1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Chương 7 - Lê Nhị Lãm Thúy - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập phụ thuộc hàm tối thiểu (minimal cover).[r]

Trang 1

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THỐNG THÔNG TIN

LÝ THUYẾT CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

Chương 7

Phụ thuộc hàm.

Bao đóng.

Khóa của lược đồ quan hệ.

Phủ tối thiểu.

Dạng chuẩn.

Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.

Phép tách lược đồ quan hệ.

Bài tập

Trang 2

Số HD NgàyHD TênKH TênNV TênHH SL DG TT

001 01/02/19 Nuyễn Ngọc Nga Trần Thị Lan Coca 2 8.000 16.000

001 01/02/19 Nuyễn Ngọc Nga Trần Thị Lan Pepsi 1 7.000 7.000

001 01/02/19 Nuyễn Ngọc Nga Trần Thị Lan Ken 3 15.000 45.000

002 01/02/19 Nguyễn Thị An Linh Gạo 1 20.000 20.000

002 01/02/19 Nguyễn Thị An Linh Đường 2 21.000 42.000

003 01/02/19 Nguyễn Thị An Linh Sữa 1 25.000 25.000

Ví dụ

7.1 Phụ thuộc hàm (functional dependence-FD)

Định nghĩa:

Phụ thuộc hàm là ràng buộc giữa 2 tập thuộc tính của 01 lược

đồ quan hệ

R(A1, A2,…, An) là lược đồ quan hệ

X, Y là hai tập con của tập thuộc tính  ={A1, A2,…, An}

Ta nói Y phụ thuộc hàm vào X: X → Y

Với mỗi giá trị tại X trong R xác định duy nhất một giá trị của Y trong R

7.1 Phụ thuộc hàm (functional dependence-FD)

Một thể hiện của R thỏa phụ thuộc hàm X  Ynếu

t1, t2  R

t 1 X = t 2 X  t 1 Y = t 2 Y

Nếu t1.X = t2.X  t1.Y  t2.Y thì lược đồ vi phạm phụ thuộc hàm XY

Trang 3

MONHOC → DIEMTHI ???

HOTEN → DIEMTHI ???

MASV → DIEMTHI ???

Kí hiệu nào là phụ thuộc hàm

(T) sai

Phụ thuộc hàm hiển nhiên

Nếu X  Y thì X → Y

Với r là quan hệ bất kỳ, F là tập phụ thuộc hàm

thỏa trên r, ta luôn có

F  {các phụ thuộc hàm hiển nhiên}

7.2 Hệ luật dẫn Armstrong

 Phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F

 Phụ thuộc hàm X  Y được suy diễn logic từ F nếu một quan hệ r bất kỳ thỏa mãn tất cả các phụ thuộc hàm của F thì cũng thỏa phụ thuộc hàm X  Y

 Ký hiệu F|= X  Y.

 Bao đóng của F

 Bao đóng của F là tập tất cả các phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F.

 Ký hiệu: F +

Trang 4

Thuật toán tìm bao đóng F +

“Áp dụng hệ tiên đề Armstrong cho đến khi

không tìm ra thêm phụ thuộc hàm mới”

Các tính chất của tập F +

Tính phản xạ: F  F +

Tính đơn điệu: Nếu F  G thì F +  G +

Tính lũy đẳng: (F + ) + = F +

Phần phụ của F: F - = G - F +

(G - tập tất cả các PTH có thể có của r)

7.2 Hệ luật dẫn Armstrong

7.2 Hệ luật dẫn Armstrong

Hệ luật dẫn Amstrong: Gọi R( ) là lược đồ quan hệ

với  ={A 1 , A 2 ,…, A n } là tập thuộc tính và X,Y,Z,W là

tập con của  (Kí hiệu: XY=XY)

Ba luật của tiên đề Amstrong:

1. Luật phản xạ (reflexive rule):

Nếu Y  X thì X  Y

2. Luật tăng trưởng (augmentation rule):

Nếu X  Y, Z thì XZ  YZ

3. Luật bắc cầu (Transivity Rule)

Nếu X  Y và Y  Z thì X  Z

Giả sử quan hệ r thoả mãn X Y

Tồn tại hai bộ t, u  r sao cho t[XZ] = u[XZ] mà t[YZ]  u[YZ]

Vì t[Z] = u[Z] nên để có t[YZ] u[YZ] thì t[Y]  u[Y] (1)

Mà ta có t[XZ] = u[XZ] nên t[X] = u[X] (2)

Từ (1) và (2) ta có t[X] = u[X] và t[Y] u[Y] điều này là trái với giả thiết quan hệ r thoả mãn X Y

Vậy t[YZ] = u[YZ] hay XZ YZ là đúng trên quan hệ r

CM: Tiên đề tăng trưởng

Trang 5

7.2 Hệ luật dẫn Armstrong

Ba hệ quả của tiên đề Amstrong:

1. Luật hợp (Union Rule)

Nếu X  Y và X  Z thì X  YZ

2. Luật bắc cầu giả (Pseudotransivity Rule)

Nếu X  Y và WY  Z thì XW  Z

3. Luật phân rã (Decomposition Rule)

Nếu X  Y và Z  Y thì X  Z

 Định nghĩa Gọi F là tập các phụ thuộc hàm trên tập thuộc tính  Bao đóng của F là tất cả các phụ thuộc hàm có thể suy ra từ F dựa trên các tiên đề Armstrong

7.3 Bao đóng của tập thuộc tính X (closures of attribute sets)

 Thuật toán tìm bao đóng:

 Tính liên tiếp tập các tập thuộc tính X 0 ,X 1 ,X 2 , theo phương

pháp sau:

Bước 1: X 0 = X

Bước 2: lần lượt xét các phụ thuộc hàm của F

 Nếu YZ có Y  X i thì X i+1 = X i Z

 Loại phụ thuộc hàm Y  Z khỏi F

Bước 3: Nếu ở bước 2 không tính được Xi+1 thì X i chính là

7.3 Bao đóng của tập thuộc tính X

(closures of attribute sets)

Ví dụ 1: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E,G,H) và tập phụ thuộc hàm

F={BA; DACE; DH; GH C; ACD}

Tìm baođóng của X = {A,C} trên F?baođóng Giải: X(0) = {A,C} ,{A,C}{D}

X(1) = {A,C,D}, {A, D}{C,E}

X(2) = {A,C,D,E},{D}{H}

X(3) = {A,C,D,E,H}

7.3 Bao đóng của tập thuộc tính X (closures of attribute sets)

Trang 6

 Ví dụ 2: cho lược đồ quan hệ: Q(A,B,C,D,E,G)

F = { f1: A → C;

f2: A → EG;

f3: B →D;

f4: G →E}

Tìm baođóng:

- X+ với X = {A,B};

- Y+ với Y = {C,G,D}

7.3 Bao đóng của tập thuộc tính X

(closures of attribute sets)

Phủ tối thiểu

Một phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm F là một tập phụ

thuộc hàm G

Trong đó:

- G tương đương với F (tức G+= F+)

- Tất cả các phụ thuộc hàm trong G đều có dạng X  A

- Không thể làm G nhỏ hơn được nữa (nghĩa là không thể

xóa đi bất kỳ PTH nào trong G, hay xóa đi bất kỳ thuộc tính

nào bên phải, bên trái của mỗi phụ thuộc hàm mà G vẫn

tương đương với F)

7.4 Phủ tối thiểu

F là một tập phụ thuộc hàm tối thiểu nếu thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Tập phụ thuộc hàm tối thiểu (minimal cover)

Trang 7

Thuật toán tìm phủ tối thiểu

Bước 1:

- Tách vế phải mỗi PTH trong F sao cho các vế phải mỗi

PTH chỉ chứa 1 thuộc tính

Bước 2:

- Tìm các PTH đầy đủ bằng cách loại bỏ các PTH dư thừa

ở vế trái của từng PTH

Bước 3:

-Loại bỏ các PTH dư thừa trong F

7.4 Phủ tối thiểu

R(A, B, C, D, E, F, G, H)

T = {ABH → CK, A → D, C → E, BGH → F, F → AD, E → F, BH → E}

Tìm phủ tối thiểu

Bước 1:

Tách vế phải của các thuộc tính hàm thành các thuộc tính đơn lẻ:

ABH → C ABH → K

A → D

C → E BGH → F

F → A

F → D

E → F

BH → E

Ví dụ

Loại bỏ các thuộc tính dư thừa phía bên trái của mỗi

thuộc tính hàm:

2.1 Xét ABH → C

- Loại A trong ABH → C:

Ta có (BH)+ = (BHEFADK) chứa A, nên A dư thừa.

- Loại B trong ABH → C:

Ta có (AH)+ = (AHD) không chứa B, nên B không dư thừa.

- Loại H trong ABH → C:

Ta có (AB)+ = (ABD) không chứa H, nên H không dư thừa.

T = { ABH → C , ABH → K , A → D, C → E, BGH → F, F → A, F → D ,

E → F, BH → E}

Bước 2 T = { ABH → C , ABH → K , A → D, C → E, BGH → F, F → A,

F → D , E → F, BH → E}

2.2 Xét ABH → K

- Loại A trong ABH → K:

Ta có (BH)+ = (BHEFADK) chứa A, nên A dư thừa.

- Loại B trong ABH → K:

Ta có (AH)+ = (AHD) không chứa B, nên B không dư thừa.

- Loại H trong ABH → K:

Ta có (AB)+ = (ABD) không chứa H, nên H không dư thừa.

Kết quả: T = {BH → C, BH → K, A → D, BGH → F, F → A, F →

D, E → F, BH → E}

Bước 2 T = { ABH → C , ABH → K , A → D, C → E, BGH → F, F → A,

F → D , E → F, BH → E}

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w