• Nếu môi trường acid, phải dùng phương pháp Volhard, chỉ thị phèn sắt amoni, chất chuẩn amoni sufocyanid: AgNO 3 SCN + - AgSCN NO + 3 -Một giọt thừa SCN - phản ứng với Fe 3+ tạo tủa ph
Trang 1
KIỂM NGHIỆM THUỐC DỰA
VÀO NHÓM CHỨC
Trang 2NỘI DUNG
1 Kiểm nghiệm hydrocarbon và dẫn chất halogen
2 Kiểm nghiệm các hợp chất chứa nhóm OH
5 Kiểm nghiệm các hợp chất chứa nhóm chức boxylic.
3 Kiểm nghiệm các hợp chất chứa nhóm carbonyl
4 Kiểm nghiệm các hợp chất chứa nhóm chức ether
6 Kiểm nghiệm các hợp chất chứa nhóm chức ester
7 Kiểm nghiệm các hợp chất chứa nhóm chức amin
Trang 3I KIỂM NGHIỆM HYDROCARBON
VÀ DẪN CHẤT HALOGEN
Các hydrocarbon thường dùng làm tá dược hoặc làm thuốcnhuận tràng như vaselin, dầu vaselin, parafin
Về mặt hóa học, chúng khó tham gia các phản ứng
Để xác định các hợp chất này, chủ yếu dựa vào các tính chất vật lý như trạng thái, màu sắc, phổ hấp thụ tử ngoại
Để xác định thành phần hóa học, tiến hành oxy hóa và xác
Trang 4• H 2 O được xác định do tạo thành các giọt nước trên thành ống nghiệm.
• CO 2 tạo thành được xác định bằng phản ứng tạo tủa với dung dịch calci hydroxyd:
CO 2 Ca(OH) + 2 CaCO 3 H + 2 O
• H 2 S được xác định bằng dung dịch chì acetat:
Trang 61.2.1 Hợp chất halogen dạng muối kết hợp
Các hợp chất này thường tan trong nước và lúc đó tạo
ra ion halogen Để xác định các ion này, thuốc thử thường dùng là dung dịch bạc nitrat.
Trang 7• Nếu trong dung dịch chứa ion clo: Màu không đổi
• Nếu chứa ion brrom, lớp cloroform có màu vàng.
• Nếu chứa ion iodid, lớp cloroform có màu nâu
Trang 8AgNO 3 d KCrO + 4 AgCrO 4 KNO + 3
Trong trường hợp này, nếu pH > 10 sẽ tạo tủa Ag O; nếu pH
Trang 9• Nếu môi trường acid, phải dùng phương pháp Volhard,
chỉ thị phèn sắt amoni, chất chuẩn amoni sufocyanid:
AgNO 3 SCN + - AgSCN NO + 3
-Một giọt thừa SCN - phản ứng với Fe 3+ tạo tủa phức
màu đỏ:
SCN - Fe + 3+ Fe(SCN) 2+
Trong phương pháp này, nếu định lượng ion clorid thì
phải thêm vài ml nitrobenzen với mục đích bao lấy tủa
AgCl không cho chúng tan ra vì tích số tan của AgCl lớn
hơn AgSCN.
• Phương pháp Fajans: Phương pháp này dùng chỉ thị hấp phụ
Nguyên tắc là ngay sau điểm tương đương, tủa AgCl mang điện tích dương (dư Ag+) trên bề mặt tủa Một anion hữu cơ mang màu
thêm vào sẽ liên kết trên bề mặt tủa, màu thay đổi.
