nấm men, nấm mốc 51

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53

3.1 Nghiên cứu chế tạo polyme blend trên cơ sở EVOH 53

3.1.1 Nghiên cứu chế tạo polyme blend PE/EVOH 53

3.1.1.1 Tính chất chảy nhớt của vật liệu polyme blend PE/EVOH 53

3.1.1.2 Phổ IR của polyme blend PE/EVOH 55

3.1.1.3 Tính chất cơ học của polyme blend PE/EVOH 56

3.1.1.4 Hình thái học bề mặt của polyme blend PE/EVOH 59

3.1.1.5 Nhiệt lượng quét vi sai (DSC) của polyme blend PE/EVOH 61

3.1.1.6 Phân tích nhiệt khối lượng (TGA) của polyme blend PE/EVOH 64

3.1.2 Nghiên cứu chế tạo polyme blend PA6/EVOH 66

3.1.2.1 Tính chất chảy nhớt của vật liệu polyme blend PA6/EVOH 66

3.1.2.2 Tính chất cơ học của polyme blend PA6/EVOH 67

3.1.2.3 Hình thái học bề mặt của polyme blend PA6/EVOH 68

3.1.2.4 Nhiệt lượng quét vi sai (DSC) của polyme blend PA6/EVOH 70

3.1.2.5 Phân tích nhiệt khối lượng (TGA) của polyme blend PA6/EVOH 72

3.2 Nghiên cứu chế tạo và tính chất màng đa lớp chống thấm khí trên cơ sở polyme blend EVOH 73

Trang 8

3.2.1 Nghiên cứu chế tạo màng đa lớp chống thấm khí PE/PE-EVOH/PE 73

3.2.1.1 Ảnh hưởng của hàm lượng chất trợ tương hợp PE-g-MAH đến tính chất của màng đa lớp PE/PE-EVOH/PE 73

3.2.1.2 Ảnh hưởng của hàm lượng polyme blend PE/EVOH (lớp 2) đến tính chất của màng đa lớp PE/PE-EVOH/PE 76

3.2.2 Nghiên cứu chế tạo màng đa lớp chống thấm khí PE/PA-EVOH/PE 78

3.2.2.1 Ảnh hưởng của hàm lượng chất trợ tương hợp PE-g-MAH đến tính chất của màng đa lớp PE/PA-EVOH/PE 78

3.2.2.2 Ảnh hưởng của hàm lượng polyme blend PA6/EVOH (lớp 2) đến tính chất của màng đa lớp PE/PA-EVOH/PE 81

3.2.3 Nghiên cứu đánh giá tuổi thọ của màng đa lớp chống thấm khí trên cơ sở EVOH bằng phương pháp phân tích nhiệt khối lượng 83

3.2.3.1 Xây dựng giản đồ tương quan log ν – giản đồ Arrhenius 83

3.2.3.2 Xây dựng giản đồ chịu nhiệt của vật liệu 86

3.3 Nghiên cứu ứng dụng màng đa lớp chống thấm khí trong bảo quản nông sản khô 88

3.3.1 Nghiên cứu ứng dụng màng đa lớp chống thấm khí trong bảo quản ngô hạt88 3.3.1.1 Ảnh hưởng của điều kiện đóng gói đến chất lượng bảo quản của ngô hạt 88 3.3.1.2 Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến thời gian bảo quản ngô 90

3.3.1.3 Ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến thời gian bảo quản ngô hạt 91

3.3.2 Nghiên cứu ứng dụng màng đa lớp chống thấm khí trong bảo quản đậu tương 93

3.3.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đóng gói đến chất lượng bảo quản của đậu tương93 3.3.2.2 Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến thời gian bảo quản đậu tương 94

3.3.2.3 Ảnh hưởng của vật liệu bao bì đến thời gian bảo quản đậu tương 95

KẾT LUẬN 99

NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN 101

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích

EVAL Bao bì đa lớp kín khí trên cơ sở nhựa EVOH

LLDPE Polyethylen tỷ trọng thấp mạch thẳng

LLDPE-g-MAH

(PE-g-MAH) Polyethylen tỷ trọng thấp mạch thẳng ghép maleic anhydrit

SEBS-g-MA Styren ethylen butylen styren ghép maleic anhydride

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Độ thấm khí của các polyme thường được sử dụng làm bao bì

[10]

10

Bảng 1.4 Ảnh hưởng của cấu trúc hoá học tới nhiệt độ nóng chảy của

PA

15

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần đến tính chất cơ lý của vật

liệu polyme blend PE/EVOH

57

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng PE-g-MAH đến tính chất cơ học

của polyme blend PE/EVOH 70/30

58

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ LLDPE/EVOH đến tính chất nhiệt của

polyme blend

61

Bảng 3.6 Kết quả phân tích DSC của polyme PA6, EVOH và các mẫu

polyme blend PA6/EVOH

71

Bảng 3.7 Các đặc trưng TGA của các mẫu polyme blend PA-EVOH 73

Bảng 3.8 Tính chất thẩm thấu oxy và hơi nước của màng đa lớp

PE/PE-EVOH/PE với hàm lượng PE-g-MAH khác nhau (PE/EVOH chiếm 15%)

