+ Thị trường xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của s¶n xuÊt lu th«ng hµng hãa + Các dạng thị trường: * Thị trường ở dạng giản đơn hữu hình như: Thị trường TLSX TL[r]
Trang 1Ngày tháng năm 2013
Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế (2 tiết)
* Tiết 1 - PPCT
I MụC đíCH, YêU CầU
1 Về kiến thức
+ Nêu được thế nào là SX của cải vật chất và vai trò của SX của cải vật chất đối với đời sống con người
+ Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình SX và mối quan hệ giữa chúng + Nêu được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gđ và XH
2 Về kỹ năng
+ Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3 Về thái độ
+ Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gđ và địa phương
+ Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân góp phần xây dựng kinh tế đất nước
II Tài liệu, phương tiện và phương pháp dạy học
+ SGK, SGV
+ Tài liệu bồi dưỡng, tài liệu tham khảo
+ Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX, sơ đồ về nội dung pt kinh tế
+ Có thể dùng máy chiếu và các phương tiện khác
+ Đàm thoại, giảng giải, thảo luận lớp, nhóm
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra vở ghi, SGK
2 Giới thiệu bài mới: GV có thể mở bài theo SGK hoặc tùy ý chọn lựa
3 Dạy bài mới
Hoạt động dạy - học Kiến thức cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu mục 1 SGK
+ GV tổ chức cho hs Thảo luận nhóm
+ Thời gian TL 5 phút
+ Các nhóm trình bày nội dung
+ GV nhận xét, bổ sung:
+ N1: Con người tác động, làm biến đổi tự
nhiên để làm gì?
Thế nào là sx của cải vật chất?
+ N2: Tại sao Sản xuất của cải vật chất là cơ
sở tồn tại xh?
1 SX của cải vật chất.
a Thế nào là SX của cải vật chất
+ Sản xuất của cải vật chất là sự tác
động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b Vai trò của SX của cải vật chất
+ SX ra của cải vc là cơ sở tồn tại của XH:
- Để tiến hành các hđ của con người, con người phải tồn tại
- Muốn tồn tại con người phải có
Trang 2+ N3: Tại sao Sản xuất của cải vật chất quyết
định mọi hoạt động của xh?
+ N4: SX của cải vật chất có phải là hoạt
động trung tâm của XH loài người hay
không? vì sao?
- GV tổng hợp các ý kiến và đưa ra kết luận
HĐ2: HS nghiên cứu SGK phần 2
+ GV dùng sơ đồ để giảng giải, liên hệ thực
tế; Thảo luận nhóm
+ HS nghiên cứu bài trong thời gian 5 phút
+ GV hỏi: Theo em các yếu tố cơ bản của
quá trình SX bao gồm những yếu tố nào?
+ HS trả lời
+ GV hỏi: Theo em hiểu sức lao động là gì?
+ GV hỏi: Em hãy phân biệt sức lao động và
lao động của con người?
+ HS trả lời
VD: Con ong xây ngăn tổ sáp với nhà kiến
trúc xây dựng công trình
+GV khắc sâu :
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
N1: Tìm ví dụ những yếu tố tự nhiên có sẵn
trong tự nhiên?
- Gợi ý: Gỗ, đất đai, khoáng sản, động thực
vật,
N2: Tìm ví dụ những yếu tố tự nhiên trải qua
tác động của con người?
- Gợi ý: Sợi dệt vải, sắt thép, xi măng, gạch
ngói
ăn, mặc, ở Muốn có những thứ đó con người phải sx, và sx với qui mô ngày càng lớn
+ Sản xuất của cải vật chất quyết
định mọi hoạt động của SX
- Nó là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy cho các hđ khác, sáng tạo đời sống v/c và tt
- Con người ngày càng hoàn thiện
và pt toàn diện
+ Tóm lại: Sản xuất của cải vật chất
giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xh
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
+ Gồm 3 yếu tố:
- Sức lao động
- Đối tượng lao động
- Tư liệu lao động
a Sức lao động
+ Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người
được vận dụng vào quá trình sx + SLĐ mới chỉ là khả năng, còn LĐ
là sự tiêu dùng sức lực trong hiện thực
+ Lao động là hoạt động có mục
đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
=> LĐ là hoạt động bản chất nhất của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt con người với con vật
b Đối tượng lao động
Trang 3N3: Nhận xét những VD và cho ý kiến bổ
sung?
N4: Theo các em hiểu ĐTLĐ là gì?
+ HS thảo luận trong thời gian 5 phút và lần
lượt trả lời
+ GV kết luận:
+ GV chuyển ý: Cùng với sự phát triển của
lao động sản xuất và khoa học kỹ thuật, đối
tượng lao động ngày càng đa dạng, phong
phú con người tạo ra những vật liệu nhân tạo
có tính năng, tác động theo ý muốn Tuy
nhiên chúng đều có nguồn gốc từ tự nhiên
+ GV đưa ra sơ đồ tư liệu lao động:
Tư liệu lao động: -> Công cụ lao động
-> HT bình chứa của sx
-> Kết cấu hạ tầng sx
+ GV đưa ra các câu hỏi:
Câu 1: Nhìn vào sơ đồ em hãy chỉ ra những
yếu tố của tư liệu lđ?
Câu 2: Lấy vd về công cụ lđ
Câu 3 : Lấy vd về hệ thống bình chứa?
Câu 4: Lấy vd về kết cấu hạ tầng cơ sở?
Câu 5: Qua việc phân tích trên hãy cho biết
tư liệu lao động là gì?
+ Hs trả lời các câu hỏi
+ GV kết luận nội dung:
HĐ3: GV củng cố
Đưa ra các câu hỏi phát vấn
+ Đối tượng lđ là những yếu tố của tự
nhiên mà lao động của con người tác
động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
+ ĐTLĐ gồm 2 loại:
- Loại có sẵn trong tự nhiên: quặng sắt, tôm cá, ĐV trong rừng,
- ĐTLĐ qua sự tác động của con người như: sợi để dệt vải, sắt thép,
xi măng
+Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển con người đã tạo ra những nguyên vật liệu nhân tạo theo ý muốn của con người, chúng đều có nguồn gốc từ tự nhiên
c Tư liệu lao động
+ TLLĐ là một vật hay hệ thống
những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn
sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người
+ TLLĐ gồm 3 loại:
- CCLĐ hay CCSX: cày, cuốc
- Hệ thống bình chứa của sx: ống, thùng
- Kết cấu hạ tầng của sx: đường xá, bến bãi
+ Trong các yếu tố trên thì CCLĐ giữ vai trò quan trọng nhất, nó là căn cứ cơ bản để phân biệt các thời
đại kinh tế
Trang 4C1: Trong quá trình sx yếu tố nào đóng vai
trò quyết định?
C2: Trên thế giới có những nước rất khan
hiếm tài nguyên, ks nhưng lại có nền ktế pt
cao, tại sao?
C3: Hãy chỉ ra những điều kiện khách quan
và chủ quan để người có sức lao động thực
hiện được quá trình lao động?
HĐ4: GV đưa ra các sơ đồ:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá
trình sản xuất
Sức lao động -> Tư liệu sx -> Đối tượng
lao động => Sản phẩm
+ GV phân tích sơ đồ
Sơ đồ 2: Các bộ phận hợp thành của từng
yếu tố sản xuất
* Sức lao động: -> Thể lực
-> Trí lực
Tóm lại
+Quá trình LĐSX = SLĐ + TLSX (TLSX= TLLĐ+ĐTLĐ)
+ Trong các yếu tố của quá trình sx thì TLLĐ và ĐTLĐ bắt nguồn từ tự nhiên, còn SLĐ giữ vai trò quan trọng và quyết định
VD: 1 nước nghèo tài nguyên nhưng vẫn giàu có (Nhật)
Kết luận:
Sự phát triển của xã hội bắt nguồn từ lịch sử phát triển kinh tế Ngày nay, cho
dù dưới sự tác động của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, ngành dịch vụ xuất hiện và phát triển ngày càng nhiều và sản xuất ra rất nhiều của cải vật chất Không vì thế mà làm giảm đi hoặc mất đi ý nghĩa quyết định của nó
4 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2013
Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Trang 5Ngày tháng năm 2013
Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế (2 tiết)
* Tiết 2 - PPCT
I MụC đíCH, YêU CầU
1 Về kiến thức
+ Nêu được thế nào là SX của cải vật chất và vai trò của SX của cải vật chất đối với đời sống con người
+ Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình SX và mối quan hệ giữa chúng + Nêu được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gđ và XH
2 Về kỹ năng
+ Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3 Về thái độ
+ Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gđ và địa phương
+ Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân góp phần xây dựng kinh tế đất nước
II Tài liệu, phương tiện và phương pháp dạy học
+ SGK, SGV
+ Tài liệu bồi dưỡng, tài liệu tham khảo
+ Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX, sơ đồ về nội dung phát triển kinh tế
+ Có thể dùng máy chiếu và các phương tiện khác
+ Đàm thoại, giảng giải, thảo luận lớp, nhóm
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra vở ghi, SGK
2 Giới thiệu bài mới: GV có thể mở bài theo SGK hoặc tùy ý chọn lựa
3 Dạy bài mới
Hoạt động dạy - học Kiến thức cần đạt
HĐ1: HS nghiên cứu SGK phần 3
GV dùng pp gợi mở cho hs.