Trang 101.2.2 Hợp chất halogen dạng liên kết cộng hoá trị
Để định tính và định lượng các hợp chất này, nguyên tắc
là chuyển chúng sang dạng ion
Tuỳ theo mức độ liên kết của halogen vào carbon mà có
thể biến chúng sang dạng ion bằng các thuốc thử khác
nhau:
• Ảnh hưởng của halogen lên độ bền của liên kết C – X:
Nếu liên kết trên cùng 1C và cùng chịu ảnh hưởng
giống nhau của các nhóm thế bên cạnh thì độ bền của
liên kết giảm dần từ F > Cl > Br > I (do bán kính tăng dần)
Trang 11• Số lượng halogen trên C:
Nếu số lượng tăng, độ bền liên kết tăng ( do kém phân cực )
• Ảnh hưởng của nhóm thế khác:
Các nhóm thế âm điện nói chung làm giảm độ bền của liên kết
Sau đây là một số phản ứng hay dùng:
1 Đun sôi với dung dịch KOH trong ethanol
RX KOH K X ROH + t 0 + + - +
Phản ứng này áp dụng cho tất cả các hợp chất hữu cơ chứa halogen, trừ halogen gắng vào nhân thơm mà vị trí ortho hoặc para không có nhóm thế âm điện
2 Tác dụng với NaI trong aceton
Trang 12AX NaI Na X RI + + + - +
Phản ứng này dùng xác định clo và brom Tủa NaI
không tan trong aceton
3 Tác dụng với natri carbonat khan và đun nóng
Trang 13• Đối với tất cả các hợp chất gắn iod, trừ gắn vào nhân
thơm, chỉ cần đun nóng, giải phóng hơi iod màu tím
• Đối với hợp chất gắn iod vào nhân thơm, cần thêm
acid sulfuric và đun nóng (levothyroxin)
Đối với hợp chất gắn fluoro, liên kết cộng hóa trị rất
bền với carbon Để biến sang dạng ion fluorid, phải đun chế phẩm với kim loại kiềm.
Trang 14II KIỂM NGHIỆM CÁC HỢP CHẤT CHỨA NHÓM OH
2.1 ALCOL
Trang 152.1 ALCOL
Alcol là những hợp chất, trong phân tử chứa 1 hay nhiều nhóm OH liên kết với carbon mạch hở, mạch vòng hoặc mạch nhánh của hydrocarbon thơm.
Lý tính:
Tất cả các alcol (trừ enol) đều là những hợp chất trung tính;
có nhiệt độ sôi rất cao (do liên kết hydro).
• Monoalcol với C < 11 là những chất lỏng, nhẹ hơn nước
• Độ tan: Từ C1 đến C3 trộn lẫn với nước mọi tỷ lệ.
• Polyalcol là chất lỏng nhớt hoặc chất rắn, vị ngọt
Trang 162.1 ALCOL
Hoá tính:
Là hoá tính của liên kết O - H và hoá tính liên kết C - OH
1 Phản ứng xảy ra trong liên kết O – H (alcol bậc 1 và 2)
- Dễ xảy ra theo thứ tự: Bậc nhất > bậc hai > bặc 3.
- Thế nhóm OH trong liên kết C – OH theo chiều ngược lại
• Oxy hoá alcol bậc 1 và 2 thành aldehyd và ceton:
R CH 2 OH K + 2 Cr 2 O 7 + 8 H R CHO + + 2 Cr 7 H 2 O
K CHOH Cr O H (R) + CO + Cr 3 + + H O (R)
Trang 172.1 ALCOL
Phản ứng này không xảy ra với alcol không no do sự oxy hoá sẽ xảy ra tại liên kết không no này.
• Phản ứng acyl hoá (tạo ester): Thường dùng là phản
ứng tạo acetat hoặc benzoat
-Tác dụng với acid acetic khan hoặc natri acetat trong và
acid sulfuric đặc:
R CH 2 OH CH + 3 COOH RCH 2 OOCCH 3 H 2 O RCH 2 OH C + 6 H 5 COCl C 6 H 5 COOCH 2 R H + 2 O
Để định tính, các acetat của alcol thấp có mùi thơm; các benzoat của alcol không tan trong nước Định lượng bằng cách xác định chỉ số acetyl hoá
Trang 182.1 ALCOL
Cho vào chế phẩm 1 lượng dư anhydrid acetic để acetyl hoá, tách sản phẩm đã acetyl hoá rồi định lượng bằng pp thừa trừ.
Phản ứng Xantogenic: Tác dụng với carbon sulfid trong môi trường kiềm, thêm muối đồng (II) tạo tủa màu nâu
Trang 19KIỂM NGHIỆM HC CHỨA NHÓM CARBONYL
Hợp chất chứa nhóm carbonyl là những hợp chất trong phân tử chứa nhóm C= O, nguyên tử C này liên kết với hydro, alkyl hoặc aryl tạo ra aldehd, ceton, quinon.
Phản ứng chung cho các hợp chất này là phản ứng
ngưng tụ: Với hydroxylamin tạo oxim, với hydrazin tạo hydrazon, semicarbazid tạo semicarbazon, với 2,4-dini- trophenylhydrazin
Trang 213.1 ALDEHYD
Lý tính : Là những chất có tính trung tính Formaldehyd
và acetaldehyd là những chất khí có mùi đặc biệt Các
aldehyd mạch hở với số carbon trung bình là những chất lỏng linh động đến sánh như dầu, có mùi dễ chịu Các
aldehyd thơm là những chất lỏng hoặc rắn.
Hoá tính: Tính khử và tham gia phản ứng cộng
Tác dụng với bạc nitrat trong amoniac (phản ứng Tollen) tạo tủa bạc kim loại, với thuốc thử Fehling tạo tủa đỏ, với thuốc thử Nessle tạo tủa nâu đen của thuỷ ngân kim loại
R C O H + 2 [Ag(NH 3 ) 2 ]NO 3 H + 2 O RCOOH + 2 Ag NH + 3 + NH 4 NO 3
Trang 22Cu 2 O RCOOH +
Các polyphenol, aminophenol và các - hydroxyceton (các đường đơn, cortison ) và một số hợp chất khác cũng cho phản ứng tương tự Tuy nhiên, để phân biệt, dùng thêm phản ứng ngưng tụ nêu trên Các aldehyd thơm
không cho phản ứng với thuốc thử Fehling
Trang 23ALDEHYD
Phản ứng với natri bisulfit hoặc thuốc thử Schiff:
• Tác dụng với thuốc thử Schiff (dung dịch Fuchsin đã
làm mất màu bằng khí sulfurơ (SO 2 ): Tạo màu hồng
đến màu đỏ Cơ chế phức tạp, bản chất phản ứng cộng.
• Tác dụng natri bisulfit tạo tủa Cho tủa tác dụng với
dung dịch kiềm hoặc acid sẽ giải phóng trở lại aldehyd.
R C O H + NaHSO 3 R CH OH SO
3 Na
Vì vậy, ngoài việc dùng để định tính các aldehyd, thuốc thử này còn được dùng để phân lập các aldehyd.
Trang 243.2 CÁC CETON
Lý tính: Các ceton là những chất trung tính Các ceton
có ít carbon là những chất lỏng nặng, linh động, có mùi
ether; tan trong nước và ether Các ceton chứa nhiều
carbon là những chất lỏng sánh như dầu hoặc chất rắn.
Hoá tính: Không có tính khử Song dưới tác dụng của
nhóm carbonyl làm cho hydro gắn vào các nguyên tử
carbon bên cạnh trở nên linh động và có một số phản ứng sau Tuy nhiên, do các phản ứng này không đặc hiệu nên trước khi tiến hành các phản ứng này, cần tiến hành trước các phản ứng:
Trang 25CÁC CETON
1 Phản ứng Legal:
Tác dụng với natri nitrofrussiat (Na 2 [Fe(CN) 5 NO] trong môi trường kiềm tạo màu khác nhau Màu không bền, acid hóa bằng acid acetic thường chuyến sang màu xanh
Cơ chế chưa xác định.
Các ceton mạch hở, mạch vòng, các aldehyd, 1,3-diceton
(enol), -cetoester, ester của acid malonic đều cho phản ứng này Các hợp chất không lên phản ứng là benzophenon, ben- zaldehyd và formaldehyd.
2 Phản ứng với meta-dinitrobenzen:
Tác dụng vơi meta dinitrobenzen trong cồn và kiềm hóa
tạo sản phẩm có màu vàng đậm Các hợp chất tạo màu
với trong phản ứng Legal cũng tạo màu trong phản ứng này.
