đặc điểm của văn thuyết minh, vì dù thuyết minh về đối tượng nào, về vấn đề gì cũng phải lần lượt giới thiệu từ khái quát mở bài đến cụ thể, chi tiết thân bài và kết bài đưa lại So sánh [r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương.
Soạn ngày:
Tiết
Giảng:
I- Mục tiêu:
II- Chuẩn bị:
- Phương tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
3- Bài mới:
Hoạt động của T Hoạt động của H
4- Củng cố:
5- Dặn dò:
Trang 2Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương.
Soạn ngày:
Tiết 55
Các hình thức kết cấu
của văn bản thuyết minh.
Giảng:
I- Mục tiêu:
- Trình bày, phân tích được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh:
kết cấu theo thời gian, không gian, kết cấu theo trật tự lô gích của đối tượng
thuyết minh và nhận thức của người đọc; kết cấu hỗn hợp
- Xây dung được kết cấu cho bài thuyết minh về các đối tượng theo kiểu giới
thiệu, trình bày
- Có ý thức rèn luyện tập viết văn thuyết minh
II- Chuẩn bị:
- Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
Chuẩn bị bài ở nhà, vở ghi
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
H: đọc đoạn nói về khái niệm
kết cấu cảu văn bản
Thế nào là kết cấu văn bản?
Từ khái niệm chúng của kết
cấu, hiểu thế nào là kết cấu cảu
văn bản thuyết minh?
I- Kết cấu của văn bản thuyết minh:
* Kết cấu của văn bản:
- Kết cấu là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa
* Kết cấu của văn bản thuyết minh:
- Kết cấu của văn bản thuyết minh là cách thức tổ chức, sắp
Trang 3H: đọc thầm văn bản(1): Hội
thổi cơm thi Đồng Vân.
Đối tượng thuyết minh trong
bài? Mục đích thuyết minh là
gì? Hãy nêu những nội dung
thuyết minh chính?
Văn bản thuyết minh có kết cấu
theo kiểu nào? (Các nội dung
thuyết minh được sắp xếp theo
trật tự nào?)
H: đọc thầm văn bản (2)
Đối tượng thuyết minh trong
bài? Mục đích thuyết minh là
gì? Hãy nêu những nội dung
thuyết minh chính?
Văn bản thuyết minh có kết cấu
theo kiểu nào? (Các nội dung
thuyết minh được sắp xếp theo
trật tự nào?)
Từ việc phân tích 2 văn bản trên
và các văn bản khác, em hãy cho
biết các dạng kết cấu của văn
bản thuyết minh?
H: Đọc ghi nhớ sgk T168
xếp nội dung thuyết minh theo một trình tự nào đó
a- Tìm hiểu văn bản (1):
- Đối tượng thuyết minh: Hội thổi cơm thi Đồng Vân (một lễ hội dân gian)
- Mục đích thuyết minh: Giúp người đọc hình dung được thời gian, diễn biến, địa điểm, ý nghĩa của lế hội
- Nội dung thuyết minh:
+ Thời gian diễn biến lễ hội
+ Diễn biến của lễ hội (thi nấu cơm: bắt đầu, lấy lửa, nấu cơm, chem Thi, tiêu chuẩn, cách chem.)
+ ý nghĩa của lễ hội với đời sống tinh thần người dân
- Các nội dung thuyết minh sắp xếp theo trật tự: thời gian
b- Tìm hiểu văn bản (2):
- Đối tượng thuyết minh: bưởi Phúc Trạch (một loại cây ngon nổi tiếng) ở miền Trung nước ta
- Mục đích thuyết minh: Giúp người đọc cảm nhận được những giá trị của bưởi Phúc Trạch
- Nội dung thuyết minh:
+ Hình dáng bên ngoài của quả bưởi
+ Vẻ ngon lành, hương vị hấp dẫn
+ Sức hấp dẫn và sự bổ dưỡng
+ Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch
- Trình tự thuyết minh: theo nhiều quan hệ:
+ Trình tự không gian
+ Trình tự lô gích
3- Các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyết minh:
- Các dạng kết cấu:
+ Theo trình tự thời gian
+ Theo trình tự không gian
+ Theo trình tự lô gichs
+Hỗn hợp
II- Tổng kết:
* Ghi nhớ sgk T 168
III- Luyện tập:
Trang 4Thuyết minh bài thơ “Tỏ lòng”
của Phạm Ngũ Lão, em cần
chọn hình thức kết cấu nào?
T: Gợi ý
Nếu phải thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh của đất
nước, em sẽ giới thiệu những nội
dung nào? Sắp xếp chúng ra
sao?
T: Gợi ý
1- Bài tập 1 (sgk T168):
Xây dựng kết cấu cho cho văn bản thuyết minh bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão:
- Giới thiệu chung về bài thơ: tác giả, thể loại, nội dung chính
- Thuyết minh giá trị nội dung của bài thơ: hào khí, sức mạnh quân đội thời Trần, chí làm trai theo quan niệm Nho giáo (lập công và lập danh)
- Thuyết minh giá trị nghệ thuật bài thơ: sự cô đọng, đạt tới độ súc tích cao; nhấn mạnh tính kì vĩ về thời gian, không gian và con người
2- Bài tập 2 (T168):
- Xác định nội dung thuyết minh về các mặt: vị trí, quang cảnh, sự tích, sức hấp dẫn và giá trị của đối tượng thuyết minh
để người đọc có thể hình dung như chính mình đã từng đến thăm di tích, thắng cảnh đó
- Có thể thuyết minh theo trình tự không gian và trình tự lô gichs một cách linh hoạt
4- Củng cố:
- Cách tổ chức các hình thức kết cấu cho văn bản thuyết minh
5- Dặn dò:
- Chuẩn bị T56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Trang 5Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương.
Soạn ngày:
Tiết 56:
Lập dàn ý bài văn thuyết minh.
Giảng:
I- Mục tiêu:
- Thấy sự cần thiết khi làm bài văn nói chung và viết văn thuyết minh nói
riêng
- Củng cố kĩ năng lập dàn ý
- Vận dụng kĩ năng để lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi
cuộc sống hoặc học tập
II- Chuẩn bị:
- Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
- Trình bày các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh?
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
Hãy nhắc lại bố cục ba phần của
một bài làm văn và nhiệm vụ
của mỗi phần?
Bố cục ba phần của một bài làm
văn có phù hợp với đặc điểm của
văn thuyết minh không? Vì sao?
I- Dàn ý bài văn thuyết minh:
1- Bố cục 3 phần của một bài làm văn và nhiệm vụ mỗi
phần:
* Mở bài: Giới thiệu sự vật, sự việc, đời sống cụ thể của bài viết
* Thân bài: Nội dung chính của bài viết
* Kết bài: nêu suy nghĩ, hành động của người viết
2- Bố cục 3 phần của một bài làm văn cũng phù hợp với
Trang 6So sánh ở phần mở bài và kết bài
của bài văn tự sự và bài văn
thuyết minh có điểm tương đồng
và khác biệt nào?
Các trình tự sắp xếp (cho phần
thân bài) theo sgk T169 có phù
hợp với yêu cầu của một bài văn
thuyết minh không? Vì sao?
Trình bày những công việc cần
làm trước khi lập dàn ý?
đặc điểm của văn thuyết minh, vì dù thuyết minh về đối
tượng nào, về vấn đề gì cũng phải lần lượt giới thiệu từ khái quát (mở bài) đến cụ thể, chi tiết (thân bài) và kết bài đưa lại cho người đọc (người nghe) một bài học, cảm xúc suy
nghĩa,nhanaj xét nào đó về đối tượng (kết bài)
3- Những điểm tương đồng và khác biệt giữa bài văn tự sự
và bài văn thuyết minh ở phần mở bài và kết bài:
So sánh
Bài văn tự sự Bài văn thuyết
minh.
Mở bài Giới thiệu đối tượng: nhân vật, danh nhân
Giống nhau
Kết bài Nhấn mạnh ấn tượng chung về đối tượng
( nhân vật, danh nhân), tạo cho người đọc tình cảm, cảm xúc về họ
Mở bài Giới thiệu nhân vật,
tình huống truyện
Kết thúc câu chuyện
Khác nhau
Kết bài Giới thiệu địa điểm, vai trò trong đời
sống lịch sử, văn, văn hoá, khái quát về phương pháp, cách làm
Nhấn mạnh vai trò,
vị trí, ý nghĩa trong
đời sống văn hoá, xã hội, khoa học, lịch sử cộng đồng
4- Các trình tự sắp xếp ý :
+ Trình tự thời gian (xưa -.nay) + Trình tự không gian (từ gần ->xa, trong - > ngoài, từ trren -> dưới…)
+ Trình tự nhận thức của con người (từ quen -> lạ, từ dễ thấy -> khó thấy…)
+ Trình tự chứng minh- phản bác hoặc phản bác- chứng minh)
=> Có trường hợp phù hợp, có trường hợp không phù hợp Nhìn chung có thể kết hợp các trình tự trên trong một bài văn thuyết minh
II- Lập dàn ý bài văn thuyết minh:
Đề (sgk T169):
Giới thiệu về một danh nhân văn hoá, một tác giả văn học hoặc một nhà khoa học mà anh (chị) yêu thích và đã tìm hiểu kĩ
1- Xác định đề tài:
Trang 7H: Đọc thầm mục a sgk T170;
viết phần mở bài (dàn ý) của
mình (5p) , trình bày trước
nhóm
T: Định hướng
H: Đọc mục b sgk T170,171
Rút ra kĩ năng lập dàn ý phần
thân bài; chọn ý, xếp sắp ý theo
hệ thống nào cho phù hợp; từ đó
đọc lại Chu Văn An – nhà sư
phạm mẫu mực (sgk tr172,173),
nhận xét 2 cách sắp xếp trong
sgk (Tr 171,172) so với bài văn
trích?
T: Lưu ý
+ Chọn đề tài cụ thể: chon danh nhân văn hoá,hay nhà khoa học, nhà văn (thơ)… cụ thể noà? Vì sao chọn? (Vì hiểu biết nhiều, rất yêu quí, sùng mộ, vì nhân dịp kỉ niệm nawmchawnx ngày mất, ngày sinh của danh nhân đó…., kết hợp các lí do trên)
+ Thu thấp tìm hiểu các tư liệu về danh nhân đó
+ Chọn, trình bày, giới thiệu trên cơ sở tìm hiểu đối tượng đọc (nghe) là ai
2- Lập dàn ý:
a- Phần mở bài:
- Giới thiệu một danh nhân văn hoá
VD1: Ông Lí tự Trọng
Có thể mở dầu bằng các cách:
+ Vì sao giới thiệu danh nhân này (một trong những danh nhân rất cổ ở Hà Nội, có những nét độc đáo về chân dung, sự
nghiệp)
+ Tên thật, quê quán, khoảng thời gian sống, nơi thờ tự
+ Bài ca dao có liên quan và lời dẫn:
Khoả chèo mình ngược bến Chèm
Vương Lí Ông trong hoa chen mái đình.
VD2: Giới thiệu danh nhân Trần Hưng Đạo cho người nghe (đọc) nước ngoài lại có thể mở đầu bằng chiến thắng Mông- Nguyên lẫy lừng, bằng việc ông được xem là một trong 10 viên
đại tướng- nhà quân sự nổi tiêng strong lịch sử thế giới…
b- Phần thân bài:
- Bài viết trong sgk chọn cách trình bày thứ 2 để trình bày phần thân bài:
+ Cuộc dời
+ sự nghiệp
Cũng có thể chọn cách thứ nhất Nhưng hạn chế của cách này
là ỏ chỗ khó làm nổi bật được công lao và sự nghiệp của Chu Văn An (vì trình bày rải theo các chặng cuộc đời)
Lưu ý:
* Nếu thuyết minh một danh lam thắng cảnh, hoặc di tích lịch sử thì phần thân bài có thể trình bày theo các cách:
+ Trình bày từ không gian từ ngoài vào trong hoặc từ trong ra ngoài
+Trình bày thời gian từ khi xây dung đến nay
+ Cấu trúc danh lam- di tích
Trang 8Phần kết bài thuyết minh Chu
Văn An- nhà sư phạm mẫu mực
như thế nào?Tại sao lại chọn
cách kết bài ấy? Tóm lại phần
kết bài cần phải nêu được những
ý gì?
T: Gợi ý cho H làm và trình bày
T: Nêu yêu cầu cách làm
T: Gợi ý H làm ở nhà
+Sự tích thánh thần- danh nhân
* Nếu là thuyết minh một phương pháp, một cách làm thì trình bày lại khác:
+ Nguyên liệu, vật liệu, điều kiện tiến hành
+ Các bước các khâu trong quá trình thí nghiệm, tiến hành
c- Kết bài:
- Phần kết bài thuyết minh Chu Văn An- nhà sư phạm mẫu
mực:
Thái độ, việc làm của nhân dân ta đối với danh nhân Chu Văn
An (dặt tên cho một thành phố, một trường THPT lớn nhất Hà Nội)
- Phần kết bài cần được nêu những ý:
+ Trở lại được đề tài của bài thuyết minh
+Lưu lại những suy nghĩ, cảm xúc lâu bền trong lòng độc giả
III- Tổng kết:
Ghi nhớ sgk T171 VI- Luyện tập:
1- Bài tập 1 (sgk Tr171):
Lập dàn ý giới thiệu một tác giả văn học (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Đình Chiểu…)
- Yêu cầu cách làm bài:
+ Dựa vào bài giới thiệu trong sgk Ngữ văn 10 làm tài liệu tham khảo chính và các kiến thức liên quan đã học ở THCS + Trình bày phần thân bài theo 2 cách:
* C1: Cuộc đời và sự nghiệp
*C2: +) cuộc đời
+) sự nghiệp
+ Các dẫn liệu phải chính xác, trung thực
2- Bài tập 2 (sgk Tr 171):
Giới thiệu về một tấm gương học tốt:
- Yêu cầu cách làm:
+ Chọn tấm gương có thực, thuyết phục trong lớp hoặc trong trường, trường bạn
+ Giới thiệu quá trình và phương pháp học tập của bạn
+ Giới thiệu những bài học kinh nghiệm từ tấm gương của bạn
3- Bài tập 3,4(sgk Tr171) (Làm ở nhà):
- Yêu cầu lập dàn ý chi tiết, viết thành đoạn văn mở bài và kết bài
4- Củng cố:
Trang 9- Nắm chắc cách lập dàn ý bài văn thuyết minh trong các phần mở bài, thân
bài và kết bài
5- Dặn dò:
Chuẩn bị Tiết 57: Phú sông Bạch Đằng
Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương
Soạn ngày:
Tiết 57
Phú sông Bạch Đằng.
(Trương Hán Siêu)
Giảng:
I- Mục tiêu:
- Cảm nhận dd][c nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú qua
lòng tự hào dân tộc, đề cao vai trò, vị trí,đức độ của con người Thấy được
đặc trưng cơ bản của thể phú
- Đọc – hiểu thể phú
- Giáo dục lòng yêu nước,niềm tự hào dân tộc, trân trọng những địa danh lịch
sử, những danh nhân lịch sử
II- Chuẩn bị:
- Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
Không
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
Qua phần tiểu dẫn, em hãy phác
thảo những nét chính về chân
dung Trương Hán Siêu?
I- Đọc- hiểu khái quát:
1- Tác giả:
- Trương Hán Siêu là một nhân vật văn hoá tài năng về chính trị, về văn chương Ông từng tham gia các cuộc chiến đấu của
Trang 10Hãy nêu khái niệm về thể phú
và những đặc điểm tiêu biểu của
thể loại Các đặc điểm này được
thể hiện như thế nào trong bài
phú của Trương Hán Siêu?
Hãy cho biết dòng sông Bạch
Đằng từng soi bóng như thế nào
trong lịch sử và thi ca dân tộc?
