- Để phân biệt cấu tạo màng và chức năng của các bào quan có thể sử dụng phiếu học tập sau: Bào quan Cấu trúc Chức năng - Ti thể - Lục lạp - Mạng lưới nội chất trơn - Mạng lưới nội chất [r]
Trang 1Đề tài : Một số kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy phần cấu trúc tế bào
Trang 2
I Đặt vấn đề:
Chỳng ta đang bước những bước đi đầu tiờn trong cụng cuộc đổi mới , cải cỏch giỏo dục ở cấp học THPT để nhằm nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện Cụng cuộc đổi mới liờn quan đến nhiều lĩnh vực như đổi mới chương trỡnh, đổi mới sỏch giỏo khoa, đổi mới thiết bị dạy học, đổi mới phương phỏp dạy và học, đổi mới quan niệm và cỏch thức kiểm tra đỏnh giỏ, đổi mới cơ chế quản lý Trong đú đổi mới cỏch dạy và cỏch học để đem lại hiệu quả cao mới thực sự là khú Đặc biệt với bộ mụn sinh học kiến thức trừu tượng và phong phỳ, do vậy đũi hỏi người giỏo viờn phải hết sức tỡm tũi đầu tư cụng sức và thời gian để nghiờn cứu mới cú thể giảng dạy tốt và đem lại hiệu quả cao
Sau khi giảng dạy xong phần cấu trỳc tế bào tụi đỳc rỳt được một số kinh nghiệm để nhằm giảng dạy tốt hơn Ngoài ra từ những va chạm thực tế đó giỳp tụi nhận thấy những chổ cũn yếu để khắc phục Vỡ vậy tụi chọn thực hiện đề tài này với tiờu đề: Một số kinh nghiệm vê phương pháp giảng dạy phần cấu trúc tế bào
II Nụi dung:
A Cơ sở:
- Từ việc nghiờn cứu nội dung chương trỡnh sinh học 10 tụi nhận thấy đõy là phần kiến thức nền tảng cơ bản và trọng tõm, cú liờn quan đến toàn bộ nội dung kiến thức sinh học.Cho nờn nếu học sinh khụng nắm chắc phần này thỡ
sẽ khú tiếp thu kiến thức cỏc phần cũn lại Ngoài ra với kiến thức phần này học sinh cũn cú thể vận dụng để giải thớch cỏc hiện tượng trong thực tế cuộc sống
- Kiến thức giữa cỏc bài cú mối liờn quan mật thiết với nhau nếu khi giảng dạy phương phỏp khụng phự hợp, khụng cú sự liờn kết nội dung sẽ làm cho học sinh lỳng tỳng và khú tiếp thu kiến thức
B Nội dung:
1 Kiến thức:
- Bài đầu chương là giới thiệu chung về tế bào, tế bào nhõn sơ sau đú đi vào đặc điểm , cấu tạo cỏc thành phần tế bào nhõn sơ
- Cỏc bài tiếp theo lần lượt trỡnh bày đặc điểm cấu tạo, chức năng cỏc thành phần tế bào nhõn thực
2 Phương phỏp giảng dạy: Để giảng dạy phần này giỏo viờn cần
sử dụng phối hợp nhiều phương phỏp dạy học như: hỏi đỏp, giải quyết vấn đề, giải thớch minh họa, giảng giải và thiết bị hỗ trợ như tranh ảnh, mụ hỡnh, mỏy chiếu Cần biết kết hợp tốt cỏc phương phỏp dạy học trong từng phần cụ thể vỡ rằng đõy là phần kiến thức
Trang 3nền tảng cho toàn bộ chương trình sinh học THPT Sau đây là một
số kinh nghiệm giảng dạy áp dụng cụ thể trong từng phần:
* Tế bào nhân sơ: - Mở đầu giáo viên giới thiệu sơ lược về tế bào sau
đó đi vào đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Phần này có thể treo tranh minh họa một tế bào nhân sơ và gọi học sinh rút ra những đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Tiếp theo có thể sử dụng phương pháp hỏi đáp và đưa ra một số câu hỏi: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ? Để trả lời được câu hỏi này giáo viên cần đưa ra một một ví dụ cụ thể như sau: có 1kg khoai lang củ nhỏ (10 củ) và 1kg khoai lang củ to (5 củ), nếu gọt vỏ thì đâu sẽ nhiều vỏ hơn? Từ đó rút ra kết luận gì? Kích thước nhỏ của vi khuẩn
có liên quan đến khả năng sinh sản nhanh của chúng hay không?
- Cấu tạo tế bào nhân sơ :
Đơn giản có 3 thành phần cơ bản: Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi , lông Sau đó đi vào cụ thể cấu tạo
và chức năng từng thành phần theo phương pháp vấn đáp giải thích minh họa và vấn đáp tìm tòi giúp học sinh lĩnh hội tri thức có hiệu quả
Trang 4+ Thành tế bào:
Học sinh có thể dựa vào sách giáo khoa và trả lời được cấu tạo và sau đó hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi lệnh ở sách để rút ra chức năng của thành
tế bào Sau đó giáo viên giới thiệu sự phân loại các loại vi khuẩn dựa vào cấu trúc thành tế bào và đưa ra câu hỏi: Sự phân loại này có ý nghĩa gì đối với đời sống con người?
+ Màng sinh chất: Cấu tạo từ photpho lipit và prôtêin phần này giống tế
bào nhân thực nên không cần đi sâu mà chỉ cần nhấn mạnh cho học sinh là thành phần hóa học và cấu trúc chi tiết của màng sinh chất của các loài khác nhau là khác nhau
+ Roi và lông: chỉ cần cho học sinh nêu được chức năng.
+ Tế bào chất: Đặc điểm? Cấu tạo có những thành phần nào?
+ Vùng nhân: Có đặc điểm không có màng nhân Vùng nhân chỉ chứa một
phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác với tế bào nhân thực thường chứa nhiều phân tử ADN lớn dạng mạch thẳng
- Để củng cố bài này giáo viên cần đưa ra một số gợi ý:
+ Kích thước nhỏ làm cho tốc độ sinh sản nhanh căn cứ vào đó con người
đã có những ứng dụng gì?
+ Nắm được cấu tạo vi khuẩn thì khi phòng trị bệnh có thể tìm cách ra những cách nào để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn mà không làm tổn thương đến cơ thể vật chủ?
* Tế bào nhân thực: Nội dung phần này dài hơn, có nhiều kiến thức nên
được phân bố ở nhiều bài Do vậy trước hết giáo viên cần dạy theo trình tự các bài ở sách giáo khoa theo phương pháp hỏi đáp, giải thích minh họa, phiếu học tập, giải quyết vấn đề và sử dụng các kênh hình một cách có kết
Trang 5quả nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội kiến thức cụ thể từng thành phần của tế bào Sau đó cuối mỗi bài học cho học sinh liên hệ kiến thức với bài khác bằng cách sử dụng phiếu học tập học làm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan
để từ đó học sinh vừa nắm chắc kiến thức vừa có cái nhìn tổng quát về tế bào, về sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, giữa
tế bào thực vật với tế bào động vật Đồng thời vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế cuộc sống và thấy được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong các thành phần tế bào và sự phối hợp hoạt động giữa các thành phần khi tham gia vào hoạt động sống của tế bào cũng như hoạt động sống của cơ thể sinh vật Cụ thể phần tế bào nhân thực như sau:
- Tiết 1: Mở đầu bài giáo viên nên sử dụng kênh hình và đưa ra câu hỏi để
học sinh trả lời bằng cách so sánh với tế bào nhân sơ đã học Từ đó giáo viên mới bổ sung rút ra đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là : kích thước lớn, có màng nhân bao bọc, tế bào chất có hệ thống màng, có nhiều bào quan có màng bao bọc Tại sao được gọi là tế bào nhân thực?
- Nhân tế bào: Cho quan sát tranh về nhân tế bào rồi đặt câu hỏi, học sinh
trả lời bám sát sách giáo khoa
Sau đó giáo viên nêu thí nghiệm ở sách giáo khoa và hướng dẫn học sinh đi đến trả lời: Con ếch này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm đó chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào? Từ thí nghiệm hãy cho biết nhân tế bào có chức năng gì?
Trang 6- Ribôxôm: Quan sát hình lưới nội chất có hạt để mô tả cấu trúc và chức
năng ribôxôm Vì sao sè lượng ribôxôm trong tế bào lại rất nhiều?
- Lưới nội chất: Bào quan này giáo viên cho học sinh quan sát tranh :
Sau đã đưa ra phiếu học tập sau:
Các loại lưới nội chất Cấu trúc Chức năng
Lưới nội chất có hạt
Lưới nội chất tr¬n
Trang 7Học sinh sau khi quan sỏt thảo luận sẽ hoàn chỉnh phiếu học tập cựng với sự
hướng dẫn của giỏo viờn Sau đú giỏo viờn chỉ cho học sinh thấy rừ sự phự
hợp giữa cấu tạo và chức năng và đặt ra một số cõu hỏi liờn quan như: Sự
phõn bố hai loại tế bào trờn như thế nào? Tại sao?
- Bộ mỏy gụngi: Trỡnh bày cấu trỳc, chức năng thụng qua hỡnh vẽ và sỏch
giỏo khoa? Từ đú tiếp tục nghiờn cứu hỡnh 8.2 và mụ tả con đường đi của
việc vận chuyển một phõn tử prụtờin ra khỏi tế bào Như vậy học sinh cần
thấy được cỏc bào quan trong tế bào khụng hoạt động riờng rẽ mà phối hợp
cựng nhau như những phõn xưởng khỏc nhau của một nhà mỏy để sản xuất
ra những sản phẩm khỏc nhau
Để củng cố tiết này giỏo viờn cần đưa ra một số cõu hỏi liờn hệ thực tế như:
khi hỳt thuốc hay uống rượu nhiều thỡ tế bào nào trong cơ thể cần làm việc
nhiều để cơ thể khỏi bị đầu độc? Vỡ sao tế bào bạch cầu lại cú lưới nội chất
hạt phỏt triển? Và cho học sinh về nhà hoàn chỉnh phiếu học tập sau:
Đặc điểm Tế bào nhõn sơ Tế bào nhõn thực
- Kớch thước
- Màng bao bọc vật
chất di truyền
- Hệ thống nội màng
- Màng bao bọc cỏc
bào quan
Tiết 2: Tiếp tục trỡnh bày cỏc thành phần cấu tạo tế bào:
- Ti thể: Trước hết cho học học quan sỏt tranh và mụ tả cấu tạo và chức
năng ti thể, sau đú cho học sinh làm cõu hỏi lệnh sỏch giỏo khoa Từ đú đặt
ra cõu hỏi tại sao tế bào cơ tim lại cú nhiều ti thể? Ngoài ra trong cơ thể
người và một số động vật tế bào nào cú nhiều ti thể nữa Đú là ở đõu cần
nhiều năng lượng ở đú cú nhiều nhà mỏy điện Tuy vậy số lượng ty thể trong
tế bào cú ổn định khụng Cho vớ dụ?
Ngoài ra cần bổ sung thờm ti thể sinh sản bằng hỡnh thức phõn đụi Trong ti
thể cú ADN trần dạng vũng và ribụxụm về kớch thước và rARN giống ở vi
khuẩn ADN của ti thể là nhõn tố di truyền tế bào chất
- Lục lạp: Cú thể sử dụng cõu hỏi lệnh ở bài: Tại sao lỏ cõy cú màu xanh?
Màu xanh của lỏ cú liờn quan đến chức năng quang hợp hay khụng? Học sinh sẽ trả lời vỡ lỏ cõy cú chứa lục lạp và trong lạp chứa diệp lục Giỏo
viờn cần bổ sung thờm, khi cú ỏnh sỏng chiếu vào lỏ cõy thỡ diệp lục phản xạ
lại ỏnh sỏng màu xanh lục mà khụng hấp thụ nú Như vậy ỏnh sỏng xanh lục
mà ta nhỡn thấy ở lỏ cõy khụng liờn quan gỡ đến chức năng quang hợp
Nhưng tại sao ở mặt trờn lỏ cú màu xanh sẫm hơn mặt dưới? Giỏo viờn cú
thể gợi ý mặt nào được chiếu sỏng nhiều hơn từ đú học sinh đi đến hiểu biết
diệp lục được hỡnh thành ngoài ỏnh sỏng Cũng như ti thể lục lạp cú
Trang 8ribôxôm và AND và là nhân tố di truyền qua tế bào chất Cần cho học sinh liên hệ nắm được cấu tạo và chức năng của lục lạp con người có ứng dụng gì trong sản xuất trồng trọt?
- Một số bào quan khác: Không bào cần lưu ý học sinh là bào quan này có
mặt ở đâu và giải thích tại sao? Lizôxôm sau khi nắm cấu tạo chức năng thì cho học sinh liên hệ trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lizôxôm Sau khi kết thức bài học giáo viên cần đưa ra một phiếu học tập cho học sinh
so sánh cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp như sau:
+ Điểm giống:
+ Điểm khác:
Cấu tạo
Chức năng
Tiết 3: Có thể mở đầu bằng cách đưa ra câu hỏi : Các bào quan trong tế
bào có được định vị tại những vị trí cố định hay có thể di chuyển tự do trong
tế bào ?
- Khung xương tế bào: cấu trúc chỉ có ở tế bào nhân thực, học sinh quan
sát hình vẽ và nêu được cấu tạo và chức năng
Giáo viên cần bổ sung thêm kiến thức: Các vi ống còn là những đường cao tốc vận chuyển các chất trong tế bào từ nơi nọ đến nơi kia Các chất sau khi được tổng hợp bao gói trong túi tiết rồi nhờ các phân tử động cơ vận chuyển trên các vi ống Các vi ống và vi sợi cũng như sợi trung gian còn giúp tế bào chất di chuyển và qua đó các tế bào có thể tự mình di chuyển hoặc thay đổi hình dạng Khung xương tế bào không cứng nhắc mà có thể dễ dàng thay đổi làm biến đổi hình dạng tế bào
Vận dụng kiến thức đặt ra câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu không có khung xương ?
- Màng sinh chất: Đây là thành phần quan trọng nên giáo viên cần làm cho
học sinh hiểu rõ màng sinh chất có cấu trúc khảm động như thế nào Màng sinh chất của tất cả các loại tế bào cũng như màng của các bào quan đều được cấu tạo từ thành phần chính là photpholipit và prôtêin
Trang 9+ Photpholipit có một đầu chứa nhóm phôtphat ưu nước và một đầu có các axit béo kị nước vì thế 2 lớp photpholipit trong màng luôn quay hai đuôi kị nước vào nhau và 2 đầu ưu nước ra bên ngoài để tiếp xúc với môi trường nước Vì kị nước nên các phân tử photpholipit bị nước dồn ép lại và chúng liên kết với nhau bằng một tương tác kị nước yếu Do vậy, các phân tử có thể dễ dàng di chuyển bên trong lớp màng làm cho màng có độ nhớt như dầu Điều này đặc biệt quan trọng vì nhờ đó mà màng sinh chất có thể dễ dàng biến đổi hình dạng để thực hiện các chức năng nhất định như thực bào, xuất bào, ẩm bào cũng như nhiều chức năng khác Và như vậy màng sinh chất chỉ cho những chất nhất định đi qua
+ Prôtêin gồm 2 loại là prôtêin xuyên màng và prôtêin bám màng Prôtêin xuyên màng là loại xuyên suốt qua hai lớp photpholipit của màng sinh chất, còn prôtêin bám màng là những prôtêin chỉ bám trên bề mặt màng sinh chất Các prôtêin có thể liên kết với các chất khác nhau như cacbohiđrat và lipit
để thực hiện những chức năng khác nhau
Từ đó đi đến chức năng của màng: ghép nối hai tế bào với nhau, tiếp nhận thông tin từ bên ngoài tế bào, nhận biết nhau, kênh vận chuển các chất qua