1 Theo em hiểu phát triển kinh tế là gì?
2 Hãy trình bày những hiểu biết của em về tăng
trưởng kinh tế? Yếu tố nào là quan trọng?
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
a Phát triển kinh tế
+ Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng XH
+ Phát triển kinh tế bao gồm 3 nội dung chủ yếu:
*Tăng trưởng KT là sự tăng lên về
số lượng, chất lượng sp và các yếu
tố của qtrình sx ra nó trong 1 thời kì nhất định
Trang 63 Vì sao tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với
công bằng xã hội?
+GV liên hệ: Tốc độ tăng trưởng KT nước ta
từ 2001- 2005 khá cao 7,51%, pt tương đối
toàn diện Tăng trưởng kt chỉ là 1 nội dung
của pt kt Nhưng tăng trưởng kt là yếu tố đầu
tiên, quan trọng, giữ vai trò là cơ sở pt kinh
tế Biểu hiện của tăng trưởng kt trên thế giới
người ta dùng tiêu chí:
- Tổng sp quốc dân (GNP)
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
+ GV: Cơ cấu ktế ngành nước ta:
C-N-DV.(2005)
- Tỉ trọng công nghiệp 39%
- Tỉ trọng nông nghiệp 20,9%
- Tỉ trọng dịch vụ 40,1%
+ Tăng trưởng kt 9 tháng đầu năm 2006 là 7,84%
HĐ2: Thảo luận lớp mục b
1 Hãy rút ra ý nghĩa của sự phát triển kinh tế
đối với cá nhân?
2 ý nghĩa phát triển KT đối với gia đình?
3 ý nghĩa phát triển KT đối với xã hội?
4 HS liên hệ với bản thân?
+ HS nghiên cứu, suy nghĩ trong 5 phút
+ GV gọi 1 số hs trả lời
+ GV cho HS nhận xét
+ GV kết luận nội dung
+ Quy mô và tốc độ tăng trương kt
là căn cứ quan trọng để xác định pt
kt, trong đó có sự tđộng của dsố + Phải dựa trên cơ cấu kt hợp lí, tiến
bộ để đảm bảo tăng trưởng kinh tế
* Công bằng xã hội:
- Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ
- Phù hợp với sự pt toàn diện của con người, xã hội
- Bảo vệ môi trường sinh thái
- Thu nhập thực tế tăng, chất lượng văn hóa, gd, y tế, môi trường
=> Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xh Tăng trưởng KT cao tạo đk thuận lợi để g/q công bằng xh, công bằng xh đảm bảo sẽ
là động lực thúc đẩy tăng trưởng kt
b ý nghĩa của phát triển kinh tế
đối với cá nhân, gia đình, xã hội.
* Đối với cá nhân:
- Tạo cho mỗi người có vịêc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống tốt
- Có sức khỏe, nâng cao tuổi thọ
- Đáp ứng nhu cầu v/c và tinh thần
- học tập, phát triển toàn diện
* Đối với gia đình:
- Là tiền đề, là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia
đình:
+ Kinh tế + Sinh sản + Chăm sóc giáo dục con cái
Trang 7+ GV kết luận: Tích cực tham gia pt kinh tế
vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của công
dân, góp phần thực hiện dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập SGK
trang12 bằng hoạt động thảo luận nhóm
+ N1: câu hỏi1
+ N2: câu hỏi 2
+ N3: câu hỏi 3
+ N4: câu hỏi 4
+ GV phát phiếu học tập cho hs các nhóm
làm việc
+ HS cử đại diện nhóm trình bày câu hỏi
+ HS nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét chung và đưa ra đáp án
+ Đảm bảo hạnh phúc gđ
+Xây dựng gđ văn hóa
* Đối với xã hội:
- Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi XH, chất lượng cuộc sống
- Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, các tệ nạn xh
- phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
- Tạo điều kiện vật chất để củng cố
an ninh, quốc phòng, chế độ chính trị được giữ vững
- Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu, tiến kịp với các nước phát triển trên thế giới, mở rộng quan hệ quốc tế
HĐ4: Củng cố luyện tập
HS trả lời 2 câu hỏi sau đây
Bài1 Hoạt động nào sau đây là trọng tâm, cơ bản nhất của xh loài người
a Hoạt động sx của cải vật chất
b Hoạt động chính trị- xh
c Hoạt động thực nghiệm khoa học
Bài 2: Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống
Tư liệu sx
ĐTLĐ
Trang 84 Dặn dò
+ Đọc trước nội dung bài 2: Hàng hóa- tiền tệ - thị trường
+ Xem truyền hình, nghe thông tin để tìm hiểu thị trường, tiền tệ, hàng hóa + Khảo sát khu vực em ở qua việc trao đổi mua bán trên thị trường
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng năm 2013 Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Trang 9Ngày tháng năm 2013
Bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - Thị trường (2 tiết)
* Tiết 3 - PPCT
I MụC đíCH, YêU CầU
1 Về kiến thức
+ Hiểu được k/n hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa
+ Nắm được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ
2 Về kỹ năng
+ Phân tích các k/n và các mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu
+ Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích được 1 số vấn
đề thực tiễn có liên quan đến bài học
3 Thái độ, hành vi
+ Thấy được tầm quan trọng của sự pt kinh tế hàng hóa, thị trường đối với mỗi cá nhân, gđ, xh ta hiện nay
+ Tôn trọng qui luật của thị trường và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường + + Coi trọng việc sx hh, nhưng không sùng bái hh, tiền tệ
II Tài liệu, phương tiện và phương pháp dạy học
+ SGK GDCD lớp 11
+ Câu hỏi tình huống GDCD lớp 11
+ Sơ đồ bảng biểu, đèn chiếu, giấy A0, bút dạ
+ Những số liệu thông tin kinh tế
+ Dùng các pp: Giảng giải, gợi mở, phân tích, thảo luận nhóm, lớp
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Hãy trình bày ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội? (GV có thể kẻ sẵn bảng cho HS điền vào)
Phát triển kinh tế Cá nhân Gia đình Xã hội
1 Tạo việc làm ổn định
2 Đáp ứng nhu cầu vật chất,tinh thần
3 Chức năng duy trì nòi giống
4 Tạo điều kiện học tập
5 Xây dưng kinh tế
6 Tăng thu nhập quốc dân
7 Giảm tệ nạn xã hội
2 Học bài mới:
+ GV giới thiệu : Nước ta đã và đang chuyển từ nền kt mang tính tự cung tự cấp sang nền kt hh nhiều thành phần theo định hướng XHCN dưới sự quản lí của nhà nước Nền kt hh hàm chứa trong đó nhiều nhân tố và môi trường họat động Hàng hóa, tiền tệ, thị trường là những nhân tố và môi trường có tầm quan trọng chủ yếu
và mang tính phổ biến Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung này
Trang 10Hoạt động dạy - học Kiến thức cần đạt
+ GV: Lịch sử phát triển của nền sản xuất
hàng xã hội đã từng tồn tại 2 hình thức tổ
chức kinh tế rõ rệt: Kinh tế tự nhiên và kinh
tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiên: Sản phẩm làm ra -> thỏa
mãn nhu cầu- > tự cấp tự túc
Nhu cầu xã hội ngày càng tăng, cần có
nhiều mặt hàng thì họ phải làm gì?
HĐ1: Tìm hiểu mục 1
+ GV giảng giải, hs nghiên cứu
+ GV cho hs tìm hiểu khái niệm hàng hóa
+ GV lấy ví dụ và giải thích cho hs rõ khái
niệm
+ GV cho hs trao đổi các câu hỏi sau:
1 Lúa , gạo, xe đạp được gọi là gì?
2 Sản phẩm trở thành hh phải có các đk gì?
3 Vậy theo em hiểu hàng hóa là gì?
HĐ2: Tìm hiểu hai thuộc tính của hàng hóa
+ GV giảng giải kết hợp lấy VD minh họa
giúp hs tìm hiểu 2 thuộc tính hàng hóa
+ GV hỏi:
1 Từ những VD trên theo em hàng hóa có
công dụng gì?
2 Công dụng đó làm cho hàng hóa có giá
trị gì?
+ HS trình bày ý kiến cá nhân
+ GV cho hs nhận xét và rút ra kết luận
+ GV chuyển ý: Giá trị sử dụng của hàng
hóa do thuộc tính tự nhiên của nó quyết định
và là nội dung v/c của của cải, do đó nó là
1 Hàng hóa
a Hàng hóa là gì?
+ Ví dụ:
- Người nông dân sản xuất ra lúa gạo để tiêu dùng còn lại trao đổi, bán
- Người thợ dệt-> vải-> tiêu dùng,
số còn lại đem ra thị trường bán
- Người sx ra chiếc xe đạp -> đi lại -> trao đổi , mua bán
+ Hàng hóa là sản phẩm của lao
động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua - bán
+ Sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi có đủ 3 điều kiện:
- Do lao động
- Có công dụng nhất định để thỏa mãn nhu cầu
- Phải thông qua mua - bán
b Hai thuộc tính của hàng hóa
* Thuộc tính1: Giá trị sử dụng VD: - Gạo -> ăn
- Quần áo -> mặc
- Xe đạp -> đi lại
- Xi măng -> xây nhà
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người VD: - Than, dầu mỏ: Chất đốt, nguyên liệu cho ngành CN
- Cá: Làm mắm, nước mắm, thức ăn
* Thuộc tính 2: Giá trị VD: Gạo
- Giá trị sử dụng là ăn