Chú ý từ khó, điển tích, điển
cố.Lưu ý phù hợp với 4 đoạn
quân dân nhà Trần chống giặc Mông- Nguyên Tác phẩm còn lại của ông không nhiều, trong đó có một bài phú nổi tiếng Bạch Đằng giang phúphu
2- Thể phú :
- Bài phú được viết khoảng 50 năm sau chiến thắng Bạch
Đằng
- Phú: nghĩa đen la fbayf tỏ ra Thể loại này có nguồn gốc từ
TQ Đây là loại thể trung gian giữa thơ và văn xuôi nhưng nghiêng nhiều hơn sang khía cạnh trữ tình
- Đặc điểm chính của thể phú:
Tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời; miêu tả khoa trương, hình tượng nghệ thuật tượng trưng cao độ; triết lí bàn bạc cao xa; ngôn ngữ đậm đặc điển cố trong các bài phú chữ Hán dần trở nên gần gũi, mộc mạc, dân dã trong các bài phú chữ Nôm phát triển về sau này
- Phú được chia làm hai loại:
+ Phú cổ thể: có trước đời nhà Đường, có vần, không nhất thiết có đối, tựa như bài ca dao dài hoặc bài văn xuôi có vần + Phú Đường luật: được đặt ra từ thời Đường, có vần, có đối,
có luật B-T Phú sông Bạch Đằng thuộc loại phú cổ thể
3- Dòng sông Bạch Đằng:
- Bạch Đằng vốn là một nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển thuộc Quảng Ninh
+ Đây là nơi Ngô Quyền đã từng biến thành trận địa cọc ngâm bày sẵn, đánh tan quân Nam Hán, bắt thái tử Ngô Hoằng Thao (938)
+ Lê Hoàn đánh được tướng nhà Tống là Hầu Nhân Bảo (981) + trong buổi “Trùng Hưng”, Trần Hưng đạo đã phá tan quân Mông- Nguyên bắt Ô Mã Nhi (1288)
+ Dòng sông Bạch Đằng ấy đã soi bóng vào thi ca dân tộc: Thơ Trần Minh Tông, Phạm Sư Mạnh, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Trịnh Cương, Lê Ngô Cát, Phạm Đình Toái…là nguồn cảm hứng cho rất nhiều sáng atcs thơ văn hiện nay
4- Đọc- từ khó:
5- Bố cục:
4 đoạn:
+ Đoạn 1: “Khách có kẻ -> còn lưu”: Giới thiệu nhân vật
khách có tâm hồn phóng khoáng, tự do đã đến với Bạch Đằng
Trang 11H: Đọc đoạn đầu.
Nhận xét gì về hình ảnh không
gian, thời gian của bài phú?
Không gian, thời gian nghệ
thuật này đã hé mở điều gì về
thế giới tâm hồn nhân vật
“khách” (sự liệt kê các địa danh,
các từ chỉ thời gian trong đoạn,
ấn tượng về không gian, thời
gian mang lại cho người đọc)
để biểu hiện cảm xúc của mình
+ Đoạn 2: => “nghìn thu ca ngợi”: Lời của các bô lão kể về
chiến tích trên sông Bạch Đằng
+ Đoạn3 : => “lệ chan” Suy ngẫm và bình luanaj của nhân vật
các bô lão
+Đoạn 4 (còn lại): khẳng định vai trò của con người trong
chiến đấu bảo vệ TQ
II- Đọc- hiểu chi tiết:
1- Nhân vật “khách”:
- Không gian, thời gian:
+ Không gian nghệ thuật bốn phương trong bài phú với biển lớn tràn ngập ánh trăng và phiêu bang con thuyền thơ của tao nhân mặc khách, với sông hồ cùng với những miền đất nổi tiếng
Các tính từ xuất hiện liên tiếp mở thêm không gian tung hoành cho nhân vật “khách”: chơi vơi, mải miết, tha thiết, tiêu
dao, bang bềnh, thướt tha (hạn mạn, phong phàm, hạo
đãng…).
+ Thời gian nghệ thuật: mang tầm vóc vũ trụ Sự thay thế liên tiếp của không gian là hoá thân của thời gian tốc độ nhanh chóng
Các từ chỉ thời gian luân phiên, liên túc: sớm (chiều), chiều (mộ)
- Không gian, thời gian đã nâng tầm vóc cảu khách sánh ngang tầm vũ trụ Con người được hiện lên trong tư thế hoàn toàn chủ
động ngang dọc tung hoành
Một loạt các hành động luân phiên, liên tiếp của chủ thể:
giương (quải), chứa (thôn), lần thăm (u thám), chơi (thập), biết (kinh duyệt)… => cho thấy thái độ nhập cuộc sya sưa, chủ
động của khách Khách còn hiện ra trong lời phú là một con người có tâm hồn thơ mộng, phóng tong đầy chí khí, hoài bão
lớn lao: “Đầm Vân Mông… tha thiết”.
Những cuộc phiêu lưu trong bài phú cùng nhân vật tử trường
mà Trương Hán Siêu lấy làm gương đã nói với chúng ta về cái
sở học sâu, rộng của vị khách sông này
Cuộc du ngoạn đã chọn điểm dừng đầy ý nghĩa ở Bạch Đằng, cho chúng ta biết thêm một nét đẹp của tâm hồn nhân vật khách: con người nhập thế tích cực, tha thiết với quê hương đất nước, với quá khứ hào hùng của dân tộc