Trang 10màng, định vị enzim trên màng Sau đó đưa ra một số liên hệ: Nếu màng không có cấu trúc khảm động thì điều gì sẽ xảy ra Vì sao khi ghép các mô
và cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ đó
- Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: Thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật và nấm Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và nêu cấu tạo chức năng của thành tế bào Cần chú ý về sự khác nhau trong thành phần cấu tạo ở tế bào thực vật với ở nấm Sau đó giáo viên dẫn dắt : các tế bào liên kết với nhau như thế nào để tạo nên các mô Bên ngoài màng sinh chất còn có cấu trúc gì? Đó là chất nền ngoại bào, từ đó đi đến câu tạo và chức năng
- Ngoài ra giáo viên bổ sung thêm là ở tế bào động vật còn có trung thể là nơi hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào
Để củng cố bài giáo viên cần nhấn mạnh cấu tạo màng sinh chất, và học sinh thấy được trong tế bào thành phần nào là thành phần chính, mỗi thành phần
có một vai trò nhất định
Như vậy sau khi dạy xong phần cấu trúc tế bào giáo viên cần cho học sinh lập ra một số phiếu học tập nhằm khắc sâu kiến thức đồng thời khỏi nhầm lẫn giữa các thành phần với nhau Trước hết là phân biệt cấu tạo chức năng tất cả các thành phần bằng phiếu sau:
Các thành phần Cấu tạo Chức năng
Màng sinh chất
Nhân
Ti thể
Lạp thể
Lưới nội chât
Bộ máy gôngi
Lizôxôm
Không bào
Khung xương tế
bào
Trung thể
Thành tế bào
Chất nền ngoại bào
-Nêu những điểm giống nhau và khác nhau trong cấu tạo của tế bào thực vật
và tế bào động vật:
Trang 11+ Điểm giống:
+ Điểm khác
- lục lạp
- Thành tế bào
- Không bào
- Trung thể
Trang 12- Để phân biệt cấu tạo màng và chức năng của các bào quan có thể sử dụng phiếu học tập sau:
Bào quan Cấu trúc Chức năng
- Ti thể
- Lục lạp
- Mạng lưới nội chất
trơn
- Mạng lưới nội chất
hạt
- Bộ máy gôngi
- Lizôxôm
- Không bào
- Ribôxôm
- Trung thể
Cuối cùng học sinh phải phân biệt được những điểm khác nhau ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
Đặc điểm Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Như vậy sau khi hoàn thành được các phiếu học tập trên học sinh chắc chắn
đã khắc sâu được kiến thức và sẽ không bị nhầm lẫn giữa các thành phần Đặc biệt là có cái nhìn vừa tổng thể vừa cụ thể về cấu trúc tế bào và đặc biệt
là thấy được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng Đây là kiến thức cơ bản
để bắt đầu lĩnh hội các kiến thức liên quan trong toàn bộ chương trình, vì mọi hoạt động sống đều bắt nguồn từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ bản của mọi
cơ thể sống.Đặc biệt sau mỗi tiết học và mỗi phần giáo viên cần đưa ra những câu hỏi trắc nghiệm có liên quan nhằm giúp học sinh làm quen với câu hỏi trắc nghiệm nhằm bổ trợ và khắc sâu kiến thức, tạo cho học sinh hứng thú khi học tập
III Kết luận:
Trong học kì I vừa qua kết quả giảng dạy còn chưa thỏa mãn đã làm cho tôi trăn trở Vì thế tôi quyết định nghiên cứu thêm phương pháp giảng dạy phần này với hi vọng sẽ nâng cao hơn kết quả dạy học trong những năm tới Trong này tôi đã ứng dụng được một số phần còn một số chưa ứng dụng hết vì đó là kinh nghiệm sau khi đã giảng dạy xong
Với thời gian có hạn và kinh nghiệm còn ít, tôi mạnh dạn viết ra đề tài này Cho nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót và chưa phù hợp Kính mong sự góp
ý của đồng nghiệp để tôi hoàn chỉnh hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy
Xin chân thành cảm ơn!