1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài giảng Quản trị tài chính – Bài 6: Chi phí vốn của doanh nghiệp - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khái niệm: Chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hay doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhuậ[r]

Trang 1

BÀI 6 CHI PHÍ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Tên giảng viên: TRẦN THỊ THÙY DUNG

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Lãi suất cao làm tăng chi phí vốn của doanh nghiệp năm 2011

• Năm 2011, trong thời kỳ nền kinh tế khó khăn, lạm phát cao, lãi suất cao, lãi vay mà

doanh nghiệp Việt Nam phải chịu là 18 – 20%, thậm chí có thể cao hơn, trong khi

Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Singapore chỉ dao động 6 – 7%

• Chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí vốn, cho nên với mức lãi cao như vậy, chi phí vốn của

doanh nghiệp Việt Nam vào khoảng thời gian này gấp 2 – 3 lần, thậm chí 4 lần các

nước trong khu vực, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp Việt

(Theo TS Vũ Thành Tự Anh)

Chi phí vốn là gì? Tại sao lãi suất vay vốn cao lại làm tăng chi phí vốn cho doanh nghiệp? Việc chi phí vốn cao gây ra những khó khăn gì cho doanh nghiệp?

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể thực hiện được các việc sau:

• Trình bày được khái niệm chi phí vốn và giải thích được mục đích xác định

chi phí vốn

• Phân biệt được chi phí của nợ vay và chi phí của vốn chủ sở hữu

• Trình bày được cách xác định chi phí của nợ vay

• Trình bày được các chi phí của vốn chủ sở hữu và giải thích được tại sao

doanh nghiệp mất chi phí khi huy động vốn chủ sở hữu

• Trình bày được khái niệm và cách xác định chi phí vốn bình quân

• Chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí vốn bình quân

• Trình bày được khái niệm và cách xác định chi phí vốn cận biên và điểm gãy

• Trình bày được khái niệm cơ cấu vốn của doanh nghiệp, cơ cấu vốn tối ưu,

cơ cấu vốn mục tiêu, và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cơ

cấu vốn

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC

• Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham

gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

 Chương 4, sách “Tài chính doanh nghiệp”, PGS.TS Lưu Thị Hương và PGS.TS Vũ Duy Hào đồng chủ biên, Nxb ĐH Kinh tế Quốc dân, 2013

 Chương 12, sách “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”, TS Bùi Văn Vần và

TS Vũ Văn Ninh đồng chủ biên, Nxb Tài chính, 2013

 Chương 5, sách “Quản trị Tài chính doanh nghiệp”, Nguyễn Hải Sản, Nxb Thống kê, 2010

• Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc

qua email

• Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học

Trang 5

NỘI DUNG

Khái niệm và ý nghĩa chi phí vốn

Chi phí nợ vay

Chi phí vốn chủ sở hữu

Chi phí vốn bình quân, chi phí vốn cận biên

Cơ cấu vốn

Trang 6

1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CHI PHÍ VỐN

Khái niệm: Chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử

dụng vốn, được tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt

được trên vốn đầu tư vào dự án hay doanh nghiệp để

giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu

Chi phí vốn là một yếu tố quan trọng cần xác định trong

hoạt động dự toán vốn, nhằm đánh giá xem doanh

nghiệp có nên thực hiện một dự án nào đó hay không

Nếu huy động vốn với chi phí cao hơn tỷ lệ sinh lời kỳ

vọng, kết quả kinh doanh sẽ thua lỗ

• Khi nói đến chi phí vốn, chỉ xét đến các nguồn vốn dài

hạn bao gồm: nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu

Trang 7

2 CHI PHÍ NỢ VAY

Chi phí nợ vay trước thuế (ký hiệu kD): Được tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay

Chi phí nợ vay sau thuế: Được tính trên cơ sở chi phí nợ vay trước thuế có tính tới

tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách xác định: Chi phí nợ vay sau thuế = kD × (1 – T)

Trong đó T là thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp

Phần tiết kiệm thuế là: kD– kD× (1 – T) = kD× T

Trang 8

2 CHI PHÍ NỢ VAY (tiếp theo)

Xét hai trường hợp

huy động vốn

Trường hợp 1:

Sử dụng VCSH (50 triệu đồng)

và nợ vay ngân hàng (50 triệu đồng với i = 15%/năm)

Trường hợp 2

Sử dụng toàn bộ VCSH (100 triệu đồng)

Tiết kiệm nhờ thuế TNDN = 14 – 11,9 = 2,1 = 50  0,15  0,28 (triệu đồng)

Chi phí nợ vay trước thuế = 7,5 / 50 = 15%

Trang 9

3 CHI PHÍ VỐN CHỦ SỞ HỮU

3.2 Chi phí của lợi nhuận không chia

3.1 Chi phí cổ phiếu ưu tiên

3.3 Chi phí cổ phiếu thường mới

Trang 10

3.1 CHI PHÍ CỔ PHIẾU ƯU TIÊN

Khái niệm: Chi phí của cổ phiếu ưu tiên là tỷ lệ sinh lời nhà đầu tư yêu cầu trên vốn

đầu tư vào cổ phiếu ưu tiên của doanh nghiệp

Cách xác định: Chi phí cổ phiếu ưu tiên được xác định bằng cách lấy cổ tức ưu tiên

chia cho giá phát hành thuần của cổ phiếu

Trong đó: kP: Chi phí cổ phiếu ưu tiên

DP: Cổ tức ưu tiên (cố định hàng năm)

Pn: Giá thuần của cổ phiếu

P0: Thị giá cổ phiếu tại thời điểm phát hành

F: Chi phí phát hành cổ phiếu ưu tiên

kP = DP = DP

Pn P0 - F

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm