2- Về kĩ năng - Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản thuyết minh để viết được một bài văn nhằm trình bày một cách cụ thể, chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động về một sự vậ[r]
Trang 1Tên bài soạn
Tiết 62 + 63 BÀI VIẾT SỐ 5
- Ngày soạn bài: 19.01.2010
- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức
- Ôn tập và củng cố các kiến thức về văn thuyết minh: phân tích đề, lập dàn ý, sử
dụng các thao tác lập luận, so sánh, phân tích, giải thích… trong văn thuyết minh
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết thành thạo văn thuyết minh, tạo sự lô gich hấp dẫn trong bài
văn
3- Về tư tưởng
- Có ý thức làm bài tự lập
II- Đề bài
Câu 1: Nêu các hình thức kết cấu của bài văn thuyết minh? Tại sao một văn bản
thuyết minh cần có tính chuẩn xác?
Câu 2: Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi.
III- Đáp án
Câu 1:
- Về kiến thức:
+ HS cần nêu được các kết cấu của bài văn thuyết minh
+ Một văn bản thuyết minh cần có tính chuẩn xác và hấp dẫn vì nếu không có hai yếu tố đó văn bản thuyết minh sẽ thiếu tính hấp dẫn, không có sức thuyết phục
- Thang điểm: mỗi ý đúng 1 điểm
Câu 2:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách trình bày một bài làm văn thuyết minh về một tác giả văn học
- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
* Yêu cầu về kiến thức.
- Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý
cơ bản sau:
1- Thuyết minh một cách khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Trãi
=> Nguyễn Trãi là một nhà văn lớn của dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới và cũng
là người phải chịu nỗi oan khiên lớn nhất trong lịch sử văn học dân tộc
2- Đưa dẫn chứng một số tác phẩm thơ văn của Nguyễn Trãi vào bài viết
3- Sử dụng kết hợp các hình thức kết cấu, tính chuẩn xác của văn thuyết minh vào bài viết
* Thang điểm.
- Điểm 8: Bài làm đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên
- Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
Trang 2- Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
* HS VIẾT BÀI.
V- Tự rút kinh nghiệm
………
………
………
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 64 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
- Ngày soạn bài: 22.01.2010
- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt
-Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc
- Kiến thức trọng tâm:
+ Sử dụng đúng chuẩn mực tiếng Việt
+ Sử sụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
+ Vận dụng làm bài tập
2- Về kĩ năng
- Vận dụng được những kiến thức đó vào việc nói viết có chuẩn mực và hiệu quả.
3- Về tư tưởng
- Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt - tài sản lâu đời và vô cùng qúy báu của dân tộc
II- Phương pháp
Phân tích, phát vấn, đàm thoại, kết hợp nêu vấn đề để tổng hợp kiến thức
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: Không.
Bước 3- Nội dung bài mới:
Trang 3TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần
đạt Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục
I.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn bản
in giữa mục I và 1
? Thế nào là tiếng Việt?
+ HS trả lời
? Lịch sử dày truyền thống về
tiếng Việt ntn?
+ HS trả lời
? Tiếng Việt trong thời kì dựng
nước có đặc điểm như thế nào?
+ HS nêu đặc điểm
- GV nhấn mạnh
? Theo em, tiếng Việt có họ hàng
với những ngôn ngữ nào??
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
+ Học sinh: So sánh tiếng Việt -
Mường
? Tiếng Việt trong thời kì Bắc
thuộc và chống Bắc thuộc?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
? Tại sao lại chịu ảnh hưởng
nặng nề của tiếng Hán?
I- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt - dân tộc đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam
- Là ngôn ngữ toàn dân, dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục,… Tiếng Việt được các dân tộc anh
em sử dụng như ngôn ngữ chung trong giao tiếp xã hội
1- Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
a- Nguồn gốc tiếng Việt
- Có nguồn gốc từ tiếng bản địa (Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Nguồn gốc và tiến tình phát triển của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt
- Tiếng Việt được xác định thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
b- Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
- Họ ngôn ngữ Nam Á được phân chia thành các dòng:
+ Môn- Khmer (Nam Đông Dương và phụ cận Bắc Đông Dương) => là hai ngôn ngữ Môn và Khmer được lấy tên cho cách gọi chung vì hai ngôn ngữ này sớm có chữ viết + Môn - Khmer được tách ra thành tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ), và cuối cùng tiếng Việt Mường lại được tách ra thành Tiếng Việt và Tiếng Mường Ta so sánh:
Việt Mường
ngày ngài
mưa mươ trong tlong
2- Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã có quan hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực như tiếng Thái (ngữ âm và ngữ nghĩa)
- Ảnh hưởng sâu rộng nhất phải kể đến tiếng Hán Có sự vay mượn và Việt hoá ngôn ngữ Hán về âm đọc, ý nghĩa…
Trang 4+ Học sinh tìm hiểu các phương
thức vay mượn tiếng Hán của
tiếng Việt
- GV nhấn mạnh
? Tiếng Việt dưới thời kì độc
lập tự chủ?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
? Đặc điểm của tiếng Việt trong
thời kì Pháp thuộc?
- GV nhấn mạnh
? Chữ Quốc ngữ ra đời có vai
trò như thế nào?
- GV nhấn mạnh
? Tiếng Việt từ sau Cách mạnh
tháng Tám đến nay?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
- Tiếng Việt và tiếng Hán không cùng nguòn gốc và không có quan hệ họ hàng Nhưng trong quá trình tiếp xúc, tiếng Việt đã vay mượn rất từ ngữ Hán
+ Vay mượn trọn vẹn từ ngữ Hán, chỉ Việt
hoá âm đọc: tâm, tài, sắc, mệh, độc lập, tự
do,….
+ Vay mượn một yếu tố, đảo vị trí các yếu tố, sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, biến đổi
nghĩa: bao gồm, sống động, thiên thanh ->
trời xanh, hồng nhan -> má hồng, thủ đoạn có nghĩa xấu trong tiếng Việt,.…
3- Tiếng Việt dưới thời kì dộc lập tự chủ
- Tiếng Việt thời kì này phát triển ngày càng tinh tế uyển chuyển
- Ngôn ngữ - văn tự Hán được chủ động đẩy mạnh
- Nhờ quá trình Việt hoá từ chữ Hán, chữ Nôm ra đời trên nền tự chủ, tự cường của dân tộc
-Với chữ Nôm, tiếng Việt khẳng định được những ưu thế trong sáng tác văn chương (âm thanh, màu sắc, hình ảnh…)
4- Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc
- Chữ Hán mất vị trí độc tôn, nhưng tiếng Việt vẫn bị chèn ép
- Ngôn ngữ: ngoại giao, giáo dục, hành chính lúc này bằng tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời, thông dụng và phát triển đã nhanh chóng tìm được thế đứng Báo chí chữ quốc ngữ ra đời và phát triển mạnh
mẽ từ những năm 30 thế kỉ XX
- Ý thức xây dựng tiếng Việt được nâng lên rõ rệt (Danh từ khoa học 1942 -GS Hoang Xuân Hãn)
- Tiếng Việt góp phần cổ vũ và tuyên truyền cách mạnh, kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc
- Tiếng Việt phong phú hơn về các thể loại,
có khả năng đảm đương trách nhiệm trong giai đoạn mới
5- Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay
- Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia có đầy đủ chức năng tham gia vào công cuộc xây
Trang 5? Phiên âm thuật ngữ KH chủ
yếu?
- GV nhấn mạnh ý
? Vay mượn thuật ngữ KHKT
của tiếng nước nào?
- GV nhấn mạnh ý
? Từ ngữ ngày nay có tính chất
như thế nào?
