1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 19, 20: Lẽ ghét thương (trích Lục Vân Tiên) - (Nguyễn Đình Chiểu)

6 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 266,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ sở các mô típ của VHDG 1 và - Vị trí đoạn trích Lẽ ghét thương từ câu 473 đen 504/2082 nói về cuộc truyện trung đại 2 kết hợp với trò truyện giưa nhân vật ông quán và mấy nho sĩ trẻ t[r]

Trang 1

GIÁO ÁN

Tuaàn:5

Tieỏt ppct:19,20

Ngaứy soaùn:04/09/10

Ngaứy daùy:07/09/10

Lẽ ghét thương

(Trích Lục Vân Tiên) - (nguyễn Đình chiểu)

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 lũng  dõn sõu "# #$% tỏc '%( Bút pháp trữ tình:

cảm xúc trữ tình- đạo đức nồng đậm, sâu sắc; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1

2

trong đoạn trích

3 Thỏi độ: Học sinh có thái độ yêu, ghét  J những hành vi xấu xa Kiên quyết lên án những thói   tật xấu

đang tồn tại trong đời sống xã hội

C PH ƯƠNG PHÁP: giảng giải, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, pht vấn, gợi

tìm đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Ki) tra + , 2 Kieồm tra: Baứi c- bài 23 Phân tích hình ảnh thực và ý nghĩa

3 Bài m51 Trong Truyện Lục Vân Tiên, ông Quán cũng  ông :  ông Tiều đều là những nho sĩ ẩn dật, có tài “kinh luân”   lại không muốn đua tranh với đời mà 6 cuộc sống tiêu dao, tự do tự tại Họ đều là

 B của chính tác giả Ông Quán không ẩn dật chốn rừng sâu hẻo lánh (tiểu ẩn), mà náu mình ngay tại chốn kinh kì đông đúc,  C % 6 gọi đó là bậc “trung ẩn”

- Đọc phần tiểu dẫn SGK và tóm

tắt những nội dung chính trong

phần này?

- Gọi HS đọc bài thơ

- GV chú ý  J dẫn HS đọc

yêu, ghét và nồng nhiệt cảm xúc

của tác giả

cơ sở các mô típ của VHDG (1) và

truyện trung đại (2) kết hợp với

một số tình tiết có thật trong cuộc

đời tác giả (3) Từ đó tìm ra đâu là

hoá thân của tác giả trong tác

phẩm (Lục Vân Tiên, ông Quán,…)

- Tìm hiểu chú thích Giải thích từ

khó Chú ý đọc với giọng triết lí

- Chia bố cục của đoạn trích ?

Ông :  ông Quán, ông Tiều

trong các truyện thơ của Nguyễn

Đình Chiểu có phải là những

 C lao động thông  C

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- Truyện thơ Nôm Lục Vân Tiên: Sáng tác vào khoảng sau năm 1850 khi nhà thơ bị mù và mở  C dạy học

truyện dân gian và một số tình tiết thật trong cuộc đời của nha thơ

đặc biệt là  C Nam Bộ yêu chuộng, là món ăn tinh thần của  C dân Nam Bộ và của cả dân tộc

- Vị trí đoạn trích Lẽ ghét  = từ câu 473 đen 504/2082 nói về cuộc trò truyện  6 nhân vật ông quán và mấy nho sĩ trẻ tuổi, qua đó ông quán bày tỏ lẽ ghét  = ở đời

2 Đại ý: Đoạn trích “Lẽ ghét  =] thể hiện rõ thái độ ghét

 = của ông Quán Đây cũng là quan điểm, thái độ của nhân dân đối

cùng và cảm thông với  C hiền tài gặp nạn Đoạn trích kể về cuộc

trò chuyện giữa ông Quán với các nho sĩ trẻ tuổi

3 Bố cục: 4 phần:

- Phần 1: 6 câu đầu : Lí lẽ ghét  =

- Phần 2: 10 câu tiếp: Lẽ ghét

- Phần 3: 14 câu tiếp: Lẽ  =9

- Phần 4: 2 câu cuối: Suy ngẫm về ghét  =9

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 2

GIÁO ÁN

không ?

là ai ?

- Tình  = mà NĐC dành cho

dân chúng và các bậc hiền tài,

danh nhân có gì khác nhau

 = cảm và đồng cảm) GV

chốt lại kiến thức cơ bản

- GV tổ chức hoạt động nhóm:

Hình thức: nhóm nhỏ

Thời gian: 3 phút GV phát phiếu

học tập, giao nhiệm vụ

- Ông Quán ghét những ai ? Vì lí

do gì ? Qua đó nêu nhận xét của

bản thân về   B của ông

Quán ?

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- HS traỷ lụứi ghi cheựp thaỷo luaọn

nhoựm, traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong

SGK theo ủũnh hửụựng cuỷa GV

HS đọc bài thơ Cơ sở để tác giả

xây dựng nên “Truyện Lục Vân

Tiên” là gì ?

- HS xác định nội dung trọng tâm:

Tác phẩm, vị trí trích đoạn, nội

lẽ  = của ông gồm những ai?

- Đại diện nhóm trả lời,

- HS tìm hiểu bố cục bài thơ

- GV phát vấn HS trả lời

- Câu nói của ông Quán “Vì chưng

hay ghét cũng là hay thương” cho

thấy giữa thương và ghét có mối

quan hệ với nhau  thế nào? ý

nghĩa của câu nói đó?

- HS chia nhóm nhỏ, trao đổi thảo

luận, cử  C trình bày  J lớp

- Qua đoạn trích vừa đọc Em hãy

nêu đại ý của đoạn trích ? Trong

đoạn 1 có mấy nhân vật đối

thoại ? Nội dung cuộc đối thoại ?

- Ông Quán ghét và  = những

đó em có nhận xét gì về thái độ

của ông Quán ? Đúng, Sai ? - GV

phát vấn HS trả lời

- Theo em thì nhân vật ông Quán

ở đây có thể là ai? Ông đang phát

biểu cho   B của ai?

- GV tổ chức hoạt động nhóm:

nhóm nhỏ (theo bàn)

- Ông Quán  = những  C

1 Đọc

2 Tỡm hiểu văn bản 2.1. Lẽ ghét thương của ông Quán:

a Lẽ ghét:

- Ông Quán: Là một  C tinh thông kinh sử, từng trải Tuyên ngôn về

lẽ ghét  =4 rõ hơn quan hệ của lẽ ghét  =$ “ Vì   hay ghét cũng là hay  =]

- Theo quy luật tâm lí thông  C tình cảm con  C sẽ đi từ

 = đến ghét: vì  = xót quần chúng nhân dân nên mới căm ghét

lũ bạo chúa gây hại cho họ :  trong đoạn trích, ông Quán nói đến

lẽ ghét  J9 Thể hiện sự bất bình, căm phẫn đến mức không chịu đựng nổi của ông đối với cái xấu xa Đồng thời cũng tạo ra nền tảng để nhà thơ thể hiện sự xót  = của mình ở phần sau tác phẩm Cách tạo bố cục  trong Truyện Kiều: Miêu tả Vân làm nền để Kiều nổi bật hơn

ra những việc hại dân, hại  J9 + Ghét thời Kiệt, Trụ mê dâm  để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang + Ghét thời U, Lệ đa đoan  khiến dân luống chịu lầm than muôn phần

+ Ghét thời Ngũ Bá phân vân, chuộng bề dối trá  làm dân nhọc nhằn + Ghét thời Thúc Quý phân băng  rối dân

- Đó là những việc tầm phào, hại dân, đều gây nên những khổ cực cho

dân

- Sự căm ghét đó đến mức cực điểm khắc % = ghi cốt: “Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm” Câu thơ  lời đay nghiến, từ sự phẫn uất ăn sâu vào tận tâm can, chứ không phải là sự tức giận nhất thời, bề ngoài Sự căm ghét này chứng tỏ thái độ đứng hẳn về phía nhân dân bị

- Trong sự căm ghét này, đã ẩn chứa sự xót  = cho cảnh ngộ bất hạnh của đông đảo quần chúng nhân dân Sang phần sau của đoạn trích,

 C đọc còn thấy rõ hơn tình  = đó

- Là vì ghét và  = là hai mặt đối lập   tồn tại song song trong yêu cầu về đạo đức và lí  B của con  C9  = cái tốt đẹp, nhân