Trang 26CÁC CETON
Do độ nhạy của phản ứng cao nên hay được dùng để định lượng các hợp chất ceton khi hàm lượng thấp (dịch sinh học)
3 Phản ứng tạo iodoform:
Các methylceton và acetaldehyd (nhóm CO liên kết với
H hoặc C) khi tác dụng với iod trong môi trường kiềm
Trang 27CÁC CETON
Phản ứng này không xảy ra với acid acetoacetic, song một số hợp chất trong điều kiện phản ứng sẽ bị thủy phân hoặc oxy hóa thành nhóm chức methylceton hoặc acetaldehyd gây
phản ứng Một số ví dụ:
CH 3 CH 2 OH NaOI CH + 3 CHO NaI H + + 2 O
CH 3 CH(OH)R NaOI CH + 3 COR NaI H + + 2 O
RCOCH 2 COR NaOH RCOONa CH + + 3 CO R
Trang 283.3 CÁC ENOL
Enol là đồng phân của 1,3-diceton hoặc là - cetoester
và luôn tồn tại dưới dạng hỗ biến ceto-enol
• Tính acid của nhóm OH (tạo màu với Fe 3+ hoặc Cu 2+ )
• Hóa tính nhóm carbonyl (ngưng tụ)
Trang 29số chất không cho phản ứng ngưng tụ với hydrazin
Ngoài ra, các quinon cho phản ứng đặc trưng tạo hydron có màu khi tác dụng với phenol
Trang 303.5 CÁC ĐƯỜNG ĐƠN
1 Lý tính:
Là những chất rắn, trung tính, vị ngọt
2 Hóa tính:
• Hóa tính của polyalcol
• Hóa tính của nhóm aldehyd (tính khử) kể cả đường
Trang 313.6 ĐỊNH LƯỢNG
Đại đa số hợp chất chứa nhóm carbonyl, định lượng dựa
vào phản ứng ngưng tụ Riêng aldehyd, còn dựa vào tính khử và tham gia phản ứng cộng
1 Phản ứng với hydroxylamin
• Thêm một lượng dư hydroxylamin, định lượng
lamin dư bằng phương pháp đo acid.
• Nếu dùng hydroxylamin hydroclorid: Acid giải phóng
được định lượng bằng phương pháp đo kiềm.
2 Dùng 2,4-dinitrophenylhydrazin:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn Định lượng sản phẩm bằng phương pháp cân tủa, cực phổ hoặc chuẩn độ oxy hóa khử, phổ hấp thụ khả kiến trong môi trờng kiềm
Trang 324 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM ETHER
Trang 334 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM ETHER
• Nếu đun nóng, tạo 2 alkyl iodid
R O R' HI RI R'I H + t 0 + + 2 O
2
• Ether béo thơm, pư chỉ xảy ra hoàn toàn khi đun sôi:
Ar O R' HI ArOH R'I + t 0 +
Dựa vào alcol, alkyliodid và phenol tạo thành để ĐT
b Tác dụng với nhôm clorid:
Phản ứng dễ dàng với aryl-alkylether tạo phenolat nhôm:
Ar O R' AlCl + 3 Al(ArO) 3 R'Cl + 3 3
Trang 344 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM ETHER
Acid hóa hỗn hợp phản ứng rồi chiết phenol vào ether và xác định phenol trong lớp ether.
Trang 355 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
1 Lý tính:
• Các monocarboxylic có < 5C là những chất lỏng, mùi
đặc biệt Các acid có nhiều C hơn và acid dicarboxylic
là những chất rắn.
• Các acid mạch hở, các hydroxyacid và một số
acid tan trong nước Có vị chua.
Trang 365 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
R C O H
O
+
• Làm đỏ giấy quỳ xanh
• Tan trong dung dịch kiềm (trừ - hydroxyacid)
• Tác dụng với muối tạo muối mới.
• Tác dụng alcol tạo ester
• Tác dụng với amin tạo amid
• Tác dụng thionyl clorid tạo clorid acid
• Một số phản ứng đặc biệt
Trang 375 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
Thường dùng bạc nitrat tạo tủa trắng để định tính và
định lượng acid nitric giải phóng
R COOH AgNO + 3 R COOAg HNO + 3
- Một số acid dicarboxylic có thể tạo tủa màu trắng với ion calci hoặc bari:
COOH COOH Ca
2 + + COO
COO Ca
- Các - aminoacid và pyridincarboxylic tạo muối phức
có màu với Cu 2+ (màu từ tím đến xanh)
Trang 385 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
2
Hoặc tác dụng với Ninhydrin tạo màu đỏ đến tím
Trang 395 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
Tác dụng với ethanol, các acid béo ít C tạo ester mùi thơm
R COOH C + 2 H 5 OH H 2 SO 4 R COOC 2 H 5 H + 2 O
Khi tác dụng với thionyl clorid tạo clorid acid, khí SO 2
và hydroclorid
RCOOH SOCl RCOCl SO + + 2 HCl +
Các acid có phân tử lượng thấp, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường; các acid có phân tử lượng cao phải đun nóng.
bằng phản ứng tạo hydroxamat.