? Tiếng Việt đã sử dụng những
chữ viết nào?
- Chữ Hán?
- Chữ Nôm?
- Chữ Quốc ngữ?
dựng và bảo vệ tổ quốc
- Phiên âm thuật ngữ KH của phương Tây (chủ yếu qua tiếng Pháp)
- Vay mượn thuật ngữ KH-KT qua tiếng TQ (đọc theo âm Hán-Việt)
- Đặt thuật ngữ thuần Việt
=> Nhìn chung tiếng Việt đã đạt đến tính chuẩn xác, tính hệ thống, giản tiện, phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người Việt Nam
II- CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT
- Chữ Hán: do ảnh hưởng hơn 1000 năm Bắc
thuộc (phong kiến phương Bắc TQ)
- Chữ Nôm: khi ý thức tự chủ tự cường của
dân tộc lên cao, đòi hỏi cần có một thứ chữ của dân tộc
- Chữ quốc ngữ: do giáo sĩ phương Tây dùng
con chữ La tinh ghi âm tiếng Việt (1651)
=> Chữ viết tiếng Việt ngày nay là cả một quá trình phát triển lâu dài của dân tộc theo chiều dài lịch sử xã hội Việt Nam
III- LUYỆN TẬP
- Bài tập 1, 2, 3 SGK
Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được nội dung bài giảng.
- Lịch sử tiếng Việt trải qua các thời kì.
- Tiếng Việt từ khi ra đời đến nay đã sử dụng những loại chữ nào?
Bước 5- Dặn dò: (1’)
- Làm bài tập phần luyện tập
-Soạn bài: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn.
V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Trang 6Tên bài soạn
Tiết 65 HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư)
NGÔ SĨ LIÊN
- Ngày soạn bài: 22.01.2010
- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Kiến thức chung: giúp HS
+ Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của 1 tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử - Trần Quốc Tuấn
- Kiến thức trọng tâm:
+ Tài năng và đức độ của người anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn và hiểu được những bài học ông để lại cho đời sau
+ Nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật của tác giả
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận nhân vật văn học.
3- Về tư tưởng
- Qua nhân vật Trần Quốc Tuấn hình thành lí tưởng sống đúng đắn, đúng đạo lí
truyền thống của dân tộc, rút ra được những bài học quý giá cho bản thân
II- Phương pháp
Đọc – hiểu Phân tích, phát vấn, đàm thoại, kết hợp nêu vấn đề để tổng hợp
kiến thức
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: Không.
Bước 3- Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
khái quát về tác giả và tác phẩm.
? Hãy nêu khái quát những nét
cơ bản về tác giả Ngô Sĩ Liên?
+ HS suy nghĩ, trả lời
? Nêu những hiểu biết của em
về cuốn sách Đại Việt sử kí toàn
I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Tác giả
- Ngô Sĩ Liên (? ?), người làng Chúc Lí, huyện Chương Đức (nay là Chúc Sơn, Chương Mĩ) Hà Tây
- Đỗ tiến sĩ năm 1442 dưới triều Lê Thái Tông, được cử vào Viện Hàn lâm
- Các chức danh của ông: Hữu thị lang bộ Lễ, Triều liệt đại phu kiêm Tư nghiệp Quốc Tử Giám, Tu soạn Quốc sử quán
Trang 7thư?
+ HS nờu cõu trả lời
- GV gọi HS đọc tỏc phẩm và
phần giải thớch từ khú cuối chõn
trang sỏch
+ HS đọc văn bản
? Hóy cho biết văn bản cú bố
cục ntn?
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu
phần văn bản.
- Gv dẫn dắt: Người xưa nói con
chim trước khi chết thì cất tiếng
kêu thương, con người trước khi
chết thì thành thực, trăng trối
những lời tâm huyết Trước khi
Trần Quốc Tuấn mất, vua Trần
đến hỏi ông về kế sách giữ nước
Điều đó cho thấy sự tín nhiệm rất
cao của nhà vua đối với ông
? Trần Quốc Tuấn đã trình bày
với vua Trần kế sách giữ nước
ntn? Tại sao ông lại nêu dẫn
chứng về hàng loạt các triều đại
trước? Theo ông, điều kiện quan
trọng nhất để thắng giặc là gì?
Muốn vậy phải làm gì?
+ HS trả lời
? Qua lời dặn vua Trần của vị
tướng già, em thấy ở Trần Quốc
Tuấn nổi bật lên phẩm chất gì?
+ HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhấn mạnh ý
2- Sỏch Đại việt sử kớ toàn thư
- Đại Việt sử kớ toàn thư: bộ chớnh sử lớn của
Việt Nam thời trung đại do ụng biờn soạn và hoàn tất năm 1479, gồm 15 quyển,
- Dựa trờn cuốn Đại Việt sử kớ của Lờ Văn Hưu
và Sử kớ tục biờn của Phan Phu Tiờn.
=> Thể hiện tinh thần dõn tộc mạnh mẽ, vừa cú giỏ trị sử học, vừa cú giỏ trị văn học
3- Tỏc phẩm
- Đọc và giải thớch từ khú
- Bố cục: 3 phần
+ P1: “ Tháng sáu giữ nước” Lời khuyên vua
Trần về kế sách giữ nước của Trần Quốc Tuấn
+ P2: “ Quốc Tuấn là con viếng” Trần Quốc
Tuấn với lời trăng trối của cha, trong câu chuyện với gia nô và hai con trai
+ P3: còn lại Những công tích lớn, trước tác chính và lời dặn con của Trần Quốc Tuấn
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1- Lời khuyờn vua Trần về kế sỏch giữ nước của Trần Quốc Tuấn
* Cỏch mở đầu: Thỏng 6, ngày 24, sao sa… ốm.
- Đú là cỏch ghi chộp theo trỡnh tự thời gian, năm thỏng – 1 trong những đặc điểm hàng đầu của thể loại sử biờn niờn
- Mối quan hệ giữa 2 sự việc: tự nhiờn (sao sa) và con người (Hưng Đạo Đại Vương ốm nặng, sắp
qua đời).
* Trần Quốc Tuấn trong việc trỡnh bày với vua về
kế sỏch giữ nước:
- Trần Quốc Tuấn nêu dẫn chứng về hàng loạt các cách trừ giặc, giữ nước của người xưa nhằm khuyên vua Trần nên tuỳ thời thế mà có sách lược phù hợp, binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không có khuôn mẫu nhất định.
- Điều kiện quan trọng nhất để thắng giặc: toàn dân đoàn kết một lòng
“ Vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức”
- Muốn vậy, phải “ khoan thư sức dân”:
+ Giảm thuế khóa
+ Bớt hình phạt
+ Không sách nhiễu nhân dân, chăm lo đời sống nhân dân sung túc
Trang 8? Tại sao tác giả khụng mở đầu
bằng việc kể nguồn gốc, lai lịch
của nhân vật mà lai mở đầu
bằng lời dặn của cha Trần Quốc
Tuấn trước lúc đi xa?
+ Hs thảo luận, trả lời
- Gv nhận xét, bổ sung: Cách mở
đầu đó tạo sự hấp dẫn cho bản kể
Bởi nó khơi dậy trong người đọc
sự tò mò xem Trần Quốc Tuấn có
thực hiện lời di huấn của cha
khụng
? Việc Trần Quốc Tuấn khụng
cho lời cha dạy là phải có ý
nghĩa gì?
+ HS trả lời
? Câu chuyện giữa Trần Quốc
Tuấn với Yết Kiêu, Dã Tượng có
ý nghĩa gì?
+ HS trả lời
- Gv nhấn mạnh ý
? Câu chuyện của Trần Quốc
Tuấn với hai người con trai nói
lên điều gì trong nhân cách và
cách giáo dục con của ông?
+ HS tỡm hiểu, trả lời
- GV nhấn mạnh ý
? Tìm những dẫn chứng nói về
uy tín và những công tích lớn
của Trần Quốc Tuấn?
Điều đó là “thượng sách giữ nước”.
* Phẩm chất của Trần Quốc Tuấn:
+ Có lòng trung quân ái quốc - có ý thức trách nhiệm rất cao với vua với nước
+ Là một vị tướng tài ba, mưu lược, có kinh nghiệm dồi dào và tầm nhìn xa trông rộng
+ Có lòng thương dân, trọng dân, biết lo cho dân
2- Trần Quốc Tuấn với lời trăng trối của người cha, trong các câu chuyện với gia nô và hai người con trai
* Trần Quốc Tuấn với lời trăng trối của người cha
- Ông ghi nhớ lời cha nhưng khụng cho là phải
Đặt chữ “trung” lên trên chữ “hiếu” một cách
tự nguyện, hết lòng trung nghĩa, dẹp thù riêng để phụng sự đất nước, ko mảy may tư lợi
* Câu chuyện với Yết Kiêu, Dã Tượng:
- Khẳng định nhân cách cao thượng, tấm lòng trung nghĩa, thẳng thắn, cương trực của hai người nô bộc trung thành
- Khẳng định tư tưởng trung quân của Trần Quốc Tuấn là hoàn toàn đúng nên mới tìm được sự
đồng cảm của mọi người, kể cả gia nhân
- Chi tiết “ Quốc Tuấn cảm phục đến khóc, khen ngợi hai người” nô bộc trung nghĩa:
Câu chuyện với 2 nô bộc chỉ là một phép thử lòng người của Trần Quốc Tuấn
Trần Quốc Tuấn là một con người thẳng thắn, chân thành
* Câu chuyện với hai người con trai:
+ Hưng Vũ Vương (Quốc Hiến): ông “ ngầm cho
là phải”.
+ Hưng nhượng Vương (Quốc Tảng): ông nổi giận, rút gươm định tội, ko muốn Quốc Tảng
được nhìn mặt lần cuối
Tính cách: thận trọng, trung nghĩa
Cách giáo dục con: công bằng, rất nghiêm khắc
Trang 9+ HS tỡm chi tiết, suy nghĩ, trả lời
- HS nhấn mạnh
? Nét đẹp nào trong nhân cách
của Trần Quốc Tuấn biểu hiện
qua chi tiết: “Quốc Tuấn chưa
bao giờ phong tước cho một
người nào vậy đấy”?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
? Các trước tác chính của Trần
Quốc Tuấn?
+ HS suy nghĩ, trả lời
? Lời dặn dò các con trước lúc
mất của ông có ý nghĩa gì?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
- GV gọi HS đọc nội dung phần
ghi nhớ SGK
Hoạt động 3
? Nhận xét, đánh giá khái quát
về vẻ đẹp nhân cách của Hưng
Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
qua văn bản trên?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
? Nhận xét về nghệ thuật kể
chuyện và nghệ thuật khắc họa
nhân vật?
+ HS trả lời
- GV bổ sung:
+ Mạch kể 1: Tác giả nêu 1 sự
kiện thể hiện quan niệm “thiên
3- Những công lao và uy tín, trước tác chính và lời dặn con của Trần Quốc Tuấn:
- Công lao:
+ Là tổng chỉ huy quân đội nhà Trần hai lần đánh thắng quân Nguyên- Mông
+ Tiến cử được nhiều người tài trong sự nghiệp bình Nguyên và xây dựng triều Trần
- Uy tín:
+ Được truy tặng tước lớn: Thái sư Thượng phụ Thượng quốc công Nhân Vũ Hưng Đạo Đại Vương được ví như thượng phụ (cha vua) + Được hưởng những quyền hạn đặc biệt, được phong tước cho người khác
+ Là chỗ dựa tinh thần của vua Trần những lúc vận nước lâm nguy (Câu nói khảng khái của ông gợi nhớ đến câu nói của Trần Thủ Độ trước ông:
“Đầu tôi chưa rơi, xin bệ hạ đừng lo!”)