76

Bảng 3.9 Tính chất cơ học của các mẫu màng đa lớp PE/PE-EVOH/PE 77

Bảng 3.10 Tính chất thẩm thấu oxy và hơi nước của các mẫu màng đa

lớp PE/PE-EVOH/PE (hàm lượng PE-g-MAH 4%)

77

Bảng 3.11 Tính chất thẩm thấu oxy và hơi nước của màng đa lớp

PE/PA-EVOH/PE với hàm lượng PE-g-MAH khác nhau (PA6/EVOH chiếm 10%)

80

Trang 11

Bảng 3.12 Tính chất cơ học của màng đa lớp với hàm lượng lớp blend

PA6/EVOH khác nhau

81

Bảng 3.13 Tính chất thẩm thấu oxy và hơi nước của màng đa lớp

PE/PA-EVOH/PE (hàm lượng PE-g-MAH 5%)

82

Bảng 3.14 Thời gian chịu nhiệt của màng đa lớp chống thấm khí 87

Bảng 3.15 Chất lượng của ngô hạt trong các điều kiện khác nhau theo

thời gian bảo quản

89

Bảng 3.16 Mức độ nhiễm nấm mốc của ngô hạt theo thời gian bảo quản

(CFU/ml)

90

Bảng 3.17 Mức độ nhiễm nấm mốc của ngô hạt khi bảo quản bằng các

vật liệu khác nhau (CFU/ml)

93

Bảng 3.18 Chất lượng của đậu tương trong các điều kiện khác nhau theo

thời gian bảo quản

94

Bảng 3.19 Mức độ nhiễm nấm men, nấm mốc của đậu tương theo thời

gian bảo quản (CFU/ml)

95

Bảng 3.20 Sự thay đổi chất lượng của đậu tương khi bảo quản bằng các

vật liệu bao bì khác nhau

96

Bảng 3.21 Mức độ nhiễm nấm men, nấm mốc của đậu tương khi bảo

quản bằng các loại bao bì khác nhau (CFU/ml)

98

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Khả năng thấm oxy và hơi nước của EVOH theo hàm lượng

ethylen

13

Hình 1.2 Ảnh AFM của các mẫu màng đùn theo hướng dọc và hướng

ngang của trục với tỷ lệ LLDPE/EVOH khác nhau (a):70/30-TD; (b): 50/50-ED; (c): 30/70-ED; (d): 70/30-TD;

(e): 50/50-TD; (f): 30/70-TD

24

Hình 1.3 Sơ đồ mô phỏng hình thái học của màng blend trên cơ sở

ảnh AFM

24

Hình 3.1 Giản đồ mômen xoắn theo thời gian trộn của polyme blend

PE/EVOH ở các tỷ lệ khác nhau

54

Hình 3.2 Giản đồ mômen xoắn theo thời gian trộn của polyme blend

PE/EVOH 70/30 với hàm lượng PE-g-MAH khác nhau

54

Hình 3.3 Cơ chế hình thành cầu nối este giữa EVOH và PE-g-MAH 55

Hình 3.4 Phổ IR của polyme blend PE/EVOH ở các hàm lượng chất

trợ tương hợp khác nhau

55

EVOH/PE-g-MAH

56

Hình 3.6 Ảnh SEM bề mặt gãy của các mẫu polyme blend PE/EVOH

không chứa chất trợ tương hợp

59

Hình 3.7 Ảnh SEM bề mặt gãy của các mẫu polyme blend PE/EVOH

chứa 4% chất trợ tương hợp PE-g-MAH

60

Hình 3.8a Giản đồ DSC (nhiệt độ âm) của các mẫu polyme blend

PE/EVOH với hàm lượng chất trợ tương hợp PE-g-MAH 4% ở các tỷ lệ PE/EVOH khác nhau

62

Hình 3.8b Giản đồ DSC (nhiệt độ dương) của các mẫu polyme blend

PE/EVOH với hàm lượng chất trợ tương hợp PE-g-MAH

63

Trang 13

4% ở các tỷ lệ PE/EVOH khác nhau

Hình 3.9 Giản đồ TGA của polyme blend PE/EVOH, tỉ lệ PE/EVOH

khác nhau

65

Hình 3.10 Giản đồ momen xoắn- thời gian trộn của PA6, EVOH,

polyme blend PA6/EVOH

67

Hình 3.11 Ảnh SEM bề mặt gẫy của các mẫu polyme blend

PA6/EVOH

68

Hình 3.12 Ảnh SEM của các mẫu polyme blend PA6/EVOH sau khi bị

ngâm mẫu trong dioxan

69

Hình 3.14 Liên kết hydro hình thành giữa nhóm -OH của EVOH và

nhóm -NH của PA6 trong polyme blend PA6/EVOH

72

Hình 3.16 Ảnh SEM bề mặt gẫy của màng PE/PE-EVOH/PE

a) mẫu không có PE-g-MAH; b) mẫu chứa 2% PE-g-MAH;

c) mẫu chứa 4% PE-g-MAH

74

Hình 3.17 Ảnh hưởng của hàm lượng PE-g-MAH đến tính chất cơ lý

của màng PE/PE-EVOH/PE

75

Hình 3.18 Ảnh SEM bề mặt gẫy của màng PE/PA-EVOH/PE không

có chất trợ tương hợp PE-g-MAH

78

Hình 3.19 Ảnh SEM bề mặt gẫy của màng PE/PA-EVOH/PE chứa 5%

chất trợ tương hợp PE-g-MAH

79

Hình 3.20 Ảnh hưởng của hàm lượng PE-g-MAH đến tính chất cơ học

của màng đa lớp PE/PA-EVOH/PE

80

Hình 3.21 Sơ đồ mô tả con đường thấm qua màng của phân tử O2 83

Hình 3.22a Đường cong tổn hao khối lượng của màng

PE/PE-EVOH/PE ở các tốc độ gia nhiệt khác nhau 2,5; 5,0; 7,5 và 10,0oC/phút

84

Hình 3.22b Đường cong tổn hao khối lượng của màng

PE/PA6-EVOH/PE ở các tốc độ gia nhiệt khác nhau 2,5; 5,0; 7,5 và 10,0oC/phút

84

Trang 14

Hình 3.24 Sự thay đổi độ ẩm của ngô khi bảo quản bằng các vật liệu

khác nhau

91

Hình 3.25 Sự thay đổi hàm lượng tinh bột của ngô khi bảo quản bằng

các vật liệu khác nhau

91

Hình 3.26 Sự thay đổi hàm lượng protein thô của ngô khi bảo quản

bằng các vật liệu khác nhau

91

Hình 3.27 Sự thay đổi hàm lượng chất béo của ngô khi bảo quản bằng

các vật liệu khác nhau

91

Trang 15

MỞ ĐẦU

Bao bì đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thực phẩm Chúng không chỉ dùng để chứa đựng, bảo quản, vận chuyển sản phẩm mà còn được sử dụng như một công cụ marketing đem lại giá trị gia tăng cho sản phẩm Bao bì bảo

vệ thực phẩm khỏi các tác động của môi trường như oxy, độ ẩm, ánh sáng, bụi, các hợp chất dễ bay hơi và vi sinh vật [1], chúng hoạt động như một rào chắn giữa bầu không khí xung quanh thực phẩm và môi trường bên ngoài Oxy và hơi nước là hai nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm chất lượng thực phẩm Do đó phát triển các sản phẩm bao bì chống thấm khí với độ thẩm thấu khí và hơi nước thấp là hướng nghiên cứu được quan tâm trong thời gian gần đây Theo Smithers Pira, năm 2015 toàn thế giới tiêu thụ khoảng 1,4 triệu tấn màng bao gói chống thấm khí, năm 2016 con số này là 1,86 triệu tấn, với tốc độ tăng trưởng 4,7%/năm Khu vực sử dụng màng bao gói chống thấm khí nhiều nhất là Châu Á – Thái Bình Dương chiếm 30,9%, tiếp theo là khu vực Tây Âu (27,6%) và Bắc Mỹ (26,8%)

Trong số các loại vật liệu sử dụng làm bao bì, chất dẻo ở dạng màng mỏng

có nhiều ưu điểm nổi bật so với các loại bao bì khác như: nhẹ, bền, đàn hồi, trong suốt, khả năng chống thấm khí và hơi nước cao, đồng thời có khả năng hàn, dán nhiệt tốt Polyetylen (PE) là chất dẻo được sử dụng phổ biến nhất làm bao bì nhờ khả năng chống thấm hơi nước tốt, giá thành thấp, tuy nhiên khả năng chống thấm

O2, hương thơm và tinh dầu lại kém Cũng giống như PE, polyamit 6 (PA6) có tính chống thấm hơi nước tốt nhưng chống thấm khí O2 và CO2 kém Do đó, gần đây các nhà khoa học có xu hướng quan tâm nghiên cứu kết hợp các polyme này với một polyme khác có khả năng chống thấm khí cao dưới dạng polyme blend hoặc màng

đa lớp Polyme có tính chống thấm khí cao và được sử dụng nhiều nhất là poly(etylen-vinylancol) (EVOH) [2] Việc kết hợp EVOH với PE hoặc PA6 có thể tạo ra một loại vật liệu mới vừa có tính chất cơ học cao, vừa có tính chống thấm khí, chống dung môi, chống thấm hơi ẩm, phù hợp cho những ứng dụng đòi hỏi độ chắn khí cao như bao bì đóng gói thực phẩm hoặc bao bì bảo quản nông sản khô

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam với những bước phát triển vượt bậc Tuy nhiên, tổn thất nông sản sau thu hoạch vẫn ở mức cao, từ 15-20% đối với các loại lương thực mà nguyên nhân chủ yếu là việc

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w