Chửi những ông chồng hờ hững vô tâm, vô chồng; chửi thói đời bạc bẽo: những dụng và là gánh nặng của vợ con, gia đình người phụ nữ bất hạnh lấy chồng mà * Thái độ tự cười chê, tránh mắng[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN Tuaàn:3
Tieỏt ppct:10,11
Ngaứy soaùn:20/08/10
Ngaứy daùy:24/08/10
Thương vợ (Traàn Teỏ Xửụng)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm hận được hỡnh ảnh bà Tỳ và tỡnh cảm yờu thương, quý trọng mà Tỳ Xương dành cho vợ Thấy được thành cụng nghệ thuật của bài thơ: Tứ ngữ giàu sức biểu cảm; vận dụng sỏng tạo hỡnh ảnh, ngụn từ văn học dõn dan
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Hỡnh ảnh bà Tỳ tần tảo, đảm đang giàu đức hi sinh và õn tỡnh sõu nặng cựng tiếng cười tự trào
của Tỳ Xương Phong cỏch Tỳ Xương: cảm xỳc chõn thành, lời thơ giản dị mà sõu sắc, kết hợp giữa trữ tỡnh và trào phỳng
2 Kĩ năng: Đọc-hiểu thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại phõn tớch, bỡnh giảng bài thơ
3 Thỏi độ: Coự thaựi ủoọ caỷm thoõng vụựi sự hi sinh và chịu đựng âm thầm, truân chuyên của bà Tú
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số
2 Kieồm tra: Baứi cũ, Phân tích vẻ đẹp của mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ và tâm sự thời thế của Nguyễn
Khuyến thể hiện qua bài “Câu cá mùa thu” ? bài soạn của học sinh
3 Bài mới: Nhà Nho xưa vốn rất coi trọng đạo đức, rèn luyện nhân cách, lí tưởng lớn lao: tu, tề, trị, bình Nhưng giờ đây không những không thực hành được lí tưởng đó mà còn trở thành một kẻ vô dụng, thành gánh nặng của gia đình, xã hội Đó là sự đổ vỡ, sa sút nghiêm trong trong lí tưởng nho giáo trong bối cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến …
- GV ổn định tổ chức, kiểm tra bài
cũ Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
của học sinh Giới thiệu bài mới -
Tìm hiểu tiểu dẫn Gv hướng dẫn
Hs khái quát những nét chính về tác
giả và bài thơ
- Gv dẫn chứng: Tú Xương từng tế
sống vợ: “ Con gái nhà dòng lấy
chồng kẻ chợ, tiếng có miếng
không, gặp chăng hay chớ ”
- Hình thức giảng giải, thuyết trình,
phát vấn, chia nhóm thảo luận
- Về bài thơ Thương vợ Thơ xưa ít
viết về người vợ,Tú Xương lại khác,
ông dành hẳn một mảng đề tài viét
về vợ Tất cả những thương cảm xót
xa, lòng tri âm sâu sắc được ông Tú
cô đúc lại trong bài thơ “ Thương
vợ Bài thơ mang kết cấu thất ngôn
bát cú đường luật, xây dựng 2 hình
ảnh trữ tình độc đáo( hình ảnh bà Tú
và ông Tú ) Có thể tìm hiểu theo 2
cách; theo bố cục và theo nhân vật
I GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tác giả: Traàn Teỏ Xửụng ( 1870 – 1907 ), thường gọi là Tú Xương hay Cao Xương ngửụứi laứng: Vũ Xuyeõn – Myừ Loọc – Nam ẹũnh
- Coự caự tớnh saộc saỷo, phoựng tuựng, khoõng chũu goứ mỡnh vaứo khuoõn saựo trửụứng thi Coự taứi thi nhieàu laàn khoõng ủoó - 8 lần đi thi chỉ đỗ
tú tài)ó, chổ ủoó tuự taứi neõn ủửụùc goùi laứ Tuự Xửụng
- Cuộc đời ngắn ngủi (37 năm), nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ
ca bất hủ (khoảng 100 bàithơ gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đối)
- Thơ trào phúng và trữ tình thaộm xuất phát từ tấm lòng gắn bố sâu nặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc
- Trong nhiều tác phẩm hai cảm hứng này đan xen, hoà quyện vào nhau Có công lớn trong việc đổi mới tiếng Việt trong văn học, việt hóa thơ Đường luật, chuẩn bị cho bước hiện đại hóa thơ ca dân tộc
2.Tác phẩm: Đề tài người vợ trong cuộc sống thường nhật vắng
bóng trong thơ ca xưa nhưng đến Tú Xương thì khác Ông có hẳn một
đề tài về bà Tú bằng các thể thơ, văn tế, câu đối
- Thương vợ ghi lại một cách chân thực, xúc động hình ảnh bà Tú tần tảo, đảm đang, giàu đức hy sinh Đó cũng chính là hình ảnh của người phụ nữ truyền thống Việt Nam Đồng thời tác phẩm thể hiện thái độ tự cười, tự trách mắng mình một cách thẳng thắn của nhà thơ
- Chủ đề Tình yêu thương quí trọng vợ của Tú Xương thể hiẹn qua sự
Trang 2GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN
- Hs làm việc với Sgk
- HS neõu ủaởc ủieồm noọi dung cụ
baỷn cuỷa thụ vaờn Tuự Xửụng ? Giụựi
thieọu vaứi neựt khaựi quaựt veà baứi thụ
thửụng vụù ?
- HS tỡm hieồu caựch phaõn tớch Hoùc
sinh thaỷo luaọn theo nhoựm:
- Qua đó, có phải bà là người yếu
đuối nhu nhược hay không ? bổ
sung cho hoàn thiện
- Nhửừng tửứ ngửừ theồ hieọn Sự vất vả,
tảo tần, đảm đang của bà Tú ? Trong
công việc ? Trong gia đình ?
- Nhửừng tửứ ngửừ theồ hieọn ủức hi
sinh của bà Tú
- Thái độ tự cười chê, tránh mắng
một cách thẳng thắn của nhà thơ ?
- Bài thơ có sự kết hợp giữa hai cảm
hứng: trữ tình (trong tình cảm với
người vợ) và trào phúng (với chính
bản thân) ,theồ hieọn ? Gv nhận xét,
tổng hợp
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông:
Hình ảnh bà Tú hiện lên ở vẻ đẹp
truyền thống: liên tưởng đến hình
ảnh con cò trong ca dao:
“Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ
non”
Nói lên sự hi sinh và chịu đựng âm
thầm, truân chuyên của bà Tú
_Gv nêu vấn đề: Qua lời giới thiẹu
của ông Tú, hình ảnh bà Tú hiện lên
như thế nào trong 4 câu thơ đầu ?
- Gv gợi mở, định hướng: Nỗi vất
vả gian truân của bà Tú hiện lên qua
chhi tiết nào?
- Tác gỉa mượn hình ảnh gì để nói
lên sự vất vả của Bà Tú? Nhận xét
về cách dùng từ ngữ của tác giả
trong 2 câu thực? Câu thơ thứ tư
giúp anh/ chị hiểu thêm gì về công
việc của bà Tú?
- Gv nêu vấn đề: Không chỉ thấu
hiểu những vất vả gian truân của vợ
, ông tú còn hiểu rõ những đức tính
cao đẹp của bà ? Những chi tiết nào
nói rõ đức tính cao đẹp của bà Tú?
- Hai câu luận, Tú Xương đã nhập
thân vào bà Tú để nói lên tâm sự gì?
thấu hiểu nõi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú Tâm sự vẻ đẹp nhân cách của Tú xương (nỗi đau, tiếng cười chua chát)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tỡm hiểu văn bản
2 1 Hai câu đề: Sự vất vả, tảo tần, đảm đang trong công việc
+ Quanh năm: Thời gian: triền miên, gợi đến thành ngữ “quanh năm
suốt tháng”, chỉ làm việc liên tục, quẩn quanh, đầu tắt mặt tối, không ngừng nghỉ, mà cũng không có niềm vui
+ Buôn bán: một công việc lao động chân tay vất vả bởi sự bon chen, đua tranh, không quản mưa nắng Muốn kiếm được tiền phải dành dụm, chắt chiu rất vất vả
+ ở mom sông: Không gian: chon von, nguy hiểm - nơi làm việc của
bà là chốn chen chúc, chật chội, đồng thời cũng rất chênh vênh, trắc trở Hình ảnh bà Tú hiện lên qua lời giới thiệu: vất vả, lam lũ Hoàn cảnh lam lũ- trách nhiệm nặng nề- công việc hiểm nguy)
+ Nuôi đủ năm con với một chồng: Bà phải gánh vác trách nhiệm nặng nề: một người phụ nữ phải làm việc để nuôi không chỉ nuôi bản thân mà phải nuôi đủ 6 người khác Nuôi đàn con nhỏ đã khổ, phải nuôi ông chồng ăn bám còn khổ hơn Đó là một điều bất công, ngang trái với người phụ nữ
- Con người đảm đang tháo vát chu đáo với chồng con- gánh vác
được một trách nhiệm nặng nề “ nuôi đủ năm con với một chồng”
- Con người giàu đức hi sinh, không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con
- Trong hoàn cảnh xã hội lúc đó, việc kiếm sống nuôi thân đã vô cùng khó khăn, vậy mà bà còn phải chăm sóc một cách đầy đủ cả một gia
đình đông đúc Chứng tỏ bà là một người vô cùng nghị lực
-Tự nhận mình là một đứa con của vợ, xếp mình ngang hàng với lũ con đó: năm con với một chồng Cách nói như chứng tỏ ông chỉ là một người thừa, người phụ, được tính thêm vào, ăn bám vào “chế độ” của những đứa con kia
- Cách nó khôi hài “ Nuôi đủ ” Tú Xương tự hạ mình, coi bản thân
là đứa con đặc biệt, kẻ ăn theo, an bám, ăn tranh của 5 đứa con
2.2 Hai câu thực: Sự vất vả, tảo tần, đảm đang trong gia đình:
- Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn hình ảnh của bà Tú Mượn hình ảnh con cò trong ca dao cụ thể hóa caí vất vả cực nhọc của bà Tú, đồng thời nhấn mạnh sự tần tảo Tú Xương đã vận dụng ca dao để tạo nên những câu thơ mang dấu ấn cá nhân
+ “lặn lội”): Đảo ngữ - nhấn mạnh sự vất vả âm thầm lẻ loi Thân cò gợi sự tủi nhục, cơ cực (thân, phận )
+ Quãng vắng= nơi hiu quạnh, vắng vẻ, ấn tượng về mọt bà Tú lẻ loi, công việc không chỉ vất vả mà còn nguy hiẻm
+ eo sèo buổi đò đông: bà phải nhẫn nhịn, chịu đựng tất cả những lời eo sèo, phàn khó chịu của người mua kẻ bán
- Câu thơ thứ tư nói rõ sự vật lộn với cuộc sống của bà: gợi tả cảnh chen chúc, bươn bả trên sông nước của những người buôn bán
- Tác giả sử dụng lại hình ảnh ca dao nhưng có sự sáng tạo: sử dụng thủ pháp đảo ngữ, đưa tính từ và động từ lên đầu câu để nhấn mạnh vào sự tần tảo của bà
2.3 Hai câu luận:
+ “ một Duyên” từ nhà phật chỉ quan hệ vợ chồng + “ hai Nợ” phụ thuộc phiền lụy => Duyên là sự kết hợp đẹp đẽ, nợ là
Trang 3GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN ngữ cảu tác giả trong 2 câu thơ? Gv
yêu cầu hs đánh giá lại những giá trị
về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ ?
* Bà Tú là người hiếm có trong xã
hội và văn học Giữa xã hội đẩo
diên, những đạo lí XH bị coi thường
( nhà kia lỗi phép con khinh bố )
Bà tú vẫn là người vợ giàu đức hi
sinh, nhẫn nại, vẫn giữ được gia đạo
- Hs suy nghĩ , trả lời cá nhân
- Qua bài thơ “thương vợ” Anh/ chị
cảm nhận được điều gì về Tú
xương?
-Gv tổ chức hs thảo luận theo tổ
nhóm, đại diện các nhóm lần lượt
trình bày Gv gợi mở, định hướng
- Đằng sau những câu thơ diễn tả
nỗi cực nhọc của bà tú là thái độ gì
của tác giả ?
- Hai câu thơ kết là lời của ai? Thái
độ của tác giả ?
=> Bài thơ có sự kết hợp giữa hai
cảm hứng: trữ tình (trong tình cảm
với người vợ) và trào phúng (với
chính bản thân) Đó không phải là
lời chửi của người vợ, vì bà vốn dĩ là
người cam chịu, lời chửi của ông
chồng; chửi thói đời bạc bẽo: những
người phụ nữ bất hạnh lấy chồng mà
không được chồng giúp đỡ, trái lại
còn phải hầu hạ chồng Chửi những
ông chồng hờ hững vô tâm, vô dụng
và là gánh nặng của vợ con, gia
đình
- Tú Xương tự nhận trách nhiệm thể
hiện như thế nào qua hai cõu thơ
cuối ? Tú Xương thương vợ quá mà
hóa giận mình Đó là bi kịch của
một lớp nhà nho sinh “ bất phùng
thời”
trách nhiệm phải trả, phận là cái bắt buộc phải chịu Con người lấy nhau bởi 3 yếu tố “ duyên- nợ – tình” Nếu tốt đẹp, lấy nhau là duyên, trái lại là nợ Tú Xương lấy bà Tú duyên thì ít mà nợ thì nhiều
- Bình luận về cảnh đời oái oăm mà bà Tú phải gánh chịu Âm hưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát Ông Tú thấu hioêủ tâm tư của vợ, thương vợ
+ Thành ngữ “ năm nắng mười mưa” sử dụng lối nói tăng cấp diễn tả vất vả cực nhọc mà bà Tú phải gánh chịu, đòng thời thể hiện đức tính chịu thương chịu khó hết lòng vì chồng con của bà
- Một duyên hai nợ âu đành phận: Người phụ nữ ngày xưa, khi đi lấy chồng, nếu may mắn hạnh phúc thì gọi là có duyên, nhưng nếu bất hạnh thì coi là nợ Cái duyên may mắn thì chỉ có một nhưng cái
nợ thì gấp đôi Đó là số phận bất hạnh của người phụ nữ Nhưng bà cam chịu tất cả, coi đó như vận mệnh của mình Nhưng đó không phải là biểu hiện của sự nhu nhược, yếu đuối mà là kết quả của tình yêu thương, ý thức trách nhiệm và đức hi sinh với chồng con
-Chính vì thế, bà đã vượt qua tất cả khó nhọc trong cuộc đời: năm nắng mười mưa dám quản công
2.4 Hai câu kết: Tiếng chửi mình, chửi thói đời đen bạc Yêu thương, qúy trọng tri ân vợ (Tieỏt 11)
- Đằng sau sự khôi hài trào phúng là thái độ xót xa, ăn năn hối hận, thương cảm Tú Xương không chỉ cảm mà còn nói lên nỗi vất vả của
vợ Tú Xương cảm phục vợ sâu sắc nhập thân vào bà Tú để nói thay vợ những tâm sự Cha mẹ thói đời ăn ở bạc: câu thơ là một lời chửi thề, chửi tục một cách thậm tệ
- Trong hoàn cảnh cụ thể này, ông chồng đó chính là ông Tú Vậy nên, câu thơ có hình thức chửi đời nói chung nhưng thực chất là lời tự trách mắng, tự chế giễu, tự phê phán mình một cách chân thành, thẳng thắn của ông Tú Chửi những ông chồng hờ hững vô tâm, vô dụng và là gánh nặng của vợ con, gia đình
* Thái độ tự cười chê, tránh mắng một cách thẳng thắn của nhà thơ
- Con người có nhân cách Tú Xương tự nhận trách nhiệm, tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Sự hờ hững của ông đối với thói đời là một biểu hiện của thói đời bạc bẽo Tú xương rủa mát mình, tự phán xét, tự lên án bảnn thân
- Tú Xương dám lên án, dám chửi thẳng Xhội, chửi thói đời bạc bẽo
đã bién ông từ một nhà nho thành kẻ ăn bám vô tích sự.Tự trách bản thân cảm thấy bất lực, dằn vặt Tú Xương thương vợ quá mà hóa giận mình Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm, bà tú lấy ông là do duyên số nhưng duyên một mà nợ hai
2.5 Nghệ thuật:
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hoá dân gian Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng
3 Tổng kết: Khả năng tả người, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế và sự sáng tạo một bài thơ Nôm Đường luật đạt giá trị nghệ thuật cao
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
D Rỳt kinh nghiệm………
(Traàn Teỏ Xửụng)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tiếng cười chõm biếm chua chỏt của nhà thơ, thỏi độ xút xa tủi nhục của người trớ thức Nho học trước cảnh mất nước Cỏch sử dụng từ ngữ kết hợp với cõu thơ giàu hỡnh ảnh, õm thanh
Trang 4GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Sự xỏo trộn của trường thi: quang cảch trường thi nhếch nhỏc, nhốn nhỏo, ụ hợp và thỏi độ của
nhà thơ Lựa chọn hỡnh ảnh, õm thanh, từ ngữ tạo sắc thỏi trào lộng
2 Kĩ năng: Đọc-hiểu thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại Rốn luyện kĩ năng cảm thụ, phõn tớch thơ
3 Thỏi độ: Coự thaựi ủoọ caỷm thoõng vụựi thaõn phaọn nhửừng sú tửỷ ủi thi trong xaừ hoọi thửùc daõn nửỷa phong kieỏn Coự yự thửực traựch nhieọm trong vieọc hoùc haứnh, thi cửỷ ủeồ ủem kieỏn thửực phuùc vuù ủaỏt nửụực,ù nhaõn daõn
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số
2 Kieồm tra: Baứi cũ, Phân tích vẻ đẹp của mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ và tâm sự thời thế của Nguyễn
Khuyến thể hiện qua bài “Câu cá mùa thu” ? bài soạn của học sinh
3 Bài mới: Taực phaồm chaõm bieỏm vaứ phaỷn aựnh cheỏ ủoọ thi cửỷ voõ nghúa dửụựi thụứi thửùc daõn phong kieỏn, baứy toỷ loứng thoõng caỷm voõ haùn ủoỏi vụựi thaõn phaọn nhuùc nhaừ cuỷa keỷ sú trong buoồi maỏt nửụực, nhaứ tan Aõm thaàm mong ửụực moọt sửù thay ủoồi, moọt xaừ hoọi toỏt ủeùp hụn.Đó là sự đổ vỡ, sa sút nghiêm trong trong lí tưởng nho giáo trong bối cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến Đó là cơ sở của sự tự trào Noói nhuùc nhaừ, eõ cheà cuỷa sú tửỷ nửụực
ta giửừa caỷnh trửụứng thi dửụựi aựch thửùc daõn Thaỏy ủửụùc nhửừng ủaởc saộc trong ngheọ thuaọt traứo phuựng cuỷa Teỏ Xửụng
Hs đọc văn bản Gv nhận xét lưu ý
Hs cách đọc
- Boỏ cuùc baứi thụ? Hoùc sinh ủoùc
baứi thụ
Boỏ cuùc: 3 phaàn:
Mụỷ baứi: 2 caõu ủaàu Giụựi thieọu
lớ do caựch toồ chửực trửụứng thi –
gioùng keồ Thaõn baứi: 4 caõu giửừa
Quang caỷnh trửụứng thi –
gioùng haứi hửụực, traứo loọng
+ Keỏt baứi: 2 caõu cuoỏi Nhửừng
suy tử veà caỷnh trửụứng thi – gioùng
trửừ tỡnh
- Thaựi ủoọ taực giaỷ? - Neõu chuỷ ủeà
- Nhaọn xeựt veà ngheọ thuaọt vaứ noọi
dung? Hoàn cảnh ra đời tác phẩm
: Vũnh khoa thi hửụng ? Chuỷ ủeà ?
Toồng keỏt veà noọi dung, Ngheọ
thuaọt traứo phuựng, ủaởc saộc cuỷa baứi
thụ ?
=> Hai caõu ủoỏi ngaóu Noồi baọt
caỷnh tửụùng heỏt sửực khoõi haứi cuỷa
moọt trửụứng thi Xaừ hoọi hoón taùp,
nhụừ nhaứng cuỷa xaừ hoọi ủửụng thụứi.
- Loùng caộm rụùp trụứi – quan sửự
ủeỏn, vaựy leõ queựt ủaỏt – muù ủaàm ra
ẹoỏi ngaóu Gaõy cửụứi
Phaỷn aựnh ủuựng baỷn chaỏt xaừ hoọi:
Khoõng khớ long troùng giaứnh cho
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Hoàn cảnh ra đời tác phẩm: Năm 1897, tại trường thi Hà Nam vợ
chồng toàn quyền Pháp đã tới dự lễ xướng danh Đây là nỗi nhục đối với các trí thức Việt Nam Là một nhà nho, Tú Xương cảm thấy cay
đắng và phẫn uất mà viết lên bài thơ này
- Nội dung: Tác phẩm đã vẽ lên một cách sinh động tình trạng suy đồi
của Nho học thời ấy cùng những cảnh chướng tai gai mắt lúc chế độ thực dân nửa phong kiến bắt đầu được xác lập ở đất nước ta Taực phaồm theồ hieọn saõu saộc noói cay ủaộng cuỷa sú tửỷ trong moọt ủaỏt nửụực noõ leọ baống ngheọ thuaọt traứo phuựng - Boỏ cuùc:
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc văn bản
2 Tỡm hiểu văn bản
a Hai câu đầu: Sự xáo trộn của trường thi:
*Chế độ thi cử: Đó là khoa thi ba năm nhà nước mới mở một lần, cho
thấy tính trang trọng, nghiêm túc Nhưng người thi lại lẫn lộn, hỗn loạn: thí sinh trường Nam Định thi “lẫn” , không phải thi cùng với thí sinh ở Hà Nội Tác giả không dùng từ "cùng" mà dùng từ lẫn để diễn tả cảnh lộn xộn đó
- Nhaứ nửụực – ba naờm – moọt khoa Giụựi thieọu ủaởc ủieồm cuỷa kyứ thi moọt caựch kheựo leựo Quy ủũnh bỡnh thửụứng cuỷa leọ thi cửỷ ủieàu baỏt bỡnh thửụứng: Maỏt chuỷ quyeàn cuỷa daõn toọc
- Trửụứng Nam – thi laón – Trửụứng Haứ Dieón taỷ kheựo leựo caựi tớnh chaỏt hoón taùp, laựo nhaựo Vieọc thi cửỷ qua loa, hỡnh thửực khoõng ủửụùc quan taõm, coi troùng
b Boỏn caõu tieỏp: Caỷnh trửụứng thi nhoỏn nhaựo, oõ hụùp.
- Qua gioùng keồ, taực giaỷ ủaừ veừ leõn bửực tranh hieọn thửùc xaừ hoọi ủửụng thụứi: Loõi – sú tửỷ – ủeo loù, aọm oùe – quan trửụứng – theựt loa Sửỷ duùng tửứ laựy, tửứ ngửừ coự tớnh taùo hỡnh, ủaỷo ngửừ Tử caựch, tử theỏ cuỷa nhửừng keồ tieõu bieồu cho tửự thửực xaừ hoọi, mổa mai thửùc chaỏt, chaõn tửụựng cuỷa ủaựm quan trửụứng Nhaỏn maùnh vaứo sửù nhoỏn nhaựo oõ hụùp cuỷa trửụứng
Trang 5GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN
keỷ xaõm lửụùc, quyeỏt ủũnh soỏ phaõn
trửụứng thi, cuỷa sú tửỷ, cuỷa neàn hoùc
vaỏn truyeàn thoỏng Thaựi ủoọ pheõ
phaựn saộc beựn.
Vaùch traàn caựi phi lyự, maỏt sửực
soỏng, nheỏch nhaực, tuứy tieọn vaứ voõ
nghúa cuỷa khoa cửỷ luực baỏy giụứ vaứ
phaỷn aựnh boọ maởt chaõn thửùc cuỷa
xaừ hoọi.
- Hai caõu ủaàu coự ủieàu gỡ lửu yự?
- “Nhaứ nửụực” nhaốm chổ ủieàu gỡ?
- Tửứ “laón” coự duùng yự gỡ?
- Taực giaỷ noựi tụựi ủoỏi tửụùng naứo?
- Cheỏ ủoọ khoa cửỷ maùt vaọn thụứi
kyứ ủaàu thuoọc ủũa Phaựp Hỡnh aỷnh
caõu 5 – 6 gụùi suy nghú gỡ? (Lửu
yự: ẹoỏi Loùng > < vaựy, quaựn sửự >
< muù ủaàm)
- Hs tiếp tục trao đổi suy nghĩ,
phân tích sự sáng tạo của Tú
xương
- Cảnh bát nháo trốn trường thi ?
Chế độ thi cử ? Hình ảnh bọn
thực dân ?
- Hình ảnh sĩ tử và quan trường ?
- Hình ảnh bọn thực dân ?
- Thái độ của tác giả ? HS đọc ghi
nhớ Sgk
thi
*Hình ảnh sĩ tử và quan trường: 2 câu tiếp Và hình ảnh những sĩ tử đi
thi hiện lên thật thảm hại, nhếch nhách, không xứng danh là học trò thánh hiền: tính từ "lôi thôi" lên đầu câu và cụm từ "vai đeo lọ" để nhấn mạnh vào điều đó Ngay cả quan trường là những người vốn cần phải
đạo mạo, trang nghiêm thì giờ đây cũng trở thành tầm thường Tiếng thét loa không còn dõng dạc, mạnh mẽ mà thay bằng lời ậm ẹo, giống như trẻ con tập nói
*Hình ảnh bọn thực dân: Khung cảnh trường thi vẫn giữ được vẻ hào
nhoáng bề ngoài: cờ, lọng cắm rợp trời Nhưng thực chất thì mục rỗng,
lố bịch vì cảnh đó bày ra để đón lũ giặc cướp nước, đó là tên quan xứ và
mụ đầm Tây Caỷnh chửụựng tai gai maột
- Tác giả đem đối "lọng cắm rợp trời" - một hình ảnh đẹp đẽ, huy hoàng với "váy lê quét đất" , một hình ảnh tầm thường, xấu xa Cảnh thật trớ trêu và ô nhục
c Hai caõu cuoỏi: Thửực tổnh caực sú tửỷ vaứ noói nhuùc maỏt nửụực.
+ Nhaõn taứi ủaỏt Baộc Taàng lụựp trớ thửực
+ Ngoaỷnh coồ – troõng laùi nửụực nhaứ Thửực tổnh noói nhuùc maỏt nửụực Sửỷ duùng caõu nghi vaỏn Hoỷi ngửụứi hoỷi, chớnh mỡnh ngheùn ngaứo, phaón uaỏt trửụực noói nhuùc ngửụứi daõn bũ maỏt nửụực, noói xoựt xa, tuỷi nhuùc theồ hieọn taỏm loứng, yự thửực, traựch nhieọm ủoỏi vụựi ủaỏt nửụực
d Thái độ của tác giả: Kêu gọi, thức tỉnh nhân tài đất Bắc nói
riêng và nhân tài đất Việt nói chung - những người đại diện cho nền học vấn truyền thống, niềm tự hào của quốc gia Giờ họ ở đâu, làm gì, tại sao lại làm ngơ trước cảnh nhục nhã: trường thi vốn là nơi trang nghiêm, bộ mặt của tri thức, nhân tài dân tộc Vậy mà giờ lại để cho lũ giặc cướp nước ngang nhiên xuất hiện như thượng khách
e Nghệ thụât: Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, đảo trật tự cú
pháp; Nhân vật trữ tình tự bộc lộ nhận thức, sự hài hước châm biếm
3 Tổng kết: Theồ hieọn caỷnh trửụứng thi nhoỏ nhaờng, vửứa haứi, vửứa bi
cuỷa ủaỏt nửụực maỏt chuỷ quyeàn Phaỷn aựnh moỏi maõu thuaón cuỷa keỷ sú muoỏn thi thoỏ taứi naờng thửùc sửù vụựi thửùc teỏ voõ nghúa cuỷa khoa cửỷ
noói ủau cuỷa con ngửụứi yự thửực traựch nhieọm ủoỏi vụựi ủaỏt nửụực Ngheọ thuaọt traứo phuựng, ủaởc saộc Tiếp thu sáng tạo ngôn ngữ ca dao dân ca và
thành ngữ , phong cách vừa ân tình vừa hóm hỉnh
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC HS về nhà chuẩn bị“ Từ ngôn ngữ
chung đến lời nói cá nhân”( t2)
D Rỳt kinh nghiệm………