+ Danh vọng và tài thao lược của ông khiến kẻ thù phải kính sợ đến mức ko dám gọi tên
+ Được thần thánh hóa trong tâm thức dân gian
- Vẻ đẹp nhân cách: khiêm tốn, giản dị, luôn
kính cẩn giữ lễ vua tôi
- Những trước tác chính:
+ Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn).
+ Binh thư yếu lược (Binh gia diệu yếu lược).
+ Vạn Kiếp tông bí truyền thư.
- Lời dặn con kĩ càng việc mai táng mình ntn trước lúc mất có thể do lo lắng sâu xa rằng quân Nguyên có thể trở lại xâm lược và dầo mồ mả của ông lên thể hiện tính cẩn trọng, lo xa
* Ghi nhớ (SGK – 45) III- TỔNG KẾT 1- Nội dung
Vẻ đẹp nhân cách vĩ đại của Trần Quốc Tuấn: + Trung quân ái quốc
+ Thương yêu dân
+ Tận tình với tướng sĩ
+ Tài năng, mưu lược
+ Khiêm tốn, cẩn trọng
+ Công bằng và nghiêm khắc trong giáo dục con
Trang 10nhân tương dữ” (trời và người có
mối quan hệ với nhau)- sao sa
(điềm xấu, dự báo một nhân vật có
vai trò trọng yếu với quốc gia qua
đời), điềm báo này ứng với việc
Hưng Đạo Vương ốm Sau đó,
ngược thời gian kể về cuộc đời
Trần Quốc Tuấn, giải thích cho
câu hỏi “ Ông là ai?”(xuất thân- tài
mạo- gia cảnh- những việc đáng
chú ý)
+ Mạch kể 2: Khi Trần Quốc Tuấn
mất, ông được phong tặng rất
trọng hậu Vì sao? (Vì ông có
nhiều công lao to lớn với đất nước
và là một con người đức cao vọng
trọng)
2- Nghệ thuật
- Nghệ thuật kể chuyện:
+ Không đơn điệu theo trình tự thời gian, sử dụng hai mạch kể rất điêu luyện, thu hút sự chú ý của người đọc
+ Nghệ thuật kể chuyện phức điệu, khéo léo đan xen lời nhận xét tinh tế để định hướng cho người
đọc; mỗi sự kiện, chi tiết đều tương ứng với một câu chuyện sinh động, có tác dụng làm nổi bật chân dung nhân vật lịch sử
Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được nội dung bài giảng.
Bước 5- Dặn dũ: (1’)
- Nờu cảm nhận của em sau khi học xong tỏc phẩm
-Soạn bài: Thỏi sư trần Thủ Độ - Ngụ Sĩ Liờn.
V- Tự rỳt kinh nghiệm
*****o0o******
Tờn bài soạn
Tiết 66 Đọc thờm:
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
( Trớch Đại Việt sử kớ toàn thư)
NGễ SĨ LIấN
- Ngày soạn bài: 29.01.2010
- Thực hiện ở cỏc lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiờu cần đạt
1- Về kiến thức: Giỳp học sinh:
- Tỡm hiểu về một nhõn vật cú cụng khai sỏng nhà Trần
- Cú thỏi độ đỳng đắn khi nhỡn nhận về con người cú cụng và những sai lầm, tàn bạo
- Hiểu rừ hơn về “Văn sử bất phõn”
2- Về kĩ năng
- Rốn kĩ năng phõn tớch, cảm nhận nhõn vật văn học.
3- Về tư tưởng