Các acid không thạm gia phản ứng gồm acid oxalic, acid aminobenzoic, meta và para hydroxybenzoic
Trang 40o-5 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
Nếu cạnh nhóm carboxylic có nhóm thế âm điện hoặc
dây nối đôi, khi đun nóng dễ dàng giải phóng khí CO 2
COOH
Trang 415 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
Acid acetoacetic: CH 3 C CH 2 COOH
• Phản ứng tạo fluorescein:
dẫn chất của chúng, khi tác dụng với resorcin tạo phẩm màu
Trang 425 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
200 0
C OH
C OH O
H H
O O
• Phương pháp đo kiềm:
Đại đa số acid hữu cơ là các acid yếu nên môi trường cồn - nước, chỉ thị thymolphtalein hoặc phenolphtalein Các acid rất yếu phải chuẩn độ trong môi trường khan
Trang 435 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM COOH
• Phương pháp ester hóa:
Tương tự định lượng alcol, song dùng methanol dư và xác định nước giải phóng bằng pp K.Fischer.
• Phương pháp gián tiếp:
Tác dụng với muối bạc hoặc calci tạo tủa, acid tương ứng giải phóng định lượng đo kiềm.
Trang 446 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM ESTER
1 Lý tính:
Là những chất trung tính Nếu có ít C thì các ester là
những chất lỏng, mùi thơm, tăng số C thì chúng chuyển dần sang dạng sánh rồi thành chất rắn.
Trang 456 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM ESTER
- Đối với các ester khó thủy phân như ester phân tử lượng cao thì phải đun sôi lâu hoặc dùng dung môi là alcol
hoặc ethylenglycol.
- Các ester của alcol bậc 3, ester thơm mà vị trí O có nhóm thế thì phải thủy phân bằng cách đun sôi với HCl 15%.
• Phản ứng tạo hydroxamat sắt:
Cơ chế phản ứng như clorid acid.
• Phản ứng với amoniac tạo amid:
Phản ứng này xảy ra với ester có phân tử lượng thấp
R C OR' NH 3 R C NH 2 R'OH O
O
Các amid thường là chất rắn và xác định bằng đo điểm chảy.
Trang 467 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM AMIN
Amin là dẫn chất của amoniac khi thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hydro bằng gốc hydrocarbon
NH 3 R 1 NH 2 ; R 1 NH R 2 ; R 1 N R 2
R 3 Tùy thuộc nhóm amin gắn vào carbon mà phân biệt
amin bậc nhất, nhì, ba và amin thơm
Tính chất chung của các amin là tính base và giảm dần theo thứ tự: Bậc 3 > bậc nhì > bậc nhất > NH 3 > thơm
và phản ứng chung là tạo muối khi tác dụng với acid Trong kiểm nghiệm, thường dùng phản ứng tạo muối
Trang 477 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM AMIN
• Phản ứng với acid nitrơ (HNO 2 ):
- Amin bậc nhất (mạch thẳng và thơm) khi đun nóng tạo N 2
Trang 487 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM AMIN
• Phản ứng với acid nitrơ (HNO 2 ):
- Amin bậc nhất (mạch thẳng và thơm) khi đun nóng tạo N 2
Trang 497 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM AMIN
- Các amin bậc 3 không cho phản ứng, trừ amin thơm mà
vị trí para còn hydro, tạo p nitroso tan trong ether,kiềm hóa, lớp nước có màu xanh.
Đối với amin thơm bậc nhất, nếu làm lạnh tạo muối
diazoni:
NH 2
HNO 2 N N
+ + HCl . Cl + 2 H 2 O
N R 1
R 2
+ HNO 2 + 2 HCl ON NH R + R 1 Cl 2
Trang 507 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM AMIN
• Phản ứng với fluorescein clorid: Chỉ amin bậc 1 và 2
Khi đun nóng chảy amin bậc 1 và 2 với fluorescein clorid và kẽm clorid khan tạo phẩm màu rodamin
Các amino khác nhau có màu khác nhau Các amin mạch hở
có huỳnh quang dưới đèn tử ngoại.
Trang 517 KIỂM NGHIỆM DỰA VÀO NHÓM AMIN
• Phản ứng acyl hóa:
Các amin bậc nhất và bậc 2 (do còn H) nên cho phản ứng acyl hóa (tương tự alcol) để tạo amid Thuốc thử thường dùng là acetyl clorid, anhydrrid acetic (để định tính do tạo tủa); benzoyl clorid (benzoyl hóa) để tạo dẫn chất;
hoặc p.toluensulfoclorid để tạo dẫn chất và để phân biệt.