đạo, ghét caí độc ác, xấu xa…đó là hai mặt đối lập của tình cảm thống quan điểm và thái độ của ông quán Đây chính là những lí lẽ để ông Quán bộc lộ thái độ ghét  = của mình với những sự việc ở đời

b Lẽ

chính là những bậc thánh nhân, bậc hiền tài tuy rất tâm huyết với vận

 J   phải chịu số phận lận đận và J nguyện giúp đời không thành  = đức Thánh Nhân: có khát vọng cứu đời mà không thực + Khổng Tử  bôn ba khắp nơi để truyền bá   B trị quốc, an dân + Nhan Tử  Có tài   yểu mệnh, công danh dang dở  Tài hoa bạc mệnh

+ Gia Cát  Nuôi ý chí thống nhất Trung Quốc, gây dựng lại nhà Hán

  cuối cùng sự nghiệp không thành, bao tâm huyết uổng phí, tài cao   không gặp vận

-  = ông Hàn Dũ vì dâng biểu can vua mà phải chịu đầy đi xa

…Liêm, Lạc:

- Đó là niềm thương cho những nho sĩ ngay thẳng, những con người

Trang 3

GIÁO ÁN

nào? Những  C ấy có đặc điểm

chung gì? Điều đó cho thấy ông

Quán quan tâm đến lớp  C nào

trong xã hội?

- GV nhận xét và chốt lại kiến

thức

- Chỉ ra những biện pháp nghệ

thuật mà tác giả sử dụng trong

những câu thơ trên? Nêu tác

dụng?

vật ông Quán?

- Qua việc thể hiện lẽ ghét  =

của ông Quán, tác giả bày tỏ thái

độ gì? GV chỉ định đại diện trả

lời  J lớp sau đó chốt lại kiến

thức

- Chỉ ra các  = tiện ngôn ngữ

trong lời của ông Quán  $ điệp

ngữ, thành ngữ, tiểu đối, từ

láy…Phân tích tác dụng của chúng

trong việc tạo nên giọng điệu

truyền cảm của ông Quán? Gv

 J dẫn hs luyện tập

- GV yêu cầu HS lên bảng trình

bày, GV nhận xét

- H?# sinh suy +% cõu A1

trỡnh bày ý D1E cỏ nhõn

- HS traỷ lụứi ghi cheựp thaỷo luaọn

nhoựm, traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong

SGK theo ủũnh hửụựng cuỷa GV

Thái độ của ông quán?

-chạ nam nữ trong hầm  C dạ

- Vua Trụ : lấy thịt  C nuôi thú

dữ

- U W = : muốn làm  C đẹp

Bao Tự  C đã cho đốt thành

- Tề Hoàn Công : ăn chán sơn hào

hải vị muốn ăn thịt trẻ con, buộc

đầu bếp Địch Nha giết con của

mình hấp cho vua ăn

- Học sinh trao đổi thảo luận,

cửđại diện trả lời  J lớp

- HS chia 4 nhóm trả lời vào phiếu

học tập - HS làm việc độc lập

- GV  J dẫn HS khái quát nội

dung cơ bản của đoạn trích

- HS chia 6 nhóm, trao đổi thảo

luận, trả lời câu hỏi

- Hs đọc ghi nhớ sgk

+ HS làm bài tập trong SGK

hiền tài mà phải chịu những hoàn cảnh và số phận éo le ngang trái.

- Bi kịch của họ cũng có phần giống với Đặng Dung trong “Nỗi lòng”: bậc hiền tài  = trực, kiên trung, mang hoài bão cứu  J giúp đời

  vì không gặp thời vận mà phải ôm hận

- :  ngoài yếu tố thời vận, nguyên nhân gây ra bi kịch của những bậc hiền tài và quần chúng nhân dân có điểm giống nhau: do bọn hôn quân bạo chúa gây nên Chính sự u mê, sa đoạ, thích ăn chơi  B lạc, thích nghe lời nịnh bợ, ghét lời nói thẳng của chúng đã khiến nhân dân phải điêu đứng vì phục dịch còn hiền tài bị ghét bỏ, huỷ hoại, uổng phí bao tài năng và tâm huyết

