Ngày giảng:26/08/09 Tiết : 3 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh: - Nắm được những biểu hiện của cái chug trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng tro[r]
Trang 1Ngày giảng:24/08/09
Tiết : 1,2
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích: Thượng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác
A-Mục tiêu bài dạy
Giúp học sinh:
-Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
B-Phương tiện và cách thức tiến hành
- Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác
- Thiết kế bài giảng
- Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi,nêu vấn đề
C- Tiến trình lên lớp
1 Ôn định tổ chức:
2 Bài mới:
Bước sang thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái trầm trọng Đất nước bị chia cắt, sông Gianh trở thành giới tuyến chia cắt hai miền đất nước,Đàng trong chúa Nguyễn nghênh ngang trị vì, Đàng ngoài chúa Trịnh lấn át vua
Lê Bên cạnh cung vua là phủ chúa Trịnh sống xa hoa Những trang kí sự trung thực của danh y Lê Hữu Trác cho ta biết về cuộc sống và cung cách sinh hoạt của giới quí tộc
phong kiến thủa ấy
Hoạt động của Gv& HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn
TT1: Những hiểu biết của anh (chị)
về tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
“Thượng kinh kí sự”?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính
-GV tổng hợp:
I) Tiểu dẫn
1) Tác giả Lê Hữu Trác
-Hiệu Hải Thượng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan
-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trường truyền bá y học
-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” 2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự
-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe
II) Đọc hiểu văn bản
Trang 2Người thực hiện Phan Thị Thúy Hòa
Hướng dẫn hs tỡm hiểu văn bản
-GV yờu cầu HS đọc đoạn trớch theo
lựa chọn của GV
-GV yờu cầu HS túm tắt đoạn trớch
theo sơ đồ
TT1: Theo chõn tỏc giả vào phủ,
hóy tỏi hiện lại quang cảnh của phủ
chỳa?
-Hs tỡm những chi tiết về quang
cảnh phủ chỳa
-Gv nhận xột ,tổng hợp
TT2 Qua những chi tiết trờn,anh
(chị ) cú nhận xột gỡ về quang cảnh
của phủ chỳa?
-Hs nhận xột ,đỏnh giỏ
- Gv tổng hợp
TT3: Lần đầu đặt chõn vào phủ
Chỳa ,tỏc giả đó nhận xột : “cuộc
sống ở đõy thực khỏc người thường”
.anh (chị) cú nhận thỏy điều đú qua
cung cỏch simh hoạt nơi phủ chỳa?
- Gv tổ chức hs phỏt hiện ra những
chi tiết miờu tả cung cỏch sinh hoạt
và nhận xột về những chi tiết đú
Thỏnh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cõy ,hành lang -> Hậu mó quõn tỳc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gỏc tớa ,phũng trà ->Hậu
mó quõn tỳc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kờ dơn -> Về nơi trọ
1) Quang cảnh –cung cỏch sinh hoạt cuả phủ chỳa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa , năm sỏu lần trướng gấm + Lối đi quanh co, qua nhiều dóy hành lang + Canh giữ nghiờm nhặt (lớnh gỏc , thẻ trỡnh ) + Cảnh trớ khỏc lạ (cõy cối um tựm, chim kờu rớu rớt, danh hoa đua thắm …)
+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gỏc tớa ,kiệu son ,mõm vàng chộn bạc)
+ Nội cung thế tử cú sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm
- Nhận xột ,đỏnh giỏ về quang cảnh:
+ Là chốn thõm nghiờm ,kớn cổng ,cao tường + Chốn xa hoa ,trỏng lệ ,lộng lẫy khụng đõu sỏnh bằng
* Cung cỏch sinh hoạt:
+ vào phủ phải cú thỏnh chỉ, cú lớnh chạy thột đường
+ trong phủ cú một guồng mỏy phục vụ đụng đảo; ngươỡ truyền bỏo rộn ràng ,người cú việc quan đi lại như mắc cửi
+ lời lẽ nhắc đến chỳa và thế tử phải cung kớnh lễ phộp ngang hàng với vua
+ chỳa luụn cú phi tần hầu trực …tỏc giả khụng được trực tiếp gặp chỳa … “phải khỳm nỳm đứng chờ từ xa”
+Thế tử cú tới 7-8 thầy thuốc tỳc trực, cú người hầu cận hai bờn…tỏc giả phải lạy 4 lạy
- Đỏnh giỏ về cung cỏch sinh hoạt:
=> đú là những nghi lễ khuụn phộp…cho thấy sự cao sang quyền quớ đến tột cựng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chỳa
- Ngũi bỳt ghi chộp tỉ mỉ, trung thực “quang cảnh
và cung cỏch sinh hoạt trong phủ chỳa”
Trang 3Tiết 2.
C Tiến trình lên lớp :
*Ôn định tổ chức :
*Bài cũ: Phân tích quang cảnh
trong phủ chúa ?
* Bài mới :
TT4: Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng
Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất
hiện khi người cầm bút trực diện
trình bày đối tượng được phản ánh
bằng cảm quan của chính mình”.Xét
ở phương diện này TKKS đã thực
sự được coi là một tác phẩm kí sự
chưa ? Hãy phân tích thái độ của tác
giả ?
-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện
trình bày
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả trước quang
cảnh phủ chúa ?
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và
đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
trình bày
-Gv nhận xét ,tổng hợp
TT5: Qua những phân tích trên , hãy
đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ ,trả lời
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
2) Tâm trạng, thái độ của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự
xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no
đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc
từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc
Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng
=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi danh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch
Trang 4Người thực hiện Phan Thị Thúy Hòa
TT6: Qua đoạn trớch ,Anh (chị) cú
nhận xột gỡ về nghệ thuật viết kớ sự
của tỏc giả ? Hóy phõn tớch những
nột đặc sắc đú?
- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện
trỡnh bày
- GV tổng hợp :
Hoạt động 3
Củng cố và luyện tập
Qua đoạn trớch em cú suy nghĩ gỡ về
bức tranh hiện thực của xó hội
phong kiến đương thời ? Từ đú hóy
nhận xột về thỏi độ của tỏc giả trước
hiện thực đú ?
-HS suy nghĩ ,phỏt biểu cảm xỳc
của cỏ nhõn
3) Bỳt phỏp kớ sự đặc sắc của tỏc phẩm + Khả năng quan sỏt tỉ mỉ ,ghi chộp trung thực ,tả cảnh sinh động
+ Lối kể khộo lộo ,lụi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
+ Cú sự đan xen với tỏc phẩm thi ca làm tăng chất trữ tỡnh của tỏc phẩm
III) Tổng kết chung
- Phản ỏnh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chỳa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nỏt trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cỏi tụi cỏ nhõn của Lờ Hữu Trỏc : một nhà nho, một nhà thơ, một danh y cú bản lĩnh khớ phỏch ,coi thường danh lợi
IV: Dặn dũ:
- Bài tập về nhà: phõn tớch những đặc sắc nghệ thuật trong cỏch viết kớ sự của Lờ Hữu Trỏc qua đoạn trớch
- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngụn ngữ chung đến lời núi cỏ nhõn”
Trang 5Ngày giảng:26/08/09
Tiết : 3
TỪ NGễN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NểI CÁ NHÂN
A- Mục tiờu bài học :
Giỳp học sinh:
- Nắm được những biểu hiện của cỏi chug trong ngụn ngữ của xó hội và cỏi riờng trong lời núi của cỏ nhõn ,mối quan hệ biện chứng giữa chỳng
- Nõng cao năng lực lĩnh hội những nột riờng trong ngụn ngữ của cỏ nhõn, nhất là của những nhà văn cú uy tớn.Đồng thời rốn luyện để hỡnh thành và nõng cao năng lực sỏng tạo của cỏ nhõn,biết phỏt huy phong cỏch ngụn ngữ cỏ nhõn khi sử dụng ngụn ngữ chung
- Cú ý thức tụn trọng những quy tắc ngụn ngữ chung của xó hội vừa cú sỏng tạo,gúp phần vào sự phỏt triển ngụn ngữ của xó hội
B- Phương tiện và cỏch thức tiến hành:
- SGK, SGV,tỡm hiểu cỏc ngữ liệu cú liờn quan
- H-ớng dẫn học sinh đọc sáng tạo, GV nêu vấn đề HS thảo luận
C- Tiến trỡnh lờn lớp:
1 ễn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Cảm nhận của em về bức tranh hiện thực nơi phủ chỳa(Vào phủ chỳa Trịnh- Lờ Hữu Trỏc)
3.Bài mới:
Hoạt động 1
Hướng dẫn HS tỡm hiểu chung về lớ
thuyết
TT1: Tại sao núi ngụn ngữ là tài
sản chung của xó hội ?
- H/s suy nghĩ trả lời theo Sgk
- Gv nhận xột bổ sung
TT2: Tớnh chung trong ngụn ngữ
I) Tỡm hiểu chung về ngụn ngữ chung và lời núi
cỏ nhõn
1- Ngụn ngữ- tài sản chung của xó hội:
- Muốn giao tiếp,muốn hiểu biết nhau,mỗi dõn tộc, quốc gia, cộng đồng phải cú một phương tiện chung Phương tiện đú chớnh là ngụn ngữ
- Ngụn ngữ là tài sản chung của cộng đồng được thể hiện qua cỏc yếu tố, cỏc qui tắc chung.Cỏc yếu tố,và qui tắc ấy phải là của mọi người trong cộng đồng xó hội thỡ mới tạo được sự thống nhất -> Ngụn ngữ là tài sản chung của xó hội
Biểu hiện của tớnh chung trong ngụn ngữ :
Trang 6Người thực hiện Phan Thị Thúy Hòa
của cộng đồng được biểu hiện qua
những phương diện nào ?
- H/s suy nghĩ,dựa theo Sgk trỡnh
bày
- Gv nhận xột khỏi quỏt,kết luận
TT3: Tớnh chung của ngụn ngữ
được biểu hiện qua những qui tắc
nào ?Do đõu mà cú những qui tắc
đú ?
-Học sinh suy nghĩ,trao đổi và trả
lời,đại biểu trỡnh bày
- Gv hướng dẫn Hs tỡm những dẫn
chứng thực tế ( cỏc qui tắc tạo từ,
cõu, đoạn văn, phương thức chuyển
nghĩa, chuyển loại từ )
TT4: Anh chị hiểu thế nào là lời núi
của cỏ nhõn?
Nột riờng trong lời núi của ngụn
ngữ cỏ nhõn được biểu hiện qua
những phương diện nào ?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Gv hướng dẫn hs phõn tớch cỏc vớ
dụ minh hoạ
TT5: Biểu hiện rừ nhất, cụ thể nhất
của lời núi cỏ nhõn thường thấy ở
- Cỏc yếu tố chung trong thành phần ngụn ngữ : + Cỏc õm, cỏc thanh ( cỏc nguyờn õm, cỏc phụ õm, cỏc thanh điệu )
+ Cỏc tiếng (õm tiết ) tạo bởi sự kết hợp giữa cỏc
õm và cỏc thanh + Cỏc từ, tức cỏc tiếng cú nghĩa + Cỏc ngữ cố định ( gồm thành ngữ và quỏn ngữ )
- Cỏc qui tắc và phương thức chung + Qui tắc cấu tạo cỏc kiểu cõu + Phương thức chuyển nghĩa từ
vớ dụ:
2- Lời núi- sản phẩm riờng của cỏ nhõn:
- Khi núi hoặc viết mỗi cỏc nhõn sử dụng ngụn ngữ chung để tạo ra lời núi,đỏp ứng yờu cầu giao tiếp > Lời núi cỏ nhõn là sản phẩm của một người nào
đú vừa cú yếu tố qui tắc chung của ngụn ngữ,vừa mang sỏc thỏi riờng và đúng gúp của cỏ nhõn
- Nột riờng trong ngụn ngữ cỏ nhõn rất phong phỳ
đa dạng : + Giọng núi cỏ nhõn : khi núi mỗi người cú một giọng riờng
+ Vốn tữ ngữ cỏ nhõn ( do thúi quen sử dụng từ ngữ nhất định )
+ Sự sỏng tạo chuyển đổi khi sử dụng ngụn ngữ chung ( sỏng tạo nghĩa từ, trong kết hợp từ, tỏch từ,chuyển loại từ, hoạc sắc thỏi phong cỏch ) + Tạo ra cỏc từ mới từ những chất liệu cú sẵn và theo cỏc phươg thức chung
+ Vận dụng linh hoạt, sỏng tạo qui tắc chung, phương thức chung ( Lựa chọn vị trớ cho từ ngữ, tỉnh lược từ ngữ, tỏch cõu)
- Biểu hiện rừ nhất của nột riờng trong phong cỏch ngụn ngữ cỏ nhõn là phong cỏch ngụn ngữ của cỏc
Trang 7những ai?
- Hs trả lời, Gv nhận xột khỏi quỏt,
dẫn một số vớ dụ cú liờn quan đến
phong cỏch ngụn ngữ của cỏc nhà
văn nhà thơ
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gv tổ chức lớp thành 2 nhúm, mỗi
nhúm đảm nhiệm một bài tập
- Hs suy nghĩ trao đổi,thảo luận ,đại
diện nhúm trả lời
- Gv nhận xột, tổng hợp
nhà văn (gọi tắt là phong cỏch ngụn ngữ cỏ nhõn)
Vớ dụ: Phong cách ngôn ngữ Nguyễn Khuyến,
Tú X-ơng, Xuân Diệu
II) Luyện tập
* Bài tập 1: Gợi ý:– Không có từ mới
- Thôi (2): Nghĩa chung :+ Chấm dứt, kết thúc một hoạt động
Nghĩa mới : + Kết thúc cuộc đời
* Bài tập 2: Gợi ý:
-Sử dụng từ ngữ quen thuộc Cỏch sắp đặt cỏc từ khỏc thường
+Cỏc cụm danh từ trung tõm ở trước tổ hợp định từ , danh từ chỉ loại
+ Cỏc cõu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ đi trước bộ phận chủ ngữ
- Sự sắp xếp đú là cỏch riờng của tỏc giả để tạo nờn
õm hưởng mạnh cho cõu thơ và tụ đậm cỏc hỡnh tượng thơ
III Dặn dò:
- Bài tập về nhà: Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài sau : Bài viết số 1( Nghị luận xã hội)
Trang 8Người thực hiện Phan Thị Thúy Hòa
Ngày giảng:30/08/09
Tiết : 4
Viết bài làm văn số 1
(Nghị luận xó hội)
A Mục tiờu: Giỳp HS
- Củng cố kiến thức đó học về văn nghị luận ở lớp dưới
- Võn dụng kiến thức, viết được một bài văn nghị luận cú nội dung sõu sắc và thực tế cuộc sống học tập của HS
- Kiểm tra, đỏnh giỏ năng lực bản thõn của mỗi HS, từ đú rỳt ra kinh nghiệm điều chỉnh
để bài làm sau tốt hơn
B Phương tiện và cỏch thức tiến hành
- GV đọc đề, HS làm bài
C Đề ra: í kiến của anh (chị) về phương chõm: “Học đi đụi với hành” ?
D Đỏp ỏn: Về nhà chấm.
1 Đỏp ỏn
- Khẳng định phương chõm “Học đi đụi với hành” là đỳng
- Giải thớch: “Học đi đụi với hành”
+ Học: Tiếp thu kiến thức nhõn loại: Từ thầy cụ, sỏch vở, trong cuộc sống Hiểu biết thờm phong phỳ
+ Hành: Thực hành - vận dụng kiến thức vào cuộc sống (dẫn chứng)
- Học và hành thống nhất với nhau, bổ sung cho nhau
+ Học đúng vai trũ quyết định - học để nắm vững kiến thức cần thiết – ỏp dụng vào thực
tế cuộc sống
+ Kết hợp lý thuyết với thực hành Kiến thức sõu hơn Nắm vững nguồn tri thức
Học đi đụi với hành: Liờn hệ bản thõn
2 Đỏnh giỏ:
- Điểm giỏi: + Xỏc định rừ vấn đề nghị luận
+ Xỏc định cỏc luận cứ, luận điểm đầy đủ
+ Sắp xếp triển khai cỏc ý một cỏch khoa học
+ Biết liờn hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề ở nhiều phương diện
+ Hành văn trong sỏng, diễn đạt trụi chảy, khụng mắc lỗi từ, cõu
- Điểm khỏ : + Như điều kiện của điểm giỏi, nhưng cũn mắc một số lỗi về hành văn
- Điểm trung bỡnh : + Xỏc định đỳng luận đề
+ Luận điểm luận cứ chưa thực sự đầy đủ
+ Biểt trỡnh bày cỏc luận điểm luận cứ một cỏch khoa học
Trang 9- Điểm kém: + chưa xác định được luận đề
+ chưa biết triển khai các luận điểm luận cứ để làm sáng rõ yêu cầu của đề + Hành văn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
E Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Tự Tình (bài II) – Hồ Xuân Hương.
Ngày giang : 04/09/08
Tiết:5
TỰ TÌNH (Hồ Xuân Hương)
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: Thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
B Phương tiện và cách thức tiến hành:
1 Phương tiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
2 Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức: đọc hiểu văn bản, gợi tìm, phát vấn, thảo luận, trả lời các câu hỏi để tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
III Giới thiệu bài mới:
Hồ Xuân Hương không chỉ nổi tiếng với những bài thơ trào phúng mang bản lĩnh ngang tàng mà bà còn được nhắc đến với những bài thơ trữ tình tham đẫm tâm sự Một trong
những bài thơ đó là bài Tự tình mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
IV.Tìm hiểu bài:
Trang 10Người thực hiện Phan Thị Thúy Hòa
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tỡm vài nột về tỏc giả và
tỏc phẩm.
TT1: Gọi một HS đọc tiểu dẫn.
TT2: Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi:
Phần tiểu dẫn cú những nội dung chớnh nào
cần nhớ?
TT3: GV nhận xột, chốt lại kiến thức.
TT4:Nờu cõu hỏi:
-Cho biết xuất xứ của bài thơ?
-Bài thơ được làm theo thể loại gỡ? bố cục
của bài thơ?
TT5: GV giới thiệu cho HS 2 cỏch tiếp cận
bài thơ:
Kết cấu:
- Thơ Đường luật: Đề - Thực – Luận –
Kết
- Theo mạch cảm xỳc tõm trạng nhõn vật
trữ tỡnh: Buồn tủi, xút xa (4 cõu đầu); phẫn
uất trước duyờn phận (2 cõu tiếp); nỗi đau
I Giới thiệu chung:
1 Tỏc giả:
-Hồ Xuõn Hương sống vào cuối thế kỉ XVIII-đầu XIX
- Quờ: Quỳnh Lưu- Nghệ An, nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long
- Là người cú tài, rất phúng tỳng,giao du rộng, cuộc đời gặp nhiều ngang trỏi trong tỡnh duyờn
- Sỏng tỏc cả thơ chữ Hỏn lẫn thơ chữ Nụm Hiện cú khoảng 40 bài thơ Nụm Cú tập “Lưu hương kớ” gồm 24 bài thơ chữ Hỏn và 26 bài thơ chữ Nụm
- Mệnh danh: Bà chỳa thơ Nụm, là nhà thơ của phụ nữ, rất độc đỏo
2.Tỏc phẩm:
a Xuất xứ: Tự tỡnh (bài II) nằm trong
chựm thơ Tự tỡnh gồm 3 bài của HXH.
=> Tự tỡnh: thuật kể nỗi lũng mỡnh
b Thể loại, bố cục: Bài thơ được làm theo thể loại Thất ngụn bỏt cỳ, cú bố cục 4 phần: Đề - Thực - Luận - Kết