- Vấn đề mà tác giả quan tâm là cs lầm than của đông đảo quần chúng

và số phận long đong của các bậc hiền tài 2 J ách thống trị của vua lại vận vào chính cuộc đời của tác giả Nguyễn Đình Chiểu và xã hội Việt Nam & = thời  Cảm xúc của tác giả không phải là của  C ngoài cuộc nhìn vào mà chính là của chính  C trong cuộc, không chỉ

là sự  = xót  C khác mà còn là nỗi  = cảm chính bản thân

và dân tộc mình

c Thái độ của tác giả Tieỏt 20:

- Đó chính là lòng yêu  J  = dân của ông quán Ông có một thái

độ yêu ghét rất rõ ràng Đứng hẳn về phía nhân dân bị áp bức mà lên án

-  = xót cho nhân dân phải chịu cảnh lầm than, khổ cực và số phận long đong của những nho sĩ hiền tài không gặp vận gặp thời  

 B lấy dân làm gốc thấm nhuần trong các điều  = ghét

- Ông quán chính là tác giả, từ những câu chuyện trong lịch sử của Trung Quốc tác giả đã bày tỏ rõ những quan điểm đạo đức của bản thân, muốn dùng ngòi bút làm thứ vũ khí chiến đấu chống lại điều bạo

- Tâm sự của Nguyễn Đình Chiểu:  = bậc hiền tài có phần  = mình Trong lẽ ghét  = của ông cũng có ẩn ý phê phán triều

Nguyễn lúc bấy giờ với ách thống trị khiến nhân dân lầm than, áp bức bóc lột nhân dân, đẩy nhân dân vào cuộc sống đói khổ cùng cực và ông

 = cho các nho sĩ hiền tài lúc bấy giờ  Cao Bá Quát, Bùi Hữu Nghĩa, Nguyễn Công Trứ…

- ý nghĩa: Tiêu biểu cho phẩm chất, tính cách của  C dân Nam Bộ: thẳng thắn, yêu ghét phân minh, trọng nghĩa, khinh tài Phát ngôn cho

lẽ ghét  = của tác giả

2.

lần ở 10 câu liền nhau \ = ông”, \ = thầy” lặp 9 lần ở 14 câu  Diễn tả thái độ ghét  = dứt khoát mãnh liệt của tác giả, tạo

ra đợt sóng cảm xúc trào dâng liên tục và mạnh mẽ không ngừng, mỗi nhận, từ đó biểu lộ thái độ rất dứt khoát, quyết liệt của tác giả khi căm ghét cái xấu và xót  = cái tốt

- Sử dụng nhiều điển tích, điển cố lịch sử để làm bằng chính xác thực,

để nói chuyện đạo lí   không khô khan, giáo huấn, kết hợp với lí lẽ

rõ ràng và cảm xúc chân thực khiến cho bài thơ lay động tình cảm

 C đọc một cách mạnh mẽ

- Nghệ thuật đối: Tạo cho câu thơ nhịp nhàng, cân đối, mang vẻ đẹp cổ

điển NT tiểu đối trong mỗi câu thơ, đặc biệt là bút pháp  = phản giữa ghét và  = trong cả đoạn trích đã làm nổi bật hai loại đối

mà vẫn có mối liên hệ: từ ghét bạo chúa dẫn đến  = dân và càng

Trang 4

GIÁO ÁN

 = nhân dân cùng các bậc hiền tài, tác giả lại càng thấy căm ghét

lũ hôn quân hơn

- Ngôn ngữ: giản dị, mộc mạc   đầy cảm xúc khiến  C dễ đồng cảm với lẽ ghét  = của tác giả Sử dụng khẩu ngữ  Bút pháp trữ tình trong đoạn thơ Cách diễn đạt: Câu lục nói về nỗi ghét cụ thể đối với vua chúa, câu bát tả cảnh khổ của dân Vua chúa các thời này là những kẻ đáng ghét nhất vì chúng chẳng quan tâm gì đến dân, đẩy dân vào cảnh lầm than khổ cực

3.Tổng kết: Lẽ ghét  = của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu phúc, những  C tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh Đặc

  bút pháp trữ tình của NĐC: triết lí đạo đức   không hề khô khan cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc

- Thành công trong sử dụng điệp từ ghét ,  = nhiều lần, dồn dập,

tăng tiến -> Làm tăng sức biểu cảm Sử dụng tiểu đối, Điển tích, điển

cố văn học Ngôn ngữ giản dị gần với lời ăn tiếng nói nhân dân Thể

hiện   B  = dân,  = đời sâu sắc,  = cho các bậc hiền

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài đọc thêm :

Chạy giặc - (nguyễn Đình chiểu)

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- G H IJ# tỡnh #G KLM I0 tan nghộ” , P  mỏt #$% nhõn dõn khi 1Q# IE và @ IJ# thỏi IS tỡnh #G #$% tỏc 1G( T !H G U# DE JV R51 khỏi quỏt qua X Y ngụn [ hỡnh G(

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Cảm xúc đau xót  J cảnh  J mất nhà tan, thất vọng  J sự hèn yếu của triều đình phong

kiến, thỏi IS tỡnh #G #$% tỏc 1G(

2 Kĩ năng: Đọc-hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc   thể loại

3 Thỏi độ: Học sinh có thái độ yêu, ghét  J những hành vi xấu xa Kiên quyết lên án những thói   tật xấu

đang tồn tại trong đời sống xã hội

C PH ƯƠNG PHÁP: giảng giải, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, phat vấn, gợi

tìm đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình

D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC

  của bãi cát dài và  C đi trên cát ?

3 Bài m51 Bài thơ thể hiện tình cảnh đau  = của nhân dân, đất  J trong những ngày dầu bị nạn xâm lăng Qua đó tháI độ đồng cảm của tác giả  J nhân dân cũng đựoc bộc lộ Thể hiện cảm xúc đau xót của nhà của nhân dân

- H?# sinh suy +% cõu A1 /\

sung, ghi chộp H?# sinh G2

!H nhúm, H xột trỡnh bày ý

D1E cỏ nhõn I) *G ^1 cõu A1

theo I` 5 #$% GV

- Giỏo viờn A1 ?# sinh, boồ sung

cho ủaày ủu ỷ#, ý chớnh boồ sung

cho ủaày ủuỷ#, ý chớnh

- Đọc bài thơ, nêu chủ đề? Chia bố

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Xuất xứ, Hoàn cảnh ra đời:

thất ngôn bát cú C luật

- Hoàn cảnh ra đời: Thực dân Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ Tuy

mù loà   NĐC vẫn theo dõi rất sát tình hình đất  J9

2 Bố cục Bố cục, chủ đề Chia làm 4 phần : Đề Thực Luận Kết

- C 2: Bài thơ đựoc chia làm hai phần: 6 câu đầu tả thực bức tranh loạn lạc của nhân dân khi chạy giặc cùng tội ác của chúng

- 2 câu kết là sự lên tiếng của tác giả , cũng  nỗi oán hận của  C dân  J cảnh  J mất nhà tan

Trang 5

GIÁO ÁN

cục bài thơ?

Thời điểm chợ tàn có gì đặc biệt ?

- Tiếng súng của thực dân Pháp

báo hiệu điều gì ?

bằng hình ảnh nào

- Vì sao khi chạy giặc,  C dân

lâm vào tình cảnh hoang mang,

mất  =  J ?

- GVGọi HS thay nhau đọc tác

phẩm

miêu tả qua chi tiết nào, ý nghĩa ra

sao Liên hệ với tác phẩm của

thời trung đại để làm rõ ý Hai địa

danh Bến Nghé và Đồng Nai có ý

- Tác giả nêu câu hỏi gì, nhằm vào

ai, có phải trách nhiệm chỉ thuộc

về những “trang dẹp loạn không ?

- Vì sao tác giả không trực tiếp đặt

câu hỏi này với triều đình phong

kiến ? - Anh (chị) hãy cho biết ý

nghĩa khái quát của tác phẩm ?

- Đọc phần tiểu dẫn, nêu những

nội dung chính trong phần này?

- Phần tiểu dẫn trình bày nội dung

gì ?

- Giải nghĩa từ khó Tìm hiểu tiểu

dẫn (SGK)- Anh(chị) hãy cho biết

bố cục, chủ đề của tác phẩm ?

- Anh (chị) hãy cho biết tình thế

của đất  J ta cũng  cảnh

tác giả miêu tả  thế nào ?

- Căn nhà có ý nghĩa ntn với con

 C9 Việc họ bỏ nhà để chạy

giặc cho ta biết gì về tai hoạ họ

đang phải đối mặt ?

- Anh (chị) hãy cho biết sự mất

mát của nhân dân đựoc miêu tả

 thế nào ?

Chú ý hình ảnh:+ lũ trẻ lơ xơ

chạy, dàn chim dáo dác… hình

thức đảo ngữ gia tăng giá trị biểu

cảm

- LHMT: Qua câu thơ 3,4,5, ta

thấy Chiến tranh huỷ hoại môi

trường như thế nào?

-  J kẻ thù hung hãn, có những

vũ khí tàn sát ghê gớm, nhân dân

trở nên yếu ớt, bé nhỏ  một lũ

trẻ Chính vì thế, trong BNĐC, NT

3 Nội dung: bài thơ thể hiện sự đau đớn của tác giả  J thảm cảnh

quân  J  J gây nên cho đồng bào và nỗi thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình nhà Nguyễn, cũng  niềm mong mỏi nhân tài cứu  J giúp dân

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc VB Đọc với giọng tha thiết, xúc động

2 Tỡm hiểu văn bản

2.1 Thảm cảnh quân cướp nước gây nên cho đồng bào:

a Sự xuất hiện của kẻ thù:

- Thời điểm: tan chợ, lúc mọi  C đã mua bán xong mọi thứ cần thiết, hoàn tất mọi công việc, mệt mỏi sau một ngày dài và chỉ muốn trở về nhà đoàn tụ với gia đình, tìm đến một sự nghỉ ngơi,  B những giây phút sum họp bình dị nhất Có thể đó là khi chiều tà, cảnh vật thành bình, yên ổn, 2 C  không có bất cứ dấu hiệu nào của tai hoạ

- Âm thanh: “Vừa nghe tiếng súng Tây” Thế   tai hoạ lại đột ngột vừa tan, chắc hẳn khiến nhiều  C bất ngờ, sửng sốt, choáng váng, trở tay không kịp, giống  tiếng sét giữa bầu trời trong xanh Sống trong thời loạn lạc, chắc hẳn những  C dân lầm than hiểu rõ hiểm cảnh họ

đang phải đối mặt: tiếng súng vang đến đồng nghĩa với sự  J bóc, đốt phá, chém giết, nhà cháy, máu đổ cũng đang ập tới

b Thảm cảnh của đất nước:

đẩy cả đất  J ta vào cục diện bi đát, vào tình thế hiểm nguy, hầu  không còn hi vọng gì và khả năng thất bại là không thể tránh khỏi

- Tình thế hiểm nghèo của đất  J và cảnh nhân dân chạy giặc Các từ ngữ hình ảnh ở hai câu đề tập trung làm nổi bật hoạ xâm lăng, sự tàn ác của quân giặc (tan chợ) và sự thất bại nhanh chóng của quan quân nhà Nguyễn (sa tay) Cuộc chiến bất ngờ và tàn bạo đã đẩy  C dân vô tội vào cảnh lầm than, tan tác, có nhà mà không thể về,  C  C chia lìa đôi ngả

- Con  C$ bỏ nhà để chạy giặc trong trang thái hoang mang, mất

 =  J9 Bởi giờ đây họ biết chạy về đâu? Khắp đất  J nơi nào cũng đầy bóng giặc, biết trốn đi đâu để tìm thấy sự an toàn

- Nhà vốn dĩ là nơi  ngụ, che chở con  C qua nắng  6 giông bão :  giờ đây, họ phải từ bỏ nơi đó để trốn chạy Đúng là  J mất thì nhà tan Căn nhà đã không còn là nơi an toàn, bởi tai hoạ đang giặc đồng nghĩa với việc gia đình li tán, tan đàn sẻ nghé Tình cảnh thật

đau xót biết bao

- Nhà thơ miêu tả lũ trẻ lơ xơ chạy cho thấy tình cành đáng  = bất lực và tuyệt vọng của nhân dân

- Thiên nhiên: Mất tổ đàn chim dáo dác bay: bầy chim mất tổ cũng giống  con  C mất nhà Cảnh dáo dác bay cũng giống  con

 C hoang mang, mất  =  J9

- Đất  J$ Bến Nghé, Đồng Nai, là hai địa danh cụ thể miền Nam Bộ, nơi đã bị kẻ thù chiếm đóng và tàn phá: của tiền tan bọt  J tranh ngói nhuốm màu mây Đó cũng chính là tình cảnh tan hoang, đổ nát

đáng đau xót của đất  J ta lúc bấy giờ Nhà thơ đã chia sẻ với nhân dân, với  C đọc sự xót xa căm hận  J bè lũ  J  J và bán

đớn hèn của Trang dẹp loạn – Triều đình nhà Nguyễn  J sức mạnh bạo tàn đã khiếp nhựơc mà bán J cầu vinh

=> Cảnh tan nát, tan tác, đổ vỡ thê thảm của  C dân chạy loạn, đặc

Trang 6

GIÁO ÁN

đã ví nhân dân là “dân đen, con

đỏ”

- Kẻ thù huỷ hoại tất cả sự sống

trên đất  J ta: không chỉ cuộc

sống của con  C mà cuộc sống

của cả vạn vật, cỏ cây chim

muông đều bị hủy hoại, đều trở

thành nạn nhân của quân xâm

đã kể tội ác của giặc Minh: “Tàn

hại cả giống côn trùng cỏ cây /

Hỏi thần nhân ai mà chịu được”.

- Bút pháp trữ tình: cảm xúc trữ

tình- đạo đức nồng đậm, sâu sắc;

vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn

về nghệ thuật của tác phẩm: thể

thơ thất ngôn bát cú C luật

biệt là trẻ em, cảnh nhà cửa làng xóm bị đốt phá  J bóc tan hoang,

điêu tàn Thời cuộc đã vỡ  bàn cờ thế mà  C cầm quân phút sa tay, lỡ 1 J không thể cứu vãn Cảnh đất  J và ND khi bị thực dân

2 Thái độ của tác giả trước thời cuộc: Đặt câu hỏi: Các bậc anh

hùng thời loạn đi đâu hết, sao không ra tay cứu giúp đánh đuổi kẻ thù,

nỡ để nhân dân mắc phải tai hoạ này

- Câu hỏi ấy dành cho tất cả dân tộc, cho những  C anh hùng, những

đấng bậc, những  C tài có khả năng giúp  J9 :  cũng nhằm vào chính triều đình phong kiến thời đó Bởi trách nhiệm chính thuộc chở cho dân

- Tác giả phải gọi tên các trang dẹp loạn vì có lẽ ông đã quá thất vọng với triều đình phong kiến và hy vọng vào những  C anh hùng cứu quốc còn ẩn thân trong chốn nhân gian

- Đau xót, buồn  = mong mỏi và thất vọng Hai câu kết: Câu hỏi

tu từ -> hỏi   cũng là mỉa mai, trách cứ đồng thời là một tiếng kêu cứu => Tấm lòng yêu  J  = dân sâu nặng của tác giả

3 Tổng kết: Phân tích sự cảm  = và xót xa của nhà thơ  J

thảm cảnh mà giặc ngoại xâm đã gây ra cho dân chúng trong bài “Chạy giặc” Phân tích thái độ của NĐC với triều đình phong kiến trong tình cảnh của đất  J lúc bấy giờ

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Thảm cảnh quân  J  J gây nên cho đồng bào:Thái độ của tác

giả  J thời cuộc

- HS Rc nhà #!d /` soaùn baứi Vaờn teỏ nghúa sú Caàn Guoọc theo caõu hoỷi trong SGK

... phần:

- Phần 1: câu đầu : Lí lẽ ghét  =

- Phần 2: 10 câu tiếp: Lẽ ghét

- Phần 3: 14 câu tiếp: Lẽ  =9

- Phần 4: câu cuối: Suy ngẫm ghét  =9

II...

a Lẽ ghét:

- Ông Quán: Là  C tinh thông kinh sử, trải Tuyên ngôn

lẽ ghét  =4 rõ quan hệ lẽ ghét  =$ “ Vì   hay ghét hay  =]

- Theo quy...

- Vị trí đoạn trích Lẽ ghét  = từ câu 473 đen 504/2082 nói trị truyện  6 nhân vật ơng qn nho sĩ trẻ tuổi, qua ơng quán bày tỏ lẽ ghét  = đời

Đại ý: Đoạn trích ? ?Lẽ